Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Sao chép thông tin sản phẩm
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
1/4
Thông tin sản phẩm
Công dụng
Chỉ định trong điều trị tăng acid uric huyết mạn tính
Thành phần chính
Febuxostat
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Stella
Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm được thành lập vào năm 2000 (tiền thân là Công ty TNHH Liên doanh STADA – Việt Nam), hiện là doanh nghiệp sản xuất dược đứng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu dược phẩm tại Việt Nam, đặc biệt là thị trường các nước Châu Âu (SRA).
Stellapharm mang đến chất lượng sản phẩm trên nền tảng đạo đức nghề nghiệp, sự tận tâm với chất lượng, công nghệ và sự đảm bảo các chuẩn mực về môi trường.
Chất lượng sản phẩm của Stellapharm đã được công nhận trên toàn cầu thông qua sự đánh giá và công nhận của các nhà chức trách dược trên thế giới như Cơ quan Quản lý thuốc Châu Âu (EMA), Cục Dược phẩm và Thiết bị Y tế Nhật Bản (PMDA), Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Đài Loan (Taiwan FDA), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các Cơ quan khác. Các sản phẩm của Stellapharm hiện đang được tin dùng bởi hàng triệu bệnh nhân tại hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới.
Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
1. Thành phần
Mỗi viên nén bao phim Febustad 40 chứa:
Dược chất: Febuxostat 40 mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, croscarmellose natri, microcrystalline cellulose, hydroxypropyl cellulose, colloidal silica khan, magnesi stearat, opadry II vàng 85F42129
2. Công dụng (Chỉ định)
Chỉ định trong điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở những bệnh nhân đã có lắng đọng urat (bao gồm tiền sử bệnh, hoặc đã có hạt tophi và/hoặc viêm khớp gút).
Febuxostat không được khuyến cáo cho điều trị tăng acid uric huyết không triệu chứng.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
Febustad được dùng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn và thuốc kháng acid.
- Liều dùng
Khuyến cáo liều khởi đầu của febuxostat trong kiểm soát acid uric huyết ở bệnh nhân bị gút là 40 mg x 1 lần/ngày.
Liều của febuxostat có thể tăng đến 80 mg x 1 lần/ngày ở những bệnh nhân không đạt được nồng độ urat huyết thanh dưới 6 mg/dL sau 2 tuần điều trị febuxostat với liều 40 mg x 1 lần/ngày. Có thể xét tăng liều tới 120 mg x 1 lần/ngày nếu nồng độ acid uric huyết thanh > 6 mg/dL sau 2 - 4 tuần điều trị.
Khuyến cáo sử dụng thuốc ít nhất 6 tháng để dự phòng cơn gút tái phát.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa hoặc suy gan nhẹ.
Trẻ em: Hiệu quả và an toàn febuxostat chưa được thiết lập cho trẻ dưới 18 tuổi.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
- Quá liều
Febuxostat đã được nghiên cứu ở người khỏe mạnh với liều lên đến 300 mg mỗi ngày trong bảy ngày mà không thấy có dấu hiệu của liều gây độc. Không phát hiện có quá liều febuxostat đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng. Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ khi bị quá liều.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dùng chung với azathioprin, mercaptopurin, hoặc theophyllin.
5. Tác dụng phụ
Thường gặp
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Gút tái phát.
Thần kinh: Đau đầu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Gan - mật: Bất thường chức năng gan.
Da và mô dưới da: Nổi ban.
Toàn thể: Phù.
Ít gặp
Nội tiết: Tăng hormon tuyến giáp.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân.
Tâm thần: Giảm tình dục, mất ngủ.
Thần kinh: Chóng mặt, trì cảm, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, tê, giảm khứu giác.
Tiêu hóa: Đau bụng, đầy bụng, hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, thường xuyên tiểu chảy, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa.
Gan - mật: Sỏi mật.
Da và mô dưới da: Viêm da, mày đay, ngứa, mất màu da, tổn thương da, đốm xuất huyết, phát ban điểm vàng, phát ban dát sẩn, phát ban.
Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cột sống, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.
Thận và tiết niệu: Suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, đi tiểu nhiều lần, protein niệu.
Sinh sản và tuyến vú: Rối loạn cương dương.
Toàn thể: Mệt mỏi, đau ngực, khó chịu ở ngực.
Hiếm gặp
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu không tái tạo, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, mẫn cảm với thuốc.
Mắt: Mờ mắt.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cân, tăng sự thèm ăn hoặc chán ăn.
Tâm thần: Căng thẳng.
Tai và tai trong: Ù tai.
Tiêu hóa: Viêm tụy, loét miệng.
Gan - mật: Viêm gan, vàng da, tổn thương gan.
Da và mô dưới da: Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson, phù mạch, phản ứng quá mẫn với bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thể, phát ban toàn thân, hồng ban, nổi mẩn đỏ toàn thân, nang phát ban, nổi mẩn mụn nước, ngứa phát ban, ban đỏ phát ban, nổi mẩn phát ban, rụng tóc, đổ mồ hôi.
Cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân, cứng khớp, đau cơ - xương.
Gút tái phát: Sự gia tăng cơn gút tái phát thường được nhận thấy khi bắt đầu điều trị với tác nhân chống tăng acid uric huyết, bao gồm cả febuxostat. Nếu cơn gút tái phát xảy ra trong khi điều trị, không cần ngưng febuxostat. Điều trị dự phòng (ví dụ thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hay colchicin) khi bắt đầu điều trị có thể giảm tái phát gút đến sáu tháng.
Ảnh hưởng trên tim mạch: Không khuyến cáo sử dụng febuxostat trên bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim mạn tính. Tỷ lệ huyết khối mạch đã được nhận thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat cao hơn allopurinol trong các thử nghiệm lâm sàng. Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Ảnh hưởng trên gan: Đã có báo cáo về suy gan, đôi khi có tử vong. Không loại trừ nguyên nhân do sử dụng thuốc. Nếu tổn thương gan được phát hiện, ngưng sử dụng febuxostat và đánh giá nguyên nhân để có thể xảy ra ở bệnh nhân, sau đó tùy nếu có thể, để quyết định ngưng thuốc hay duy trì. Không dùng lại febuxostat nếu tổn thương gan được xác nhận và không tìm thấy được nguyên nhân khác.
Dị ứng/mẫn cảm với thuốc: Bệnh nhân nên được biết và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng dị ứng/mẫn cảm. Ngưng điều trị với febuxostat ngay lập tức nếu có phản ứng dị ứng/mẫn cảm như hội chứng Stevens-Johnson. Nếu các phản ứng dị ứng/mẫn cảm nặng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và sốc phản vệ, febuxostat không được sử dụng lại cho bệnh nhân đó bất kỳ lần nào nữa.
Rối loạn tuyến giáp: Tăng giá trị TSH (> 5,5 µIU/ml) được quan sát thấy ở bệnh nhân sử dụng febuxostat lâu dài (5,5%). Cần thận trọng dùng febuxostat cho bệnh nhân thay đổi chức năng tuyến giáp.
Febustad chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose - galactose không dùng chế phẩm này.
- Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng febuxostat trong thai kỳ khi đã cân nhắc lợi ích và những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Febuxostat được bài tiết vào sữa chuột mẹ. Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa người hay không. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng febuxostat cho phụ nữ đang cho con bú.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và mờ mắt đã được báo cáo với việc sử dụng febuxostat. Bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm nào cho đến khi họ chắc rằng febuxostat không gây các tác dụng không mong muốn trên.
- Tương tác thuốc
Do ức chế xanthin oxidase nên làm tăng nồng độ mercaptopurin hoặc azathioprin, do đó không nên sử dụng febuxostat với các thuốc trên. Tương tự, khi dùng đồng thời febuxostat với theophyllin, cần theo dõi nồng độ của theophyllin.
Febuxostat được chuyển hóa thông qua hệ enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase có thể ảnh hưởng đến tác dụng của febuxostat. Theo dõi acid uric huyết thanh sau 1 - 2 tuần điều trị với tác nhân glucuronid hóa mạnh.
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Febuxostat ức chế xanthin oxidase, là enzym xúc tác chuyển hóa hypoxanthin thành xanthin và xanthin thành acid uric. Bằng cách ngăn chặn sản xuất acid uric, febuxostat làm giảm nồng độ trong huyết thanh của acid uric. Febuxostat tác động rất ít trên các enzym khác tham gia tổng hợp và chuyển hóa purin và pyrimidin.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Febuxostat được hấp thu nhanh và tốt sau khi uống. Mặc dù dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo có làm giảm nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong, nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng, febuxostat có thể uống hoặc không cùng với thức ăn. Mức gắn kết với protein huyết tương khoảng 99%.
Febuxostat được chuyển hóa rộng rãi nhờ sự liên hợp thông qua hệ enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UDPGT) và oxy hóa thông qua các isoenzym cytochrom P450; các chất chuyển hóa chính có hoạt tính được quy hình thành bởi UGT1A1, UGT1A8, UGT1A9 và CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hay CYP2C9.
Febuxostat có thời gian bán thải cuối cùng khoảng 5 - 8 giờ. Khoảng một nửa liều dùng được đào qua nước tiểu và phần còn lại đào thải qua phân.
8. Thông tin thêm
- Đặc điểm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Mô tả sản phẩm: Febustad 40: Viên nén tròn, bao phim màu vàng, hai mặt khum, trơn.
- Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.