Không kinh doanh
Mã: 106093
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén Ulfebix 80 mg bao phim chứa
Dùng đường uống. Febuxostat nên dùng đường uống và có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Bệnh gút: Liều khuyến cáo đường uống của febuxostat là 80 mg, 1 lần/ngày không liên quan đến thức ăn. Nếu acid uric huyết thanh > 6 mg/dl (357 µmol/l) sau 2-4 tuần, có thể xem xét dùng febuxostat 120 mg, 1 lần/ngày. Febuxostat tác dụng đủ nhanh để cho phép xét nghiệm lại acid uric huyết thanh sau 2 tuần. Mục tiêu điều trị là làm giảm và duy trì acid uric huyết thanh dưới 6 mg/dl (357 µmol/l). Khuyến cáo nên điều trị dự phòng đợt bùng phát bệnh gút ít nhất 6 tháng (xem phần 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Ulfebix 120 mg: Hội chứng ly giải khối u: Liều khuyến cáo đường uống của febuxostat là 120 mg, 1 lần/ngày, không liên quan đến thức ăn. Ulfebix nên được bắt đầu điều trị 2 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp độc tế bào và tiếp tục trong tối thiểu 7 ngày; tuy nhiên việc điều trị có thể kéo dài đến 9 ngày theo thời gian hóa trị liệu theo đánh giá lâm sàng.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi (xem phần 15. Đặc tính dược động học).
Suy thận: Hiệu quả và độ an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, xem phần 15. Đặc tính dược động học). Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Suy gan: Hiệu quả và độ an toàn của febuxostat chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh loại C).
Nhóm bệnh nhi: Độ an toàn và hiệu quả của febuxostat ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Hiện không có dữ liệu.
Bệnh nhân bị quá liều cần được xử trí bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tóm tắt hồ sơ về an toàn: Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (4.072 đối tượng được điều trị ít nhất với liều từ 10 mg đến 300 mg) và sau khi thuốc lưu hành trên thị trường Ulfebix 120 mg ở bệnh nhân bị bệnh gút là các đợt bùng phát bệnh gút, bất thường về chức năng gan, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, phát ban và phù. Những tác dụng không mong muốn này chủ yếu là ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hiếm gặp với febuxostat, một số phản ứng có liên quan đến các triệu chứng toàn thân, đã xảy ra sau khi thuốc lưu hành trên thị trường.
Danh sách các tác dụng không mong muốn: Các tác dụng không mong muốn thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100) và hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng febuxostat được liệt kê dưới đây.
Ulfebix 120 mg: Tần suất được dựa trên các nghiên cứu và sau khi thuốc lưu hành trên thị trường ở bệnh nhân bị bệnh gút.
Ulfebix 80 mg và 120 mg
Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. Tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu mở rộng kết hợp, pha 3, dài hạn và sau khi thuốc lưu hành trên thị trường Ulfebix 120 mg: ở bệnh nhân bị bệnh gút.
Ulfebix 80 mg và 120 mg
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn nội tiết
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rối loạn tâm thần
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn mắt
Rối loạn tai và mê đạo
Rối loạn tim
Rối loạn mạch
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn gan mật
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết
Rối loạn thận và tiết niệu
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc
Xét nghiệm
* Tác dụng không mong muốn sau khi thuốc lưu hành trên thị trường
** Tiêu chảy không do nhiễm khuẩn xảy ra trong khi điều trị và xét nghiệm chức năng gan bất thường trong các nghiên cứu pha 3 kết hợp thường gặp hơn ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với colchicine.
*** Xem phần 14. Đặc tính dược lực học về tỷ lệ các đợt bùng phát bệnh gút trong các nghiên cứu pha 3 riêng biệt ngẫu nhiên có đối chứng.
Mô tả các tác dụng không mong muốn chọn lọc
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hiếm gặp với febuxostat, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ/sốc, đã xảy ra sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đặc trưng bởi phát ban da tiến triển liên quan đến mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc và kích ứng mắt. Phản ứng quá mẫn với febuxostat có thể liên quan đến các triệu chứng sau đây: phản ứng da đặc trưng bởi ban dát sần thâm nhiễm, phát ban toàn thân hoặc tróc vảy, ngoài ra còn có tổn thương da, phù mặt, sốt và bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ái toan và liên quan đến một hoặc nhiều cơ quan (gan và thận bao gồm viêm thận ống thận mô kẽ) (xem phần 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Các đợt bùng phát bệnh gút thường được quan sát thấy sau khi bắt đầu điều trị và trong những tháng đầu tiên. Sau đó, tần suất đợt bùng phát bệnh gút giảm theo thời gian. Khuyến cáo nên điều trị dự phòng các đợt bùng phát bệnh gút (xem phần 6. Cách dùng, liều dùng và 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Ufebix 120 mg - Hội chứng ly giải khối u
Tóm tắt hồ sơ về an toàn
Trong nghiên cứu pha 3 đăng ký thuốc, ngẫu nhiên, mù đôi, FLORENCE (FL0-01) so sánh febuxostat với allopurinol (346 bệnh nhân trải qua hóa trị liệu đối với bệnh lý ác tính về huyết học và có nguy cơ từ trung bình đến cao về hội chứng ly giải khối u), chỉ có 22 bệnh nhân (6,4%) về tổng thể gặp các tác dụng không mong muốn, cụ thể là 11 bệnh nhân (6,4%) ở mỗi nhóm điều trị. Phần lớn các tác dụng không mong muốn là nhẹ hoặc trung bình.
Nhìn chung, thử nghiệm FLORENCE không nêu bất kỳ mối quan tâm đặc biệt về an toàn nào ngoài kinh nghiệm trước đây với febuxostat trong bệnh gút, ngoại trừ 3 tác dụng không mong muốn sau đây (liệt kê ở trên).
Rối loạn tim
Ít gặp: Block phân nhánh trái, nhịp nhanh xoang.
Rối loạn mạch
Ít gặp: Xuất huyết.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngRối loạn tim mạch Điều trị tăng acid uric máu mạn tính Không khuyến cáo điều trị bằng febuxostat ở bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết. Một số lượng lớn hơn các biến cố tim mạch theo APTC do nhà nghiên cứu báo cáo (các tiêu chí được xác định bởi nhóm cộng tác thử nghiệm chống tiểu cầu (APTC) bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong) đã được quan sát thấy ở tổng số nhóm dùng febuxostat so với nhóm dùng allopurinol trong các nghiên cứu APEX và FACT (1,3 so với 0,3 biến cố/100 bệnh nhân-năm (PYs)), nhưng không phải trong nghiên cứu CONFIRMS (xem phần 14. Đặc tính dược lực học về đặc điểm chi tiết của các nghiên cứu). Tỷ lệ các biến cố tim mạch theo APTC do nhà nghiên cứu báo cáo trong các nghiên cứu pha 3 kết hợp (các nghiên cứu APEX, FACT và CONFIRMS) là 0,7 so với 0,6 biến cố/100 bệnh nhân-năm. Trong các nghiên cứu mở rộng dài hạn, tỷ lệ các biến cố theo APTC do nhà nghiên cứu báo cáo theo thứ tự là 1,2 và 0,6 biến cố/100 bệnh nhân-năm đối với febuxostat và allopurinol. Không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và không có mối quan hệ nhân quả nào với febuxostat được xác định. Các yếu tố nguy cơ được xác định ở những bệnh nhân này là tiền sử y khoa về bệnh xơ vữa động mạch và/hoặc nhồi máu cơ tim, hoặc suy tim sung huyết. Ulfebix 120 mg - Phòng ngừa và điều trị tăng acid uric máu ở bệnh nhân có nguy cơ về hội chứng ly giải khối u Những bệnh nhân trải qua hóa trị liệu đối với bệnh lý ác tính về huyết học có nguy cơ trung bình đến cao về hội chứng ly giải khối u được điều trị bằng febuxostat cần được theo dõi tim khi thích hợp trên lâm sàng. Ulfebix 80 mg và 120 mg Dị ứng thuốc/quá mẫn với thuốc
Cơn gút cấp tính (đợt bùng phát bệnh gút)
Lắng đọng xanthin
Mercaptopurin/azathioprin
Người được ghép tạng Vì chưa có kinh nghiệm ở những người được ghép tạng nên không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân này (xem phần 14. Đặc tính dược lực học). Theophyllin Dùng đồng thời liều đơn febuxostat 80 mg và theophyllin 400 mg ở các đối tượng khỏe mạnh đã cho thấy không có bất kỳ tương tác dược động học nào (xem phần 11. Tương tác, tương kỵ của thuốc). Febuxostat 80 mg có thể được sử dụng ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với theophyllin mà không có nguy cơ làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương. Hiện không có dữ liệu về febuxostat 120 mg. Rối loạn gan Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 kết hợp, các bất thường về xét nghiệm chức năng gan nhẹ đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị bằng febuxostat (5,0%). Khuyến cáo xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng (xem phần 14. Đặc tính dược lực học). Rối loạn tuyến giáp Các trị số TSH tăng (> 5,5 µIU/ml) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân đang điều trị dài hạn bằng febuxostat (5,5%) trong các nghiên cứu mở rộng dài hạn nhãn mở. Cần thận trọng khi sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân bị thay đổi chức năng tuyến giáp (xem phần 14. Đặc tính dược lực học). Lactose Ulfebix có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. - Thai kỳ và cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócBuồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và nhìn mờ đã được báo cáo khi sử dụng febuxostat. Bệnh nhân cần thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm cho đến khi họ chắc chắn một cách hợp lý rằng febuxostat không ảnh hưởng bất lợi đến thao tác. - Tương tác thuốcMercaptopurin/azathioprin: Trên cơ sở cơ chế tác dụng của febuxostat đối với sự ức chế xanthin oxidase (XO), không khuyến cáo sử dụng đồng thời. Sự ức chế xanthin oxidase bởi febuxostat có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các hoạt chất này dẫn đến độc tính. Các nghiên cứu về tương tác của febuxostat với các thuốc (ngoại trừ theophyllin) được chuyển hóa bởi xanthin oxidase chưa được thực hiện ở người. Phân tích mô hình và mô phỏng dữ liệu từ một nghiên cứu tiền lâm sàng ở chuột cống cho thấy trong trường hợp dùng đồng thời với febuxostat, nên giảm liều mercaptopurin/azathioprin 20% hoặc ít hơn liều được kê đơn trước đó (xem phần 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Các nghiên cứu về tương tác của febuxostat với hóa trị liệu độc tế bào khác chưa được thực hiện.
Rosiglitazon/các cơ chất của CYP2C8: Febuxostat đã cho thấy là thuốc ức chế yếu CYP2C8 in vitro. Trong một nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh, dùng đồng thời febuxostat 120 mg, 1 lần/ngày với một liều đơn đường uống rosiglitazon 4 mg không có ảnh hưởng đối với dược động học của rosiglitazon và chất chuyển hóa của nó là N-desmethyl rosiglitazon, cho thấy febuxostat không phải là thuốc ức chế enzym CYP2C8 in vivo. Do đó, dùng đồng thời febuxostat với rosiglitazon hoặc các cơ chất khác của CYP2C8 được dự kiến là sẽ không cần đến bất kỳ sự điều chỉnh liều nào đối với các hợp chất đó. Theophyllin: Một nghiên cứu về tương tác ở các đối tượng khỏe mạnh đã được thực hiện với febuxostat để đánh giá liệu sự ức chế xanthin oxidase có thể gây ra sự tăng nồng độ theophyllin trong tuần hoàn như đã được báo cáo với các thuốc ức chế xanthin oxidase khác hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg, 1 lần/ngày với liều đơn theophyllin 400 mg không có ảnh hưởng đối với dược động học hoặc độ an toàn của theophyllin. Do đó, không có sự thận trọng đặc biệt nào được khuyến cáo khi dùng đồng thời febuxostat 80 mg và theophyllin. Hiện không có dữ liệu đối với febuxostat 120 mg. Naproxen và các thuốc ức chế sự glucuronid hóa khác: Sự chuyển hóa febuxostat phụ thuộc vào enzym uridin glucuronosyl transferase (UGT). Các thuốc ức chế sự glucuronid hóa, như thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và probenecid, trên lý thuyết có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ febuxostat. Ở các đối tượng khỏe mạnh sử dụng đồng thời febuxostat và naproxen 250 mg, 2 lần/ngày có liên quan đến sự tăng nồng độ febuxostat (nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) 28%, diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) 41% và thời gian bán thải (t1/2) 26%). Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng naproxen hoặc các thuốc ức chế NSAID/Cox-2 khác không liên quan đến bất kỳ sự tăng có ý nghĩa lâm sàng nào về các biến cố bất lợi. Febuxostat có thể được dùng đồng thời với naproxen mà không cần thiết điều chỉnh liều febuxostat hoặc naproxen. Thuốc gây cảm ứng sự glucuronid hóa: Các thuốc gây cảm ứng mạnh các enzym UGT có thể có thể dẫn đến tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của febuxostat. Do đó khuyến cáo theo dõi acid uric huyết thanh lúc 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc gây cảm ứng mạnh sự glucuronid hóa. Ngược lại, việc ngừng điều trị bằng thuốc gây cảm ứng có thể dẫn đến tăng nồng độ febuxostat trong huyết tương. Colchicin/indometacin/hydrochlorothiazid/warfarin: Febuxostat có thể được dùng đồng thời với colchicin hoặc indomethacin mà không cần thiết điều chỉnh liều febuxostat hoặc hoạt chất dùng đồng thời. Không cần thiết điều chỉnh liều febuxostat khi dùng với hydrochlorothiazid. Không cần thiết điều chỉnh liều đối với warfarin khi dùng đồng thời với febuxostat. Sử dụng febuxostat (80 mg hoặc 120 mg, 1 lần/ngày) với warfarin không có ảnh hưởng đối với dược động học của warfarin ở các đối tượng khỏe mạnh. Tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) và hoạt tính của yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời của febuxostat. Desipramin/các cơ chất của CYP2D6: Febuxostat đã cho thấy là thuốc ức chế yếu CYP2D6 in vitro. Trong một nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh, febuxostat 120 mg, 1 lần/ngày đã dẫn đến tăng trung bình 22% về AUC của desipramin - cơ chất của CYP2D6, cho thấy tác dụng ức chế yếu tiềm tàng của febuxostat đối với enzym CYP2D6 in vivo. Do đó, việc dùng đồng thời febuxostat với các cơ chất khác của CYP2D6 được dự kiến là sẽ không cần đến bất kỳ sự điều chỉnh liều nào đối với các hợp chất đó. Thuốc kháng acid: Dùng đồng thời đường uống với thuốc kháng acid có chứa magnesi hydroxid và nhôm hydroxyd đã cho thấy làm chậm sự hấp thu của febuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm Cmax 32% nhưng không quan sát thấy sự thay đổi đáng kể nào về AUC. Do đó, có thể dùng febuxostat không liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng acid. Tương kỵ của thuốc: Không áp dụng. |
Nhóm dược lý trị liệu: Chế phẩm điều trị bệnh gút; chế phẩm ức chế sản xuất acid uric.
Mã ATC: M04AA03.
Cơ chế tác dụng: Acid uric là sản phẩm cuối của sự chuyển hóa purin ở người và được tạo ra trong dòng thác hypoxanthin → xanthin → acid uric. Cả hai bước trong sự chuyển dạng trên được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol đạt hiệu quả điều trị do nó làm giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc xanthin oxidase. Febuxostat là một chất ức chế chọn lọc non purin xanthin oxidase (NP-SIXO) mạnh, với một giá trị Ki ức chế in vitro dưới 1 nanomolar. Febuxostat đã cho thấy là có khả năng ức chế cả dạng oxy hóa và dạng khử của xanthin oxidase. Ở nồng độ điều trị, febuxostat không ức chế các enzym khác liên quan đến sự chuyển hóa purin hoặc pyrimidin, đó là guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.
Hiệu quả và độ an toàn lâm sàng: Xem thêm tại đây.
Ở các đối tượng khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của febuxostat tăng theo cách tỷ lệ với liều dùng sau khi dùng liều đơn và nhiều liều từ 10 mg đến 120 mg. Đối với các liều từ 120 mg đến 300 mg, sự tăng AUC lớn hơn so với tỷ lệ về liều dùng đã được quan sát thấy đối với febuxostat. Không có sự tích lũy đáng kể khi dùng liều 10 mg đến 240 mg mỗi 24 giờ. Febuxostat có thời gian bán thải (t1/2) pha cuối biểu kiến trung bình khoảng 5-8 giờ. Phân tích dược động học/dược lực học quần thể đã được thực hiện ở 211 bệnh nhân bị tăng acid uric máu và bệnh gút, được điều trị bằng febuxostat 40-240 mg, 1 lần/ngày. Nhìn chung, các thông số dược động học được ước tính của febuxostat bởi các phân tích này phù hợp với các thông số dược động học đã đạt được từ các đối tượng khỏe mạnh, cho thấy các đối tượng khỏe mạnh là đại diện cho sự đánh giá dược động học/dược lực học ở nhóm bệnh nhân bị bệnh gút.
Hấp thu
Febuxostat được hấp thu nhanh (tmax 1,0-1,5 giờ) và được hấp thu tốt (ít nhất là 84%). Sau khi uống một liều đơn và nhiều liều 80 mg và 120 mg, 1 lần/ngày, Cmax theo thứ tự là khoảng 2,8-3,2 μg/ml và 5,0-5,3 μg/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối của công thức viên nén febuxostat chưa được nghiên cứu. Sau khi uống liều 80 mg, 1 lần/ngày hoặc một liều đơn 120 mg với bữa ăn nhiều chất béo, có sự giảm Cmax theo thứ tự là 49% và 38% và giảm AUC theo thứ tự là 18% và 16%. Tuy nhiên, không quan sát thấy sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về mức giảm phần trăm đổi với nồng độ acid uric huyết thanh khi xét nghiệm (nhiều liều 80 mg). Vì vậy, febuxostat có thể được dùng không liên quan đến thức ăn.
Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định (Vss/F) của febuxostat khoảng từ 29-75 lít sau khi dùng các liều khoảng 10-300 mg. Sự gắn kết của febuxostat với protein huyết tương khoảng 99,2%, (chủ yếu yếu là với albumin), và không thay đổi trong khoảng nồng độ đạt được với liều 80 mg và 120 mg. Sự gắn kết của các chất chuyển hóa có hoạt tính với protein huyết tương trong khoảng từ 82% đến 91%
Sinh chuyển hóa
Febuxostat được chuyển hóa mạnh do sự liên hợp thông qua hệ thống enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UDPGT) và sự oxy hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 (CYP). 4 chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính dược lý đã được xác định, trong đó có 3 chất có trong huyết tương của người. Các nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy những chất chuyển hóa oxy hóa này được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và febuxostat glucuronid được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8, và 1A9.
Thải trừ
Febuxostat được thải trừ qua cả hai đường gan và thận. Sau khi uống một liều 80 mg febuxostat có đánh dấu 14C, khoảng 49% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu dưới dạng febuxostat không thay đổi (3%), acyl glucuronid của hoạt chất (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã biết của nó và các chất liên hợp (13%) và các chất chuyển hóa khác chưa được biết (3%). Ngoài sự bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được thu hồi trong phân dưới dạng febuxostat không thay đổi (12%), acyl glucuronid của hoạt chất (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã biết của nó và các chất liên hợp (25%) và các chất chuyển hóa khác chưa được biết (7%).
Suy thận
Sau khi dùng nhiều liều 80 mg febuxostat ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của febuxostat không thay đổi so với các đối tượng có chức năng thận bình thường. Tổng AUC trung bình của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5 µg.giờ/ml ở nhóm có chức năng thận bình thường đến 13,2 µg.giờ/ml ở nhóm rối loạn chức năng thận nặng. Cmax của các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng gấp 2 lần và AUC của các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng gấp 4 lần. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Suy gan
Sau khi dùng nhiều liều 80 mg febuxostat ở những bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh loại A) hoặc trung bình (Child-Pugh loại B), Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi có ý nghĩa so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C).
Tuổi
Không quan sát thấy sự thay đổi đáng kể về AUC của febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau khi dùng nhiều liều uống febuxostat ở các đối tượng cao tuổi so với các đối tượng trẻ tuổi khỏe mạnh.
Giới tính
Sau khi dùng nhiều liều uống febuxostat, Cmax cao hơn 24% ở nữ so với nam và AUC cao hơn 12% ở nữ so với nam. Tuy nhiên, Cmax và AUC được điều chỉnh theo thể trọng là tương tự nhau giữa các giới tính. Không cần thiết điều chỉnh liều dựa trên giới tính.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Khả năng gây ung thư, gây đột biến, suy giảm khả năng sinh sản
Dạng bào chế: Ulfebix 80 mg: Viên nén bao phim hình thuôn dài, màu vàng nhạt đến vàng, một mặt trơn và một mặt khắc "80".
Bảo quản dưới 30°C.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Rontis Hellas Medical and Pharmaceutical Products S.A.

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh
Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

