Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Vorifend 500 giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình (6 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 109365

93.000₫

Zalo phục vụ từ 8:00 - 21:30

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình
Thành phần chính
Glucosamine sulfate
Đối tượng sử dụng
Người từ 18 tuổi trở lên
Thương hiệu
Stella
Nhà sản xuất
STELLAPHARM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

  • Thành phần hoạt chất: Glucosamine sulfate 500mg.
    (dưới dạng glucosamine sulfate potassium chloride tương đương 392,6 mg glucosamine base)
  • Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, povidon K30, colloidal silica khan, magnesi stearat, hypromellose 6 cps, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ.

2. Công dụng (Chỉ định)

 Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.

3. Cách dùng - Liều dùng

  • Vorifend 500 được dùng bằng đường uống.
  • Người lớn trên 18 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày. Có thể dùng đơn độc glucosamine sulfate hoặc phối hợp với thuốc khác như chondroitin 1200 mg/ngày.
  • Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 - 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

- Quá liều

Chưa có báo cáo.

4. Chống chỉ định

Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.

5. Tác dụng phụ

Hiếm gặp, nhìn chung rất nhẹ, thoáng qua.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Glucosamine không gây rối loạn dạ dày ruột nên có thể điều trị lâu dài. Điều trị nên nhắc lại 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh.
  • Tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, vì vậy nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau, chống viêm trong những ngày đầu.

- Thai kỳ và cho con bú

 Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

- Lái xa và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc

Khi sử dụng chung với heparin có khả năng tăng nguy cơ chảy máu.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm và chống thấp khớp khác, không steroid.
  • Mã ATC: M01AX05.
  • Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp. Nó là một amino-monosaccharid, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharid, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A₂ và giảm các gốc tự do superoxyd phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương.
  • Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái hóa khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.
  • Đó là cơ chế tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mạn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Glucosamine sulfate hấp thụ 90 - 98% qua thành ống tiêu hóa, dễ dàng vận chuyển vào tế bào sụn khớp, để kích thích tổng hợp glycosaminoglycan (yếu tố chủ yếu tạo sụn). Sinh khả dụng của glucosamine khoảng 26% sau khi chuyển hóa lần đầu qua gan. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy glucosamine nhanh chóng khuếch tán vào mô và kết hợp với protein huyết thanh và những cấu trúc sinh học khác của cơ thể; gan, thận và sụn khớp là những nơi tập trung glucosamine cao nhất.
  • Ngoài con đường chuyển hóa qua gan, glucosamine có thể chuyển hóa thành CO₂ và bài tiết qua đường hô hấp. Một phần glucosamine không chuyển hóa qua gan hay không kết hợp với protein huyết tương được đào thải chủ yếu qua nước tiểu; glucosamine được tìm thấy trong phân xem như là phần không hấp thu. Những nghiên cứu đánh dấu phóng xạ ở động vật cho thấy thời gian bán thải của thuốc khoảng 28 giờ.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên nén bao phim.Viên nén hình oval, bao phim màu hồng, hai mặt khum, trơn.

- Bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm Nhất Nhất.