Không kinh doanh
Mã: 103637
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần chính: Paracetamol 500mg, Phenylephrin hydroclorid 5mg, Dextromethorphan hydrobromid 15mg, Clorpheniramin maleat 2mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, Maltodextrin, Eragel, Povidon K30, Magnesi stearat, Aerosil, Talc, HPMC 606, HPMC 615, Titan dioxyd, PEG 6000, Màu Sunset yellow lake.
Các triệu chứng bệnh cảm cúm: Sốt, nhức đầu, ho, sổ mũi, nghẹt mũi.
Dùng theo chỉ định của thầy thuốc hoặc liều trung bình:
- Người lớn: Mỗi lần uống 1 - 2 viên, 2 - 3 lần/ngày.
- Trẻ em 7-12 tuổi: Mỗi lần ½ -1 viên, 2 - 3 lần/ngày.
Uống sau bữa ăn. Khoảng cách 2 lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
- Do Paracetamol: Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
- Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể ức chế hệ thần kinh trung ương, sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, suy tuần hoàn.
- Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
- Do Dextromethorphan: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
- Do Phenylephrine hydrochloride: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.
- Do Clorpheniramin maleat: An thần, kích thích nghịch hệ TKTW, loạn tâm thần, co giật, loạn nhịp.
Xử trí:
- Cần nhanh chóng đưa bệnh nhân vào bệnh viện. Loại bỏ thuốc đã được uống ra khỏi dạ dày bằng biện pháp rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.
- Dùng N-acetylcystein cho điều trị quá liều Paracetamol và Naloxon 2mg cho điều trị quá liều Dextromethorphan.
- Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng thuốc chẹn α-adrenergic.
- Người bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO.
- Bệnh nhân bị các bệnh: Tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng, nhịp nhanh thất, cường giáp nặng, glaucom góc đóng, suy gan nặng.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
Thường gặp, ADR > 1/100:
Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng da, phản ứng dị ứng (ban đỏ, mề đay).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Nổi mề đay, ban da, buồn nôn, loạn tạo máu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Ngoại ban, phản ứng quá mẫn.
- Thông báo ngay cho Bác sĩ tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.
Cẩn thận trọng khi sử dụng đối với các trường hợp:
- Bệnh nhân bị nghiện rượu, bệnh gan, thận.
- Bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
- Người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, block tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường typ 1
- Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi nên thận trọng với những người đang vận hành tàu xe, máy móc.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng (liên quan đến paracetamol) như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác hại của thuốc trên phụ nữ có thai và bào thai, vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
- Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, và ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương.
- Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
- Paracetamol có thể làm tăng hiệu lực coumarin & các dẫn xuất indandione. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
- Paracetamol hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa. Sinh khả dụng của hoạt chất Paracetamol khoảng 80% - 90%. Thuốc nhanh chóng được phân bố vào các chất lưu sinh học, gắn kết thấp với các Protein huyết tương. Chuyển hoá chủ yếu ở gan và một phần nhỏ tại thận.Thời gian bán hủy trong huyết tương là 2 giờ.
- Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxidase. Còn chưa xác định được chất chuyển hóa là gì nên cũng chưa biết được con đường chuyển hóa và tốc độ thải trừ của phenylephrin.
- Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thuốc được chuyển hóa nhanh và nhiều, bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.
- Dextromethorphan hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
- Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt do làm giảm sự tổng hợp prostaglandine bằng cách ức chế hệ thống men cyclooxygenase.
- Phenylephrin hydroclorid là thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm α1, có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể ( α1-adrenergic làm co mạch máu, làm giảm sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh).
- Clorpheniramin maleat có tác dụng kháng Histamin do ức chế lên thụ thể H1 nhờ đó làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhờn ở đường hô hấp trên.
- Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho do tác dụng lên trung tâm ho ở hành não, được dùng để giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng.
Nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Danapha.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

