Ngừng kinh doanh
Mã: 103238
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoạt chất: Acetaminophen 325mg, Chlorpheniramine maleate 2mg, Dextromethorphan HBr 10mg, Phenylephrine HCl 5mg.
Tá dược: Polyethylen glycol 400, Polyethylen glycol 600, Propylen glycol, Povidon, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-sorbitol, Màu xanh số 1, Màu đỏ số 40, Ethyl vanillin, Nước tinh khiết.
Làm giảm các triệu chứng cảm cúm như nhức đầu, đau họng, đau cơ, đau khớp, sốt kèm ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, viêm xoang.
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 2 viên/lần vào ban đêm trước khi ngủ.
Người già > 65 tuổi: theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều.
Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc này.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân suy hô hấp, cao huyết áp, bệnh mạch vành tim nặng, bệnh gan nặng hay suy chức năng gan, đang cơn hen cấp, có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glocom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.
Phụ nữ đang cho con bú:
Đang dùng hoặc đã dùng chất ức chế monoamine oxidase trong vòng 14 ngày.
Tác dụng phụ có thể gặp như bồn chồn, lo âu, ban da thường là ban đỏ và mày đay.
Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng.
Ít gặp: buồn nôn, chóng mặt, tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng, suy hô hấp, ảo giác hoang tưởng, mờ giác mạc.
Hiếm gặp: viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim, rối loạn tiêu hóa, hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương, phản ứng dị ứng nặng, loạn tạo máu.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Không nên dùng quá liều khuyến cáo hay dùng kéo dài mà không có sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Người lớn tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú: theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Thận trọng về gan: vì trong thành phần có chứa acetaminophen, tổn thương tế bào gan nặng có thể xảy ra khi dùng thuốc quá 6 viên/24 giờ, hay dùng chung với thuốc khác có chứa acetaminophen, hoặc uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
Nếu tình trạng viêm họng nặng, kéo dài hơn 2 ngày, kèm theo sốt, nhức đầu, phát ban, buồn nôn, nôn, nên ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.
Nếu triệu chứng không được cải thiện tốt trong vòng 7 ngày hay trở nên tồi tệ hơn, hãy thông báo với bác sĩ.
Thận trọng khi dùng thuốc ở những người có bệnh về gan, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn tiêu hóa, bệnh về tuyến giáp, tiểu đường, hen suyễn, rối loạn đường hô hấp dưới.
Ở phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết. Clorpheniramin dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa, nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết đối với người mẹ.
Với thuốc chống đông máu, acetaminophen làm tăng nhẹ thời gian prothrombin.
Với Phenobarbital, làm tăng độc tính trên gan của acetaminophen.
Với thuốc ức chế thần kinh trung ương, có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh khi dùng cùng với dextromethorphan.
Dùng chlorpheniramin với thuốc ngủ hoặc thuốc giải lo âu có thể gây chứng ngủ gật. Dùng chung với rượu cũng gây tác dụng tương tự Chlorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Các chất ức chế monoamine oxidase và chất chẹn beta giao cảm làm tăng tác dụng giống giao cảm của phenylephrine.
Bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, dưới 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Phil Inter Pharma.
Tờ hướng dẫn sử dụng
