Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
1. Thành phần
Mỗi 5.00 ml chứa: Ondansetron: 4mg.
2. Công dụng (Chỉ định)
Người trưởng thành:
Ondansetron được chỉ định buồn nôn và nôn gây ra bởi hoá trị liệu gây độc tế bào và xạ trị.
Ondansetron được chỉ định để phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau mổ (PONV).
Bệnh nhi:
Điều trị buồn nôn và nôn do hoá trị gây ra ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và để phòng ngừa.
Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên.
Chú ý: nên kê đơn Ondansetron cho những người bệnh trẻ ( dưới 45 tuổi) vì những người này dễ có thể có những phản ứng ngoại tháp khi dùng liều cao metoclopramid và khi họ phải điều trị bằng các hoá chất gây nôn mạnh, thuốc này vẫn được dùng cho người cao tuổi.
Không nên kê đơn ondansetron cho những trường hợp điều trị bằng các hoá chất có khả năng gây nôn thấp.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Liều dùng
Người trưởng thành
Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị
– Tiêm tĩnh mạch ngay trước khi điều trị, uống 8 mg/ lần x 12 giờ sau hóa xạ trị.
– Nếu không tiêm tĩnh mạch có thể uống 8 mg 1-2 giờ trước khi điều trị bằng tác nhân hóa trị hay xạ trị, tiêm tĩnh mạch trước khi điều trị:
+ Tiếp theo: 8 mg, uống 12 giờ sau đó.
– Để dự phòng nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên
Uống 8 mg/ lần x 2 lần/ ngày x 5 ngày.
Hóa trị có nguy cơ gây nôn và buồn nôn cao.
Để dự phòng buồn nôn và nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên: 8 mg/ lần x 2 lần/ ngày x5 ngày.
Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật
– Người lớn: 16 mg, uống 1 giờ trước khi gây mê.
Đối với trẻ em:
Có thể tính theo diện tích bề mặt cơ thể hoặc cân nặng.
Chống nôn tiêu hóa
Tiêu chảy kèm nôn ói;
Sốt cao kèm nôn ói;
- Hoặc các trường hợp nôn ói nặng khác mà không thuyên giảm khi đã điều trị các thuốc khác.
- Liều dùng: cho trẻ em (từ 6 tháng tuổi trở lên) theo cân nặng/ một liều duy nhất trong một đợt điều trị:
Cân nặng – liều dùng:
8 – 15 kg = 2mg/ lần/ đợt điều trị.
15 – 30 kg = 4mg/ lần/ đợt điều trị.
>30kg = 8mg/ lần/ đợt điều trị.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với Ondansetron hoặc các thành phần khác của chế phẩm.
Không sử dụng thuốc đồng thời với apomorphin.
5. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra:
Rối loạn hệ thống miễn dịch.
Rối loạn hệ thần kinh.
Rối loạn mắt.
Các rối loạn tim mạch.
Rối loạn mạch máu.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất.
Rối loạn tiêu hoá.
Rối loạn gan mật.
6. Lưu ý
- Thận trọng khi sử dụng
Tránh sử dụng ondansetron ở bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh. Ondansetron nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có hoặc có thể phát triển kéo dài khoảng QTc, bao gồm những bệnh nhân có bất thường điện giải, suy tim sung huyết, nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT hoặc bất thường điện giải.
Giảm kali máu và giảm magnesi huyết cần được điều trị trước khi dùng ondansetron.
Nếu điều trị đồng thời với ondansetron và thuốc serotonergic khác là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân do có thêr gây nên hội chứng serotonin (bao gồm cả những bất thường thần kinh cơ).
Ondansetron làm tăng thời gian vận chuyển ở ruột già, bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột cấp tính nên được theo dõi sau khi dùng thuốc.
Ở những bệnh nhân dùng ondansetron để dự phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật bằng ondansetron có thể che dấu triệu chứng của chảy máu trong. Do đó, những bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dùng ondansetron.
Bệnh nhi: Cần phòng suy chức năng gan do bệnh nhân nhi khoa được dùng ondansetron với các tác nhân hoá trị liệu gây độc cho gan.
Điều trị nôn và buồn do hoá trị: Khi tính toán liều mg/kg và dùng lên đến 3 liều sau mỗi 4 giờ, tổng liều hàng ngày sẽ cao hơn nhiều nếu một liều duy nhất 5 mg/m2 theo sau là một liều uống được đưa ra.
Chống nôn trong tiêu hóa.
- Thai kỳ và cho con bú
Không nên sử dụng Ondansetron trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
- Tương tác thuốc
Cần thận trọng khi ondansetron với thuốc kéo dài QT có thể dẫn đến kéo dài thêm khoảng QT.
Sử dụng đồng thời ondansetron với các thuốc gây độc cho tim, kháng sinh, thuốc kháng nấm, thuốc chống loạn nhịp tim và thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Thuốc serotonin: đã có báo cáo về các trường hợp có hội chứng serotonin sau khi sử dụng đồng thời ondansetron và thuốc serotonergic khác.
Chống chỉ định dùng đồng thời với Apomorphin vì có thể gây nên tình trạng tụt huyết áp và mất ý thức.
Ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4, độ thanh thải của ondansetron tăng lên và nồng độ ondansetron máu giảm.
Khi dùng chung với Tramadol có thể làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol.
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5 – HT3, có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chưa được biết rõ.
Nhưng cơ chế của Ondansetron có thể hiểu qua cơ chế như sau:
Đối kháng các thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ở cả ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.
Ức chế sự khởi đầu phản xạ nôn do hóa trị liệu và xạ trị và phẫu thuật.
Không phải là chất ức chế thụ thể dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp.
8. Thông tin thêm
- Đặc điểm
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
- Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Quy cách đóng gói
Hộp 20 ống x 5ml.
- Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Nhà sản xuất
CPC1 Hà Nội.
Dung dịch uống Nausazy 4mg điều trị buồn nôn và nôn (20 ống x 5ml)