Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Toàn bộ thông tin dưới đây được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng. Thông tin không thay đổi chỉ định dạng lại cho dễ đọc. |
Agimidin được chỉ định để điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn với:
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.
Người lớn:
Thời gian điều trị:
Đề kháng lâm sàng:
Đối tượng đặc biệt:
Suy thận:
Nồng độ huyết thanh lamivudin (AUC) tăng ở những bệnh nhân suy thận vừa và nặng do thanh thải qua thận giảm. Do đó, nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút.
Bảng điều chỉnh liều lamivudin theo độ thanh thải creatinin (để điều trị viêm gan B):
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều đầu tiên | Liều duy trì Một lần mỗi ngày |
| 30 đến < 50 | 100 mg | 50 mg |
| Từ 15 đến < 30 | 100 mg | 25 mg |
| 5 đến < 15 | 35 mg | 15 mg |
| <5 | 35 mg | 10 mg |
Dữ liệu có sẵn ở bệnh nhân đang thẩm phân máu không liên tục (ít hơn hoặc bằng 4 giờ thẩm phân 2 - 3 lần/tuần), cho thấy sau khi giảm liều ban đầu lamivudin để điều chỉnh độ thanh thải creatinin của bệnh nhân, không cần điều chỉnh liều thêm nữa trong khi đang chạy thận.
Suy gan:
Các dữ liệu thu được ở những bệnh nhân bị suy gan, bao gồm những người có bệnh gan giai đoạn cuối đang chờ ghép, cho thấy dược động học lamivudin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi rối loạn chức năng gan. Dựa vào những dữ liệu này, không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan, ngoại trừ kèm theo suy thận.
Người cao tuổi:
Ở những bệnh nhân cao tuổi, lão hóa bình thường kèm theo suy thận khi uống lamivudin ảnh hưởng không có ý nghĩa lâm sàng, ngoại trừ những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút.
Trẻ em:
Tính an toàn và hiệu quả của lamivudin ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Quá liều:
Xử trí:
Quá mẫn với lamivudin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tỷ lệ các tác dụng phụ dưới đây là trên người lớn, được điều trị nhiễm HIV hoặc HBV bằng lamivudin kết hợp với các thuốc khác kháng retrovirus.
Rất thường gặp, ADR>10/100
Thường gặp, ADR> 1/100
Ít gặp, 1/1000
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngNhiễm toan lactic và gan to thoái hóa mỡ: Các trường hợp xuất hiện triệu chứng nhiễm toan lactic (không có tình trạng thiếu oxy huyết), đôi khi gây tử vong, thường liên quan đến gan to nghiêm trọng và gan nhiễm mỡ, đã được báo cáo với việc sử dụng chất tương tự nucleosid. Lamivudin là một chất tương tự nucleosid, nguy cơ này không thể bị loại trừ. Nên ngưng điều trị với lamivudin nếu có sự gia tăng nhanh nồng độ men aminotransferase, gan to tiến triển hoặc nhiễm toan chuyển hóa hoặc nhiễm toan lactic không rõ nguyên nhân. Các triệu chứng tiêu hóa lành tính, như buồn nôn, nôn mửa và đau bụng, có thể là dấu hiệu cho thấy nhiễm toan lactic. Các trường hợp nặng, đôi khi đưa đến tử vong, có liên quan đến viêm tụy, suy gan hoặc gan nhiễm mỡ, suy thận và lactat huyết tăng cao hơn. Thận trọng khi kê toa các chất tương tự nucleosid cho bất kỳ bệnh nhân nào (đặc biệt là phụ nữ béo phì) bị chứng gan to, viêm gan hoặc có các yếu tố nguy cơ khác đã biết về bệnh gan và gan nhiễm mỡ (bao gồm một số sản phẩm thuốc và rượu). Bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan C và điều trị bằng interferon alpha và ribavirin có thể gây nguy cơ đặc biệt. Những bệnh nhân này nên được theo dõi. Các đợt kịch phát của viêm gan: Kịch phát trong điều trị:
Kịch phát sau khi ngừng điều trị Kịch phát cấp viêm gan được ghi nhận ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B và thường được phát hiện bằng sự gia tăng ALT huyết thanh và tái xuất hiện HBV DNA. Trong các thử nghiệm lâm sàng Pha III có kiểm soát với không tích cực điều trị tiếp, tỷ lệ ALT sau khi điều trị (hơn 3 lần mức tham chiếu) cao hơn ở nhóm được điều trị với lamivudin (21%) so với nhóm dùng giả dược (8%). Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân có mức tăng ALT sau điều trị liên quan đến sự gia tăng bilirubin thì thấp và tương tự ở cả hai nhóm điều trị. Đối với bệnh nhân điều trị bằng lamivudin, phần lớn sự gia tăng ALT sau điều trị xảy ra trong khoảng từ 8 đến 12 tuần sau điều trị. Hầu hết các biến cố đều tự hạn chế, tuy nhiên một số trường hợp tử vong đã được ghi nhận. Kịch phát ở bệnh nhân xơ gan mất bù:
Rối loạn chức năng ty thể: Các chất tương tự nucleosid và nucleotid đã được chứng minh in vitro và in vivo gây ra một mức độ khác nhau của sự tổn hại ty thể. Đã có báo cáo về rối loạn chức năng ty lạp thể ở trẻ sơ sinh tiếp xúc ở tử cung và/hoặc sau khi sinh với các chất tương tự nucleosid. Các tác dụng ngoại ý chính được báo cáo là các rối loạn huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính), rối loạn chuyển hóa (tăng lipid trong máu). Một số rối loạn thần kinh muộn đã được báo cáo (tăng trương lực, co giật, hành vi bất thường). Các rối loạn thần kinh có thể là thoáng qua hoặc vĩnh viễn. Bất cứ trẻ em nào có tiếp xúc trong tử cung với các chất tương tự như nucleosid và nucleotid, cần được theo dõi lâm sàng và tiếp theo trong phòng thí nghiệm và cần được kiểm tra đầy đủ về rối loạn chức năng ty lạp thể trong những trường hợp có các dấu hiệu hoặc triệu chứng có liên quan. Bệnh nhân nhi: Lamivudin đã được dùng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên và thanh thiếu niên bị viêm gan B mạn tính còn bù. Tuy nhiên, do những hạn chế của dữ liệu nên việc sử dụng lamivudin cho nhóm bệnh nhân này hiện không được khuyến cáo. Viêm gan Delta hay viêm gan C Hiệu quả của lamivudin ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan Delta hoặc viêm gan C vẫn chưa được thiết lập và cần thận trọng. 2 Điều trị miễn dịch: Dữ liệu còn giới hạn về việc sử dụng lamivudin ở bệnh nhân HBeAg âm tính (đột biến precore) và ở những bệnh nhân nhận đồng thời chế độ ức chế miễn dịch, bao gồm hóa trị liệu ung thư. Lamivudin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này. Giám sát: Trong quá trình điều trị với lamivudin bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên. Nên theo dõi nồng độ ALT và HBV huyết thanh trong khoảng thời gian 3 tháng và ở những bệnh nhân HBeAg dương tính HBeAg nên được đánh giá mỗi 6 tháng một lần. Đồng nhiễm HIV: Để điều trị cho những bệnh nhân đồng nhiễm HIV và hiện đang tiếp nhận hoặc dự định điều trị với lamivudin hoặc phối hợp lamivudin – zidovudin, liều lamivudin được quy định cho nhiễm HIV (thường là 150 mg/lần, 2 lần mỗi ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác) nên được duy trì. Đối với bệnh nhân đồng nhiễm HIV không điều trị bằng thuốc kháng retrovirus, có nguy cơ đột biến HIV khi dùng lamivudin đơn thuần để điều trị viêm gan B mạn tính. Truyền bệnh viêm gan B:
Tương tác với các sản phẩm được khác:
Thành phần tá dược của thuốc này có lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose khống nên dùng thuốc này. - Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai:
Thời kỳ cho con bú: Viêm gan siêu vi B ở mẹ không phải là chống chỉ định khi cho con bú nếu trẻ sơ sinh được phòng ngừa viêm gan B khi sinh và không có bằng chứng cho thấy nồng độ lamivudin thấp trong sữa mẹ dẫn đến các phản ứng bất lợi ở trẻ bú sữa mẹ. Vì thế, việc cho con bú sữa mẹ có thể phải xem xét ở những bà mẹ cho con bú đang được điều trị HBV bằng lamivudin, cần tính đến lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ. Khi mẹ bị lây truyền HBV, mặc dù dự phòng tốt, nên cân nhắc việc ngưng cho con bú sữa mẹ để giảm nguy cơ xuất hiện các đột biến đề kháng lamivudin ở trẻ sơ sinh. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng cần lưu ý tác dụng phụ gây chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi của thuốc. - Tương tác thuốc
|
Viên nén dài bao phim màu vàng, hai mặt trơn, kích thước 6,5 mm x 12,5 mm.
Để ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm Agimexpharm.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Ngừng kinh doanh
Mã: 104969
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn