Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#138007
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

A.T Arginin 400mg hỗ trợ trị khó tiêu (10 vỉ x 10 viên)

  • 2.500₫/Viên
  • 210.000₫/Hộp
  • Công dụng: Hỗ trợ trị khó tiêu, cải thiện khả năng luyện tập người bị tim mạch, bổ sung dinh dưỡng.
  • Hoạt chất: Arginin
  • Đối tượng sử dụng: Người lớn
  • Thương hiệu: An Thiên (Việt Nam)
    manu
    • 15/05/2008: An Thiên Pharma ra đời với tên gọi Công ty TNHH Dược Phẩm An Thiên. Đến nay,  An Thiên Pharma đã từng bước trở thành một trong những doanh nghiệp dược phẩm hàng đầu Việt Nam trong việc sản xuất, phân phối các sản phẩm dược phẩm và trang thiết bị y tế, thực phẩm chức năng.
    • Năm 2015 : Chuyển đổi loại hình hoạt động từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN. (A.T PHARMA CORP)
    • Công ty đã được Bộ Y Tế cấp giấy chứng nhận Công ty đạt chuẩn GMP – WHO, GLP, GSP, đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt gọi tắc là GDP .
  • Nhà sản xuất: An Thiên
    Thuốc trị gan, mật An Thiên
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nang cứng
  • Cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Thuốc cần kê toa: Không
  • Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VD-24724-16
5 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Hà Nội Đà Nẵng Bà Rịa - Vũng Tàu Bình Dương Cà Mau Cần Thơ Đắk Lắk Đồng Nai Đồng Tháp Khánh Hòa Long An Tây Ninh Tiền Giang Vĩnh Long
Chọn Quận huyện
Quận 7 Quận 8 Quận Bình Tân Quận Gò Vấp Quận Tân Bình Huyện Nhà Bè
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm
Thông tin chi tiết

Thành phần

Hoạt chất: Arginin hydroclorid 400mg.

Tá dược: Tinh bột sắn, PVP K30, Magnesi stearat, Talc, Avicel 102, Nang số 0.

Công dụng (Chỉ định)

- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.

- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.

- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.

Cách dùng - Liều dùng

- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.

Người lớn: uống 3 - 6 g/ngày.

- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.

Người lớn: uống 6 - 21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g.

- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamat synthetase.

Người lớn: uống 3 - 20 g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân rối loạn chu trình urê kèm thiếu hụt enzym arginase.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Bởi vì tính an toàn và hiệu quả trên phụ nữ có thai và cho con bú vẫn chưa được xác lập, thuốc chỉ nên dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

- Nên ngừng thuốc nếu có tiêu chảy xảy ra.

- Arginin có thể làm thay đổi tỷ lệ giữa kali ngoại bào và nội bào, nồng độ kali huyết tương có thể tăng khi dùng arginin cho những bệnh nhân bị bệnh thận hay bị khó tiểu.

- Arginin chứa một hàm lượng cao nitrogen chuyển hóa, nên đánh giá tác động tạm thời lượng cao nitrogen trên thận trước khi bắt đầu điều trị với arginin.

- Arginin không có hiệu quả điều trị chứng tăng amoniac huyết do rối loạn add hữu cơ huyết và không nên dùng trong trường hợp rối loạn trên.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Đau và trướng bụng, giảm tiểu cầu, tăng chứng xanh tím đầu chi, tăng BUN, creatinin và creatinin huyết thanh.

- Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt, các triệu chứng này sẽ giảm bớt nhanh khi ngừng thuốc và dùng thêm diphenhydramin.

Tương tác với các thuốc khác

- Nồng độ insulin trong huyết tương do sự kích thích của arginin có thể tăng cao hơn bởi các thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophyllin.

- Dùng các thuốc trị tiểu đường sulfonylurea đường uống trong thời gian dài có thể ức chế đáp ứng của glucagon huyết tương với arginin. Khi những bệnh nhân không dung nạp glucose được cho sử dụng glucose, phenytoin làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin.

- Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng arginin điều trị chứng nhiễm kiềm chuyển hóa cho những bệnh nhân bệnh gan nặng mới dùng spironolacton gần đây.

Quá liều

Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng clo chuyển hóa, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.

Thai kỳ và cho con bú

- Phụ nữ có thai: Những nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên thỏ và chuột ở liều cao gấp 12 lần liều dùng cho người và không thấy biểu hiện nào về sự suy giảm khả năng sinh sản hay tổn hại đến bào thai do arginin. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về sinh sản trên thú vật thì không phải luôn luôn dự báo được đáp ứng trên người do đó không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.

- Phụ nữ đang cho con bú: Các acid amin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất ít không thể gây hại cho trẻ. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú.

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ ≤ 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

10 vỉ/hộp, mỗi vỉ 10 viên.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

- Arginin là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym: N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthase (ASS), hay argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình urê ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường chọn lọc cho quá trình đào thải nitrogen.

- Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự ly giải glycogen và sự phân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginin kích thích giải phóng glucagon.

Dược động học

Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Arginin hydroclorid kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Acid amin được chuyển hóa qua gan tạo thành ornithin và urê bằng cách thủy phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 09 / 2022

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Thuốc trị gan, mật khác

Xem tất cả Thuốc trị gan, mật khác

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)