Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Morganin điều trị duy trì tăng ammoniac máu (6 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 109425

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị duy trì tăng ammoniac máu, điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu, bổ sung dinh dưỡng cho người bị rồi loạn chu trình ure như tăng ammoniac máu tuýp I và II,….
Thành phần chính
Arginin hydroclorid
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Dược Phẩm Hà Tây
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

  • Arginin hydroclorid 500mg.
  • Tá dược vđ 1 viên gồm: Microcrystalline cellulose, magnesi stearat, copovidone, bột talc, hydroxy propyl methyl cellulose, nipagin, nipasol, titan dioxyd, PEG 6000.

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
  • Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng men N-acetyl glutamate.

3. Cách dùng - Liều dùng

Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. 

Trung bình: 

Chỉ địnhLiều lượng và cách dùng
Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferaseTrẻ từ 6 đến 18 tuổi: 100mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần
Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệuTrẻ từ 6 đến 18 tuổi: 100-175 mg/kg/lần dùng 3-4 lần mỗi ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêuNgười lớn: uống 3-6g/ngày
Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn địnhNgười lớn: uống 6-21g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g
Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng men N-acetyl glutamateNgười lớn: uống 3-20g/ngày tùy theo tình trạng bệnh

- Quá liều

  • Dùng liều cao có thể gây tiêu chảy.
  • Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Suy thận mãn.

5. Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy khi dùng liều cao.
  • Khi thấy hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.

"Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Trong trường hợp tiêu chảy, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên ngừng không sử dụng thuốc.

- Thai kỳ và cho con bú

Không dùng.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Chưa có tài liệu báo cáo.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Arginin là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym: N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamylphosphat synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hay argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình urê ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường chọn lọc cho quá trình đào thải nitrogen.
  • Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự ly giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginin kích thích giải phóng glucagon.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Arginin hydroclorid kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Acid amin được chuyển hóa qua gan tạo thành ornithin và urê bằng cách thủy phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng thuốc: Viên nén dài bao phim.

- Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim.

- Hạn dùng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

- Nhà sản xuất

Dược Phẩm Hà Tây.