Không kinh doanh
Mã: 103243
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarat 300mg
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. Sự kết hợp này còn làm giảm nguy cơ mắc bệnh do nhiễm HIV (như nhiễm trùng, ung thư).
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Điều trị nhiễm HIV: 1viên x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1viên x 1 lần/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp với lamivudin hay emtricitabin), trong 4 tuần.
Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1viên x 1 lần/ ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác, trong 4 tuần.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính: 1viên x 1 lần/ngày trong hơn 48 tuần.
Suy thận: Độ thanh thải lớn hơn 50 ml/phút: dùng liều thông thường 1 lần/ ngày. Độ thanh thải 30 - 49 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ, Độ thanh thải: 10 - 29 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 -96 giờ.
Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
Suy gan: Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat.
Thường gặp là các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hóa, đặc biệt là tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn. Loạn dưỡng mỡ (gia tăng mỡ ở vùng lưng, bụng và suy giảm mỡ ở tay, chân).
Hiếm gặp: bệnh thận cấp tính, đau ngực, mất ngủ, đau cơ, nhuyễn xương.
Cách xử trí: Tập thể dục để làm giảm loạn dưỡng mỡ.
Thông báo cho Bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
USA - NIC Pharma.

Dược sĩ Đại học Bùi Thị Chi Quyên
Dược sĩ Bùi Thị Chi Quyên tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Võ Trường Toản. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.