Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Ucolic Tablet 200mg hỗ trợ điều trị bệnh lý về gan mật (5 vỉ x 10 viên)

Ngừng kinh doanh

Mã: 104956

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/16

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Cải thiện chức năng gan mật trong bệnh gan mạn tính, bệnh sỏi mật, xơ gan nguyên phát
Thành phần chính
Acid Ursodeoxycholic
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Nexpharm
Nhà sản xuất
NEXPHARM KOREA CO., LTD

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần dược chất: Acid ursodeoxycholic 200 mg.
  • Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, gelatin, hydroxypropylmethyl cellulose 2910, carboxymethylcellulose calci, magnesi stearat.

2. Công dụng (Chỉ định)

Làm tan sỏi mật cholesterol thấu quang ở bệnh nhân có túi mật còn chức năng.

Cải thiện chức năng gan trong xơ gan, mật tiên phát.

Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính loại C.

3. Cách dùng - Liều dùng

Thuốc được dùng đường uống.

Uống cùng một ly nước.

Xơ gan, mật tiên phát:

  • Người lớn và người cao tuổi: 10 - 15 mg acid ursodeoxycholic (UDCA) /kg/ngày chia làm 2 - 4 lần.
  • Trẻ em: Liều dùng nên có sự liên quan với trọng lượng cơ thể.

Làm tan sỏi mật:

Người lớn và người cao tuổi:

  • Liều thông thường là 6 - 12 mg /kg/ngày dưới dạng liều đơn duy nhất uống vào ban đêm hoặc chia liều. Liều có thể được tăng lên đến 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì (nếu cần thiết).
  • Thời gian điều trị có thể lên đến 02 năm, tùy thuộc vào kích thước của sỏi và nên được tiếp tục điều trị trong 03 tháng sau khi có sự tan rõ ràng của sỏi.

Trẻ em: Liều dùng nên có sự liên quan với trọng lượng cơ thể.

Sử dụng thuốc ở trẻ em:

Trẻ bị xơ nang từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: 20 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, có thể tăng lên 30 mg/kg/ngày nếu cần thiết.

- Quá liều

Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều acid ursodeoxycholic là không đáng kể vì sự hấp thu acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều.

Cách xử trí:

Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Trong trường hợp bị tiêu chảy có thể điều trị hỗ trợ bằng cân bằng nước và điện giải. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

4. Chống chỉ định

Mẫn cảm với acid mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị sỏi túi mật vôi hóa (chứa đủ calci để cản quang).

Viêm đường mật hoặc túi mật cấp tính.

Tắc đường mật.

Bệnh nhân thường xuyên bị cơn đau quặn mật.

Bệnh nhân bị suy giảm khả năng co bóp của túi mật.

5. Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa:

  • Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10): Phân nhão hoặc tiêu chảy.
  • Rất hiếm (< 1/10.000/không thể được ước lượng từ dữ liệu có sẵn): Đau bụng trên bên phải, buồn nôn và ói mửa.

Rối loạn gan mật:

Rất hiếm (< 1/10.000/không thể được ước lượng từ dữ liệu có sẵn): Vôi hóa sỏi mật, xơ gan mất bù.

Rối loạn da và mô liên kết:

Rất hiếm (< 1/10.000/không thể được ước lượng từ dữ liệu có sẵn): Nổi mề đay, ngứa.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ-GT nên được theo dõi bởi bác sĩ mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng. Ngoài việc cho phép để xác định sự đáp ứng hay không đáp ứng ở những bệnh nhân đang được điều trị xơ gan mật tiên phát, giám sát này cũng sẽ cho phép phát hiện sớm suy giảm chức năng gan, đặc biệt ở những bệnh nhân ở giai đoạn tiến triển của bệnh xơ gan mật tiên phát.

Khi được sử dụng cho mục đích làm tan sỏi mật cholesterol:

Để đánh giá sự tiến triển của việc điều trị và phát hiện kịp thời sự vôi hóa sỏi mật, tùy thuộc vào kích thước sỏi, nên chụp túi mật có uống thuốc cản quang 6 - 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị. Nếu túi mật không thể được nhìn thấy trên hình ảnh X quang, hoặc trong trường hợp sỏi túi mật bị vôi hóa, suy giảm khả năng co bóp của túi mật hoặc thường xuyên có cơn đau quặn mật, không sử dụng acid ursodeoxycholic.

Khi được sử dụng để điều trị các giai đoạn tiến triển của xơ gan mật tiên phát:

Trong những trường hợp rất hiếm, xơ gan mất bù đã được ghi nhận.

Nếu triệu chứng tiêu chảy xảy ra, liều phải được giảm và trong các trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngưng sử dụng thuốc.

Bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose hoặc không dung nạp galactose không nên dùng thuốc này.

- Thai kỳ và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Một số tài liệu đã ghi nhận sự xuất hiện với nồng độ rất thấp của thuốc trong sữa mẹ và gần như không ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Không nên dùng đồng thời acid ursodeoxycholic với than hoạt tính, colestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/hoặc smectit (oxit nhôm) do làm ức chế sự hấp thu và hiệu quả của acid ursodeoxycholic. Các thuốc này cần phải được sử dụng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống UCOLIC Tablet.

Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu cyclosporin ở ruột. Ở những bệnh nhân được điều trị cyclosporin, nồng độ trong máu của chất này nên được kiểm tra bởi các bác sĩ và phải điều chỉnh liều dùng của cyclosporin nếu cần thiết.

Trong trường hợp cá biệt acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.

Acid ursodeoxycholic làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipine.

Thuốc tránh thai, hormon estrogen và các chất làm giảm cholesterol trong máu như clofibrat có thể làm tăng quá trình tạo sỏi đường mật, gây ra sự đối kháng tác dụng của acid ursodeoxycholic khi acid ursodeoxycholic được sử dụng với mục đích làm tan sỏi mật.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Acid ursodeoxycholic được hấp thu qua đường tiêu hóa, chủ yếu ở ruột non và trải qua chu trình gan - ruột. Nó được liên hợp một phần trong gan trước khi được tiết vào mật. Dưới tác dụng của hệ vi khuẩn đường ruột, liên hợp tự do và 7α-dehydroxy hóa thành acid lithocholic, một phần sẽ được thải ra ngoài qua phân, phần còn lại được hấp thu và liên hợp, sulfat hóa ở gan trước khi được thải qua phân.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Acid mật và dẫn xuất.

Mã ATC: A05AA02.

Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên được tiết ra từ gan và dự trữ trong túi mật với một lượng nhỏ. Acid ursodeoxycholic ức chế sự tổng hợp và bài tiết cholesterol ở gan và ức chế sự hấp thu qua đường ruột của cholesterol. Nó được sử dụng trong điều trị sỏi mật giàu cholesterol ở bệnh nhân không thể hoặc không muốn phẫu thuật. Với việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiết mật của gan, từ đó giúp hạ men gan và bảo vệ gan nên acid ursodeoxycholic được sử dụng để hỗ trợ phục hồi và bảo vệ gan trong một số bệnh viêm gan, viêm gan mạn tính… do rối loạn chức năng gan.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Viên nén không bao, hình tròn màu trắng.

- Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng.

- Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Nexpharm Korea Co., Ltd.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Võ Thị Diễm Ngân

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Võ Thị Diễm Ngân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

ucolic-200mg-h-50v-hdsd-01-638803980726392328.jpg
ucolic-200mg-h-50v-hdsd-02-638803980708149871.jpg