Mã: 109177
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần hoạt chất:
Bơm tiêm đóng sẵn
Mỗi bơm tiêm đóng sẵn chứa 210 mg tezepelumab trong 1,91 ml dung dịch (110 mg/ml).
Bút tiêm đóng sẵn
Mỗi bút tiêm đóng sẵn chứa 210 mg tezepelumab trong 1,91 ml dung dịch (110 mg/ml).
Tezepelumab là một kháng thể đơn dòng của người được sản xuất bằng công nghệ ADN tái tổ hợp trong các tế bào buồng trứng chuột hamster Trung Quốc (Chinese Hamster ovary - CHO).
Thành phần tá dược:
TEZSPIRE được chỉ định như liệu pháp bổ sung trong điều trị duy trì cho người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên bị hen nặng vẫn không được kiểm soát đầy đủ mặc dù đang dùng liều cao corticosteroid dạng hít kết hợp thuốc điều trị duy trì khác.
Các thận trọng đặc biệt khi loại bỏ và xử lý khác
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi.
Suy thận và suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của TEZSPIRE ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.
Dữ liệu không có sẵn.
Nếu quên một liều, thuốc nên được dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Sau đó, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình. Nếu thời điểm dùng liều tiếp theo đã đến thì chỉ theo liều đã định. Không được dùng liều gấp đôi.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc được liệt kê tại phần "Thành phần công thức thuốc".
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Các tác dụng ngoại ý được báo cáo phổ biến nhất trong quá trình điều trị là đau khớp (3,8%) và viêm họng (4,1%).
Bảng danh sách các tác dụng ngoại ý
Bảng 1 thể hiện các tác dụng ngoại ý được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân hen nặng, trong đó có tổng số 665 bệnh nhân đã sử dụng ít nhất một liều
TEZSPIRE trong các thử nghiệm kéo dài 52 tuần, và các kinh nghiệm trong quá trình lưu hành thuốc.
Tần suất của các tác dụng ngoại ý được xác định theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng ngoại ý được trình bày theo thứ tự giảm dần của mức độ nghiêm trọng.
Bảng 1. Bảng danh sách các tác dụng ngoại ý
| Hệ cơ quan | Tác dụng ngoại ý | Tần suất |
|---|---|---|
| Nhiễm khuẩn và loạn khuẩn | Viêm họngᵃ | Thường gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Các phản ứng quá mẫn (bao gồm các phản ứng phản vệ) | Không rõ |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban daᵇ | Thường gặp |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau khớp | Thường gặp |
| Các tình trạng rối loạn tại vị trí dùng thuốc | Phản ứng tại vị trí tiêmc | Thường gặp |
ᵃ Viêm họng được định nghĩa bằng các thuật ngữ ưu tiên sau: viêm họng, viêm họng do vi khuẩn, viêm họng do liên cầu khuẩn và viêm họng do virus.
ᵇ Phát ban được xác định bằng các thuật ngữ ưu tiên sau: phát ban, phát ban ngứa, phát ban đỏ, ban dát sần, ban dát.
ᶜ Xem "Mô tả các tác dụng ngoại ý đã chọn lọc".
Mô tả các tác dụng ngoại ý đã chọn lọc
Phản ứng tại vị trí tiêm
Trong dữ liệu an toàn gộp từ hai thử nghiệm PATHWAY và NAVIGATOR, phản ứng tại vị trí tiêm (ban đỏ, sưng, đau tại vị trí tiêm) xảy ra với tỷ lệ 3,8% ở những bệnh nhân điều trị bằng tezepelumab 210 mg tiêm dưới da mỗi 4 tuần (Q4W).
Trẻ em
Tổng cộng có 82 trẻ vị thành niên từ 12 đến 17 tuổi mắc hen nặng, không kiểm soát được đã tham gia vào nghiên cứu pha 3 NAVIGATOR trong 52 tuần (xem phần "*Đặc tính dược lực học*"). Hồ sơ an toàn ở trẻ vị thành niên nhìn chung tương tự như quần thể chung trong nghiên cứu.
Báo cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ
Báo cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép lưu hành là rất quan trọng. Điều đó cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Thông báo cho bác sỹ, dược sỹ đối với các phản ứng có hại có thể gặp phải khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTruy xuất Để tăng khả năng truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm thuốc sinh học, tên và số lô của thuốc sử dụng cần được ghi lại rõ ràng. Các đợt kịch phát hen cấp tính TEZSPIRE không nên được sử dụng trong điều trị các đợt kịch phát hen cấp tính. Các triệu chứng hoặc đợt kịch phát liên quan đến hen có thể xảy ra trong quá trình điều trị. Bệnh nhân nên được hướng dẫn tìm đến tư vấn y khoa nếu tình trạng bệnh vẫn không được kiểm soát hoặc tiến triển nặng hơn sau khi khởi đầu điều trị. Corticosteroid Không khuyến cáo ngừng corticosteroid đột ngột sau khi khởi đầu điều trị với tezepelumab. Nếu giảm liều corticosteroid là phù hợp, nên giảm liều từ từ và được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ. Phản ứng quá mẫn
Nhiễm trùng nghiêm trọng Ức chế lymphopoietin mô đệm tuyến ức (TSLP) về mặt lý thuyết có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng. Trong các nghiên cứu có đối chứng với giả dược, không ghi nhận sự gia tăng các ca nhiễm trùng nghiêm trọng khi dùng tezepelumab. Bệnh nhân đã có nhiễm trùng nghiêm trọng trước đó nên được điều trị trước khi bắt đầu sử dụng tezepelumab. Nếu bệnh nhân xuất hiện nhiễm trùng nghiêm trọng trong khi điều trị bằng tezepelumab, nên ngừng tezepelumab cho đến khi tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng được giải quyết. Biến cố tim mạch nghiêm trọng
Nhiễm ký sinh trùng (giun sán)
Hàm lượng natri Chế phẩm chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi liều 210 mg, do đó có thể coi là “không có natri”. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
Khả năng sinh sản Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng bất lợi nào khi điều trị tezepelum ab đối với khả năng sinh sản. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócTEZSPIRE không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốc
Tương kỵ. Trong trường hợp không có các nghiên cứu về tính tương thích, TEZSPIRE không nên được pha lẫn với các thuốc khác. |
Nhóm dược lý: Thuốc dùng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, thuốc điều trị toàn thân khác dùng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, mã ATC: R03DX11
Cơ chế tác dụng
Tezepelumab là một kháng thể đơn dòng (IgG2λ) đối kháng trực tiếp lymphopoietin mô đệm tuyến ức (TSLP), ngăn chặn sự tương tác với thụ thể TSLP cấu trúc dimer dị thể. Trong bệnh hen, cả tác nhân gây dị ứng và không dị ứng đều cảm ứng sinh ra TSLP. Tezepelumab ức chế TSLP làm giảm phổ rộng của các chỉ dấu sinh học và cytokin liên quan đến viêm đường hô hấp (ví dụ: bạch cầu ái toan trong máu, bạch cầu ái toan ở lớp dưới niêm mạc đường hô hấp, IgE, FeNO, IL-5 và IL-13); tuy nhiên, cơ chế tác dụng của tezepelumab trong bệnh hen vẫn chưa được xác định rõ ràng.
Tác dụng dược lực học
Tác dụng trên bạch cầu ái toan trong máu, các chỉ dấu sinh học gây viêm và các cytokin
Trong các thử nghiệm lâm sàng, sử dụng tezepelumab 210 mg tiêm dưới da sau mỗi 4 tuần làm giảm số lượng bạch cầu ái toan trong máu, FeNO, nồng độ IL-5, nồng độ IL-13 và nồng độ IgE huyết thanh so với thời điểm trước khi dùng thuốc so với giả dược. Các chỉ dấu này bị ức chế gần như tối đa sau 2 tuần điều trị, ngoại trừ IgE giảm chậm hơn. Những tác dụng này được duy trì trong suốt quá trình điều trị.
Tác dụng trên bạch cầu ái toan ở lớp dưới niêm mạc đường hô hấp
Trong một thử nghiệm lâm sàng, sử dụng tezepelumab 210 mg tiêm dưới da sau mỗi 4 tuần làm giảm số lượng bạch cầu ái toan ở lớp dưới niêm mạc 89% so với giả dược 25%. Kết quả giảm bạch cầu ái toan nhất quán đối với bất kể mức các chỉ dấu sinh học gây viêm tại thời điểm ban đầu.
Tính sinh miễn dịch
Trong thử nghiệm NAVIGATOR, kháng thể kháng thuốc (ADA) được phát hiện bất cứ thời điểm nào ở 26 trong số 527 bệnh nhân dùng tezepelumab (4,9%) theo chế độ liều khuyến cáo trong thời gian nghiên cứu 52 tuần. Trong số 26 bệnh nhân này, 10 bệnh nhân (1,9% bệnh nhân điều trị tezepelumab) đã xuất hiện ADA do điều trị và 1 bệnh nhân (0,2% bệnh nhân điều trị tezepelumab) đã xuất hiện kháng thể trung hòa. Nhìn chung, hiệu giá ADA thấp và thường thoáng qua. Không ghi nhận bằng chứng về tác động của ADA đối với dược động học, dược lực học, hiệu quả hoặc tính an toàn.
Dược động học của tezepelumab tỷ lệ thuận với liều sau khi tiêm dưới da trong khoảng liều từ 2,1 mg đến 420 mg.
Hấp thu
Sau một liều tiêm dưới da, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được trong khoảng từ 3 đến 10 ngày. Dựa trên phân tích dược động học quần thể, sinh khả dụng tuyệt đối ước tính là khoảng 77%. Không có sự khác biệt sinh khả dụng liên quan đến lâm sàng khi tiêm thuốc ở các vị trí tiêm khác nhau (bụng, đùi hoặc cánh tay trên).
Phân bố
Dựa trên phân tích dược động học quần thể, thể tích phân bố tezepelumab ở trung tâm và ngoại vi lần lượt là 3,9 L và 2,2 L, đối với một người nặng 70 kg.
Chuyển hoá
Tezepelumab là một kháng thể đơn dòng của người (IgG2λ) bị phân hủy bởi các enzym phân giải protein phân bố rộng rãi trong cơ thể và không được chuyển hóa bởi các enzym gan.
Thải trừ
Là một kháng thể đơn dòng của người, tezepelumab được thải trừ thông qua quá trình dị hóa nội bào và không có bằng chứng về sự thanh thải qua trung gian đích. Từ phân tích dược động học quần thể, độ thanh thải của tezepelumab ước tính là 0,17 L/ngày đối với một người nặng 70 kg. Thời gian bán thải khoảng 26 ngày.
Đối tượng đặc biệt
Tuổi, giới tính, chủng tộc
Dựa trên phân tích dược động học quần thể cho thấy tuổi, giới tính và chủng tộc không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đối với dược động học của tezepelumab.
Trọng lượng cơ thể
Dựa trên phân tích dược động học quần thể, trọng lượng cơ thể cao hơn có liên quan đến mức độ phơi nhiễm thuốc thấp hơn. Tuy nhiên, ảnh hưởng của trọng lượng cơ thể tới phơi nhiễm thuốc không có ý nghĩa trên hiệu quả hoặc tính an toàn của thuốc, và không cần hiệu chỉnh liều.
Trẻ em
Dựa trên phân tích dược động học quần thể, không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học của tezepelumab liên quan đến tuổi, giữa nhóm người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 đến 17 tuổi. Tezepelumab chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi (xem phần “Cách dùng, liều dùng”).
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Dựa trên phân tích dược động học quần thể, không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học của tezepelumab giữa bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên và nhóm bệnh nhân trẻ hơn.
Suy thận
Không có nghiên cứu lâm sàng chính thức nào được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của suy thận tới dược động học của tezepelumab. Dựa trên phân tích dược động học quần thể, độ thanh thải tezepelumab tương tự ở các nhóm bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine từ 60 đến < 90 mL/phút), suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine từ 30 đến < 60 mL/phút) và chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinine độ thanh thải ≥ 90 mL/phút). Tezepelumab chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút); tuy nhiên, tezepelumab không được đào thải qua thận.
Suy gan
Không có nghiên cứu lâm sàng chính thức nào được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của suy gan tới dược động học của tezepelumab. Các kháng thể đơn dòng IgG không được đào thải chính qua gan; sự thay đổi chức năng gan dự kiến sẽ không ảnh hưởng đến độ thanh thải tezepelumab. Dựa trên phân tích dược động học quần thể, các chỉ dấu sinh học liên quan chức năng gan (ALT, AST và bilirubin) tại thời điểm ban đầu không ảnh hưởng đến thanh thải tezepelumab.
Hộp chứa 1 bơm tiêm hoặc 1 bút tiêm đóng sẵn 1,91 ml thuốc.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
AstraZeneca.