Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Dung dịch khí dung AtiSaltolin 2,5mg/2,5ml trị hen suyễn (5 ống x 2,5ml)

Không kinh doanh

Mã: 105901

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị chứng co thắt phế quản mạn tính; trị hen suyễn nặng cấp tính
Thành phần chính
Salbutamol
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
An Thiên Pharma
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi ống AtiSaltolin 2,5 mg/2,5 ml chứa:

Thành phần Hàm lượng
Salbutamol 2,5 mg
  • Salbutamol: dưới dạng Salbutamol Sulfat.

Tá dược: Natri clorid, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ống.

2. Công dụng (Chỉ định)

Chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 4 tuổi dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị chứng co thắt phế quản mạn tính không đáp ứng với liệu pháp thông thường.
  • Điều trị hen suyễn nặng cấp tính.

3. Cách dùng – liều dùng

- Cách dùng

Dung dịch khí dung Atisaltolin chỉ dùng để hít, được hít vào bằng miệng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ thông qua máy phun sương phù hợp như máy phun khí dung, ống chữ T hay ống nội khí quản.

Dung dịch khí dung Atisaltolin được bào chế để sử dụng không pha loãng. Tuy nhiên, nếu cần thời gian sử dụng kéo dài (hơn 10 phút) thì có thể pha loãng bằng dung dịch tiêm NaCl 0,9%.

Không được tiêm hoặc uống dung dịch khí dung.

Không nên tự ý mua và sử dụng thiết bị phun khi dung tại nhà để điều trị hen suyễn cấp tính cho trẻ em và thanh thiếu niên. Chỉ các bác sĩ chuyên khoa về hô hấp mới nên chỉ định và quản lý lâm sàng việc sử dụng máy phun sương và các thuốc xông khí dung tại nhà để điều trị hen suyễn cấp tính ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Trẻ em phải được hướng dẫn đầy đủ việc sử dụng thiết bị đúng cách và khi sử dụng phải có sự giám sát của người lớn.

Phải liên hệ hỗ trợ y tế khẩn cấp với các biện pháp cấp cứu khi các triệu chứng hen suyễn trở nên trầm trọng hơn, ngay cả khi có sự hồi phục ngắn hạn sau khi sử dụng dung dịch khí dung theo chỉ định.

- Liều dùng

Người lớn

2,5 mg - 5 mg/lần, tối đa 4 lần một ngày. Có thể dùng đến 40 mg mỗi ngày dưới sự giám sát nghiêm ngặt tại bệnh viện.

Trẻ em

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều dùng như người lớn.

Trẻ em từ 4 đến 11 tuổi: 2,5 mg - 5 mg/lần, tối đa 4 lần một ngày.

Trẻ em dưới 4 tuổi: Nên dùng các dạng bào chế khác thích hợp hơn.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với salbutamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng dung dịch khí dung Atisaitolin để ngăn chuyển dạ sớm không biến chứng hay dọa sảy thai.

5. Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); các trường hợp không thể ước tính từ dữ liệu thực tế: "Không biết".

Rối loạn hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm gặp Phản ứng quá mẫn (Phù mạch, nổi mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp, truỵ mạch)
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng Hiếm gặp Hạ kali huyết (Hạ kali huyết nghiêm trọng có thể là kết quả của việc điều trị bằng chất chủ vận β2)
Không biết Nhiễm toan lactic
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp Run, nhức đầu
Rất hiếm gặp Tăng hoạt động
Rối loạn tim Thường gặp Nhịp tim nhanh
Ít gặp Đánh trống ngực
Rất hiếm gặp Rối loạn nhịp tim (Rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu)
Không biết Thiếu máu cơ tim cục bộ
Rối loạn mạch máu Hiếm gặp Giãn mạch ngoại vi
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Rất hiếm gặp Co thắt phế quản nghịch lý
Rối loạn tiêu hoá Ít gặp Kích ứng miệng và cổ họng
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Ít gặp Chuột rút

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Dung dịch khí dung Atisaltolin chỉ dùng để hít, được hít vào bằng miệng và không được tiêm hoặc uống.

Ở những bệnh nhân hen suyễn nặng hoặc hen không ổn định, thuốc giãn phế quản không phải là liệu pháp duy nhất hoặc điều trị chính. Ở những bệnh nhân này, cần phải có đánh giá lâm sàng định kỳ như xét nghiệm chức năng phổi, vì có nguy cơ tái phát cơn hen nặng có thể dẫn đến tử vong, cần phải cân nhắc điều trị bằng corticosteroid hít liều cao hoặc corticosteroid đường uống.

Nên cảnh báo những bệnh nhân đang điều trị tại nhà nếu thấy đáp ứng với thuốc giảm hoặc thời gian tác dụng giảm, khi muốn tăng liều lượng hoặc tần suất sử dụng thì phải hỏi ý kiến bác sĩ.

Bệnh nhân đang được điều trị bằng dung dịch khí dung salbutamol cũng có thể được cho dùng các dạng bào chế khác của thuốc giãn phế quản dạng hít tác dụng ngắn để làm giảm triệu chứng. Việc tăng sử dụng các thuốc giãn phế quản chủ vận β2 tác dụng ngắn dạng hít để làm giảm triệu chứng, cho thấy việc kiểm soát cơn hen đang xấu đi. Bệnh nhân nên được đánh giá và cân nhắc để bắt đầu sử dụng và tăng liều corticosteroid dạng uống hoặc hít.

Những cơn hen kịch phát nặng phải được điều trị theo cách thông thường.

Salbutamol nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp.

Có thể gặp các tác dụng trên tim mạch khi sử dụng các thuốc cường giao cảm, kể cả salbutamol. Có một số bằng chứng từ dữ liệu sau khi lưu hành và các y văn về việc xảy ra thiếu máu cục bộ cơ tim có liên quan tới salbutamol nhưng hiếm gặp. Những bệnh nhân mắc bệnh tim nặng (như bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim, hay suy tim nặng) đang dùng salbutamol nên được cảnh báo về việc cần đi khám y tế nếu họ thấy bị đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh tim tiến triển xấu đi. Cần thận trọng khi đánh giá các triệu chứng như khó thở hay đau ngực vì các triệu chứng đó có thể có nguồn gốc từ hô hấp hay tim mạch.

Salbutamol nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân được biết đã sử dụng liều lượng lớn các loại thuốc cường giao cảm khác.

Nguy cơ hạ kali huyết nghiêm trọng có thể là kết quả của việc điều trị bằng chất chủ vận β2, chủ yếu bằng đường tiêm và khí dung. Cần đặc biệt thận trọng đối với trường hợp hen nặng cấp tính do tác dụng phụ này có thể tăng lên khi điều trị kết hợp với các dẫn xuất xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu và khi thiếu oxy huyết. Nên theo dõi nồng độ kali huyết ở những trường hợp này.

Giống như các chất chủ vận thụ thể β adrenergic khác, salbutamol có thể gây ra các thay đổi chuyển hóa có hồi phục như tăng nồng độ glucose trong máu. Bệnh nhân đái tháo đường có thể không bù đắp được sự gia tăng glucose máu này và đã có báo cáo về sự nhiễm toan ceton. Tác dụng này có thể tăng lên khi dùng kèm các corticosteroid.

Nhiễm toan lactic đã được báo cáo khi dùng liều cao các chất chủ vận β tác dụng ngắn dạng khí dung và dùng đường tĩnh mạch, chủ yếu ở những bệnh nhân đang được điều trị cơn hen kịch phát cấp tính. Nồng độ lactat tăng có thể dẫn đến khó thở và tăng thông khí bù, có thể bị hiểu nhầm là dấu hiệu của việc điều trị hen thất bại và dẫn đến việc gia tăng điều trị bằng chất chủ vận β tác dụng ngắn một cách không phù hợp, Do đó, nên khuyến cáo bệnh nhân theo dõi sự tăng nồng độ lactat huyết thanh và hậu quả nhiễm toan chuyển hóa trong trường hợp này.

Đã có báo cáo bệnh glôcôm góc đóng cấp tính ở một số ít bệnh nhân dùng kết hợp salbutamol dạng khí dung và ipratropium bromid. Do đó nên thận trọng khi sử dụng kết hợp salbutamol dạng khí dung với thuốc kháng cholinergic dạng khí dung khác. Bệnh nhân cần được hướng dẫn đầy đủ để sử dụng đúng cách và cảnh bảo không được để dung dịch hoặc sương khí dung dính vào mắt.

Như các liệu pháp điều trị dạng hít khác, co thắt phế quản nghịch lý có thể xuất hiện, làm gia tăng tức thì triệu chứng thở khò khè sau khi dùng thuốc. Nên được điều trị ngay bằng dạng chế phẩm khác hoặc một thuốc giãn phế quản dạng hít tác dụng nhanh khác. Ngừng sử dụng Atisaltolin ngay và nếu cần thay thế bằng một thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh khác đề sử dụng tiếp.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Salbutamol có thể gây ra các tác dụng không mong muốn thường gặp như run, nhức đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, và tác dụng không mong muốn ít gặp như chuột rút, đánh trống ngực, tăng hoạt động, rối loạn nhịp tim (rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu). Nếu thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc thì khi đó không nên dùng thuốc.

- Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Cân nhắc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích đạt được lớn hơn bất kỳ nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Có rất ít dữ liệu về tính an toàn của salbutamol trong giai đoạn đầu thai kỳ ở người, nhưng trong các nghiên cứu trên động vật đã có bằng chứng về một số tác dụng có hại đối với thai nhi ở liều rất cao.

Thời kỳ cho con bú

Vì salbutamol có thể bài tiết qua sữa mẹ, chưa biết salbutamol trong sữa mẹ có gây ra tác dụng bất lợi cho trẻ sơ sinh hay không nên việc dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú không được khuyến cáo trừ khi lợi ích đạt được lớn hơn bất kỳ nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

- Tương tác thuốc

Tương tác thuốc: Khuyến cáo không kết hợp salbutamol với thuốc ức chế β không chọn lọc như propranolol.

Tương kỵ: Không áp dụng.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu

Sau khi dùng đường hít, khoảng 10 - 20% liều dùng đến được đường hô hấp dưới. Phần còn lại được giữ lại trong thiết bị khí dung hoặc lắng đọng tại vùng miệng hầu, nơi thuốc được nuốt vào. Phần lắng đọng trên đường dẫn khí được hấp thu vào mô phổi và vòng tuần hoàn nhưng không được chuyển hóa ở phổi.

Phân bố

Salbutamol liên kết với protein huyết tương khoảng 10%.

Chuyển hóa

Khi đến hệ tuần hoàn, salbutamol được chuyển hoá ở gan và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, dưới dạng không đổi và dạng phenolic sulfat.

Phần nuốt vào từ liều hít được hấp thu qua đường tiêu hóa và phần lớn được chuyển hóa bước đầu thành phenolic sulfat.

Thải trừ

Cả dạng thuốc không thay đổi và dạng liên hợp đều được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Một phần nhỏ được bài tiết qua phân. Sau khi dùng một liều salbutamol đường hít, hầu hết lượng salbutamol được thải trừ trong vòng 72 giờ.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Các adrenergic dạng hít, thuốc chủ vận thụ thể β2-adrenergic có chọn lọc.

Mã ATC: R03AC02.

Salbutamol là chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể β2. Ở liều điều trị, salbutamol có tác dụng trên các thụ thể β2 của cơ phế quản, có tác dụng giãn phế quản ngắn (từ 4 - 6 giờ), và khởi phát nhanh (trong vòng 5 phút) trong tắc nghẽn đường thở có hồi phục. Với tác dụng khởi phát nhanh, salbutamol thích hợp dùng để điều trị và ngăn ngừa cơn hen suyễn.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 5 ống x 2,5 ml.

- Hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm An Thiên.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.