| Toàn bộ thông tin dưới đây được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng. Thông tin không thay đổi chỉ định dạng lại cho dễ đọc. |
1. Thành phần
Mỗi viên nén nhai chứa:
- Thành phần hoạt chất: Natri montelukast tương đương với montelukast 4 mg.
- Thành phần tá dược: Mannitol, cellulose vi tinh thể, hydroxy propyl cellulose HPC-L, natri croscarmellose, trusil lemon special (bush boake allen), aspartam, magnesi stearat, natri clorid.
2. Công dụng (Chỉ định)
- Montelukast được chỉ định cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin, và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.
- Montelukast được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
- Chỉ sử dụng đường uống.
- Viên thuốc phải được nhai trước khi nuốt.
- Liều dùng
- Dùng montelukast mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.
- Trẻ em 6 - 14 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Liều cho trẻ em 6 - 14 năm tuổi là mỗi ngày một viên nhai 5 mg.
- Trẻ em 2 - 5 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Liều cho trẻ em 2-5 năm tuổi là mỗi ngày một viên nhai 4 mg.
- Montelukast 10 mg, dạng viên nén bao phim sẵn có cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
- Montelukast 4 mg, dạng cốm uống sẵn có như một sản phẩm thay thế cho bệnh nhân từ 2 tuổi - 5 tuổi.
Khuyến cáo chung
- Hiệu lực điều trị của montelukast dựa vào các thông số kiểm tra hẹn sẽ đạt trong một ngày. Có thể uống viên nén, viên nhai và cốm hạt montelukast cùng hoặc không cùng thức ăn. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi trong từng nhóm tuổi, cho người cao tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình, hoặc cho từng giới tính.
Điều trị montelukast liên quan tới các thuốc chữa hen khác
Montelukast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.
Giảm liều các thuốc phối hợp:
- Thuốc giãn phế quản: Có thể thêm montelukast vào chế độ điều trị cho người bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng thuốc giãn phế quản. Khi có chứng cớ đáp ứng lâm sàng, thường sau liều đầu tiên, có thể giảm liều thuốc giãn phế quản nếu dung nạp được.
- Corticosteroid dạng hít: Cùng dùng montelukast mang thêm lợi ích điều trị cho người bệnh đang dùng corticosteroid dạng hít. Có thể giảm liều corticosteroid nếu dung nạp được. Tuy nhiên, liều corticosteroid phải giảm dần dần dưới sự giám sát của bác sĩ. Ở một số người bệnh, liều lượng corticosteroid dạng hít có thể rút khỏi hoàn toàn. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít bằng montelukast.
- Quá liều
- Trong các nghiên cứu về hen mạn tính, dùng montelukast với các liều lên tới 200 mg/ngày cho người trưởng thành trong 22 tuần và trong các nghiên cứu ngắn hạn với liều lên tới 900 mg/ngày dùng trong khoảng 1 tuần mà không thấy có tác dụng không mong muốn quan trọng nào trên lâm sàng.
- Đã có các báo cáo về quá liều cấp tính sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng về montelukast. Các báo cáo này bao gồm cả ở người trưởng thành và trẻ em với liều cao tới 1000 mg (khoảng 61 mg/kg ở trẻ 42 tháng tuổi). Các kết quả lâm sàng và cận lâm sàng đều phù hợp với hồ sơ an toàn của thuốc ở người trưởng thành và trẻ em.
- Không gặp tác dụng không mong muốn nào trong hầu hết các báo cáo quá liều.
Triệu chứng quá liều:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là phù hợp với hồ sơ an toàn của montelukast, bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, nhức đầu, nôn mửa và tăng hoạt động tâm thần vận động.
Xử trí quá liều:
Hiện chưa có thông tin cụ thể về điều trị quá liều montelukast. Chưa rõ liệu montelukast có thể thẩm phân phúc mạc hay thẩm phân máu được hay không.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ
Montelukast đã được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng như sau:
- Viên nén bao phim 10 mg ở khoảng 4000 bệnh nhân hen suyễn ở tuổi trưởng thành và thanh thiếu niên 15 tuổi trở lên.
- Viên nén nhai 5 mg ở khoảng 1750 trẻ em từ 6 đến 14 tuổi.
- Viên nén nhai 4 mg ở 851 trẻ em từ 2 đến 5 tuổi.
Montelukast đã được đánh giá trong một nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân bị hen suyễn gián đoạn như sau:
- Cốm và viên nén nhai 4 mg ở 1.083 trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây của thuốc được báo cáo là thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) ở các bệnh nhân được điều trị bằng montelukast và với tỷ lệ lớn hơn ở các bệnh nhân được điều trị bằng giả dược:
| Hệ cơ quan |
Bệnh nhân trưởng thành và thanh thiếu niên ≥ 15 tuổi (2 nghiên cứu 12 tuần; n=795) |
Trẻ em 6 - 14 tuổi (1 nghiên cứu 8 tuần; n=201) (2 nghiên cứu 56 tuần; n=615) |
Trẻ em 2 - 5 tuổi (1 nghiên cứu 12 tuần; n=461) (1 nghiên cứu 48 tuần; n=278) |
| Rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầu |
Đau đầu |
|
| Rối loạn tiêu hóa |
Đau bụng |
|
Đau bụng |
| Rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc |
|
|
Khát |
Hồ sơ an toàn của thuốc không thay đổi với điều trị lâu dài trong các thử nghiệm lâm sàng có số lượng bệnh nhân hạn chế trong thời gian lên đến 2 năm đối với người trưởng thành và lên đến 12 tháng đối với trẻ em từ 6 đến 14 tuổi.
Nhìn chung, 502 trẻ em từ 2 đến 5 tuổi đã được điều trị bằng montelukast trong thời gian ít nhất 3 tháng, 338 trẻ trong thời gian 6 tháng hoặc lâu hơn và 534 trẻ trong thời gian từ 12 tháng trở lên. Với điều trị kéo dài, hồ sơ an toàn không thay đổi ở các bệnh nhân này.
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn:
Các tác dụng không mong muốn đã báo cáo trong sử dụng thuốc sau khi đưa ra thị trường được liệt kê, theo MedDRA, hệ cơ quan và theo loại tác dụng không mong muốn đặc trưng trong bảng bên dưới. Phân loại tần suất được ước tính dựa trên các thử nghiệm lâm sàng có liên quan và được sắp xếp theo tần suất như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000).
| Hệ cơ quan |
Tác dụng không mong muốn |
Phân loại tần suất |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên† |
Rất thường gặp |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Gia tăng xu hướng chảy máu |
Hiếm gặp |
|
Rối loạn hệ miễn dịch
|
Các phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ |
Ít gặp |
| Sự thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin ở gan |
Rất hiếm gặp |
|
Rối loạn tâm thần
|
Giấc mơ bất thường như là ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, trầm cảm, tăng hoạt động tâm thần vận động (bao gồm cáu kỉnh, bồn chồn, rung§) |
Ít gặp |
| Rối loạn chú ý, suy giảm trí nhớ |
Hiếm gặp |
| Ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự tử (xu hướng tự tử) |
Rất hiếm gặp |
| Rối loạn hệ thần kinh |
Choáng váng, buồn ngủ, dị cảm giảm cảm giác, co giật |
Ít gặp |
| Rối loạn tim mạch |
Đánh trống ngực |
Hiếm gặp |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
|
Chảy máu cam |
Ít gặp |
Hội chứng Churg-Strauss (CSS) Tăng bạch cầu ưa eosin ở phổ |
Rất hiếm gặp |
|
Rối loạn tiêu hóa
|
Tiêu chảy‡, buồn nôn‡, nôn‡ |
Thường gặp |
| Khô miệng, khó tiêu |
Ít gặp |
|
Rối loạn gan mật
|
Tăng nồng độ các transaminase huyết thanh (ALT, AST) |
Thường gặp |
| Viêm gan (bao gồm ứ mật, tổn thương tế bào gan và tổn thương gan dạng hỗn hợp) |
Rất hiếm gặp |
|
Rối loạn da và mô dưới da
|
Phát ban‡ |
Thường gặp |
| Vết bầm, mày đay, ngứa |
Ít gặp |
| Phù mạch |
Hiếm gặp |
| Hồng ban nút, hồng ban đa dạng |
Rất hiếm gặp |
| Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương |
Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ |
Ít gặp |
|
Các rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc
|
Sốt‡ |
Thường gặp |
| Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù |
Ít gặp |
† Kinh nghiệm với tác dụng không mong muốn này, được báo cáo là rất thường gặp ở các bệnh nhân được điều trị với montelukast, cũng được báo cáo là rất thường gặp ở các bệnh nhân được điều trị với giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng.
‡Kinh nghiệm với tác dụng không mong muốn này, được báo cáo là thường gặp ở những bệnh nhân được điều trị với montelukast, cũng được báo cáo là thường gặp ở các bệnh nhân được điều trị với giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng.
§Phân loại tần suất: Hiếm gặp
6. Lưu ý
|
- Thận trọng khi sử dụng
- Khuyên bệnh nhân không nên dùng montelukast đường uống để điều trị các cơn hen cấp tính và luôn có sẵn thuốc cấp cứu thích hợp thông thường để điều trị các cơn hen cấp tính. Khi xuất hiện cơn hen cấp tính, nên sử dụng thuốc chủ vận β dạng hít tác dụng ngắn. Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ càng sớm càng tốt nếu họ cần dùng các thuốc chủ vận β dạng hít tác dụng ngắn nhiều hơn so với thông thường.
- Có thể phải giảm corticosteroid dạng hít dần dần với sự giám sát của bác sĩ nhưng không nên thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít hoặc dạng uống bằng montelukast.
- Chưa có dữ liệu chứng minh rằng có thể giảm liều các thuốc corticosteroid dạng uống khi dùng đồng thời với montelukast. Đã có báo cáo về các tác dụng thần kinh - tâm thần ở người bệnh dùng montelukast (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Vì có các yếu tố khác có thể góp phần vào các tác dụng này, nên vẫn chưa biết rõ liệu các tác dụng này có liên quan đến montelukast hay không. Bác sĩ nên thảo luận các tác dụng bất lợi này với người bệnh và/hoặc người chăm sóc bệnh nhân. Nên chỉ dẫn người bệnh và hoặc người chăm sóc bệnh nhân việc thông báo cho bác sĩ biết nếu các tác dụng này xảy ra. Trong một số hiếm các trường hợp, bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống hen bao gồm montelukast có thể bị tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, đôi khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng của viêm mạch phù hợp với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng thường được điều trị bằng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Những trường hợp này thường, nhưng không phải luôn luôn, có liên quan đến việc giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng corticosteroid đường uống. Mặc dù chưa xác lập được quan hệ nhân quả với các thuốc đối kháng thụ thể leukotrien, các bác sĩ cần cảnh giác với tình trạng tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban viêm mạch, các triệu chứng ở phổi trầm trọng hơn, các biến chứng trên tim, và/hoặc xuất hiện bệnh thần kinh ở các bệnh nhân. Nên đánh giá lại những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng này và tiến hành đánh giá các phác đồ điều trị của họ.
- Điều trị bằng montelukast không làm thay đổi sự cần thiết phải tránh dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác đối với những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.
- Viên nén nhai montelukast có chứa aspartam, một nguồn phenylalanin. Bệnh nhân bị phenylketon niệu nên tính đến mỗi viên nén nhai 4 mg có chứa một lượng tương đương 0,674 mg phenylalanin có thể gây hại cho trẻ em bị phenylketon niệu.
- Thai kỳ và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác động có hại đối với thai kỳ hay sự phát triển của phôi thai/ thai nhi.
- Dữ liệu hạn chế từ các cơ sở dữ liệu có sẵn trên phụ nữ có thai không đề cập đến mối quan hệ nhân quả giữa montelukast và các dị tật (ví dụ, thiếu chỉ) đã được báo cáo hiếm gặp trên toàn thế giới sau khi đưa thuốc ra thị trường.
- Phụ nữ có thai chỉ dùng montelukast khi thực sự cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
- Các nghiên cứu trên chuột đã chứng minh rằng montelukast được bài tiết qua sữa. Trên người, vẫn còn chưa rõ montelukast có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
- Phụ nữ cho con bú chỉ dùng montelukast khi thực sự cần thiết.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Montelukast được dự kiến sẽ không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, trong những trường hợp rất hiếm, các cá nhân đã thông báo gặp tình trạng buồn ngủ hoặc chóng mặt.
- Tương tác thuốc
Tương tác
- Có thể sử dụng montelukast cùng với các điều trị thường quy khác trong việc phòng ngừa và điều trị hen mạn tính. Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều khuyến cáo lâm sàng của montelukast không gây ảnh hưởng quan trọng trên lâm sàng về dược động học của các thuốc sau đây: theophylin, prednison, prednisolon, các thuốc tránh thai đường uống (ethinyl oestradiol/norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin.
- Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở người dùng đồng thời với phenobarbital. Vì montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, nên cần thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi sử dụng đồng thời montelukast với các thuốc cảm ứng CYP 3A4, 2C8 và 2C9, như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.
- Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là chất ức chế CYP 2C8 mạnh. Tuy nhiên, dữ liệu từ nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng của montelukast và rosiglitazon (cơ chất thăm dò tiêu biểu của các thuốc chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP 2C8) đã cho thấy montelukast không ức chế CYP 2C8 in vivo. Do đó, montelukast được dự kiến là sẽ không làm thay đổi đáng kể quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym này (ví dụ, paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid).
- Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng montelukast là chất nền của CYP 2C8, và ở mức độ thấp hơn đáng kể là 2C9 và 3A4. Trong một nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng bao gồm montelukast và gemfibrozil (chất ức chế cả CYP 2C8 và 2C9), gemfibrozil làm tăng mức độ phơi nhiễm montelukast toàn thân lên 4,4 lần. Không cần điều chỉnh liều montelukast thường xuyên khi dùng chung với gemfibrozil hoặc các chất ức chế mạnh khác của CYP 2C8, nhưng bác sỹ cần lưu ý về khả năng gia tăng các tác dụng không mong muốn.
- Dựa trên dữ liệu in vitro, các tương tác thuốc quan trọng trên lâm sàng với các chất ức chế CYP 2C8 yếu hơn (ví dụ, trimethoprim) không được dự đoán. Phối hợp montelukast với itraconazol, một chất ức chế mạnh CYP 3A4, không làm gia tăng đáng kể phơi nhiễm toàn thân của montelukast.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
|
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Nhóm dược lý: Đối kháng thụ thể leukotrien.
Mã ATC: R03DC03.
Cơ chế tác dụng:
Các leukotrien cystein (LTC4, LTD4, LTE4) là các eicosanoid gây viêm mạnh được giải phóng từ nhiều loại tế bào bao gồm tế bào mast và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian tiền hẹn quan trọng này gắn với các thụ thể leukotrien cystein (CysLT) được tìm thấy trong đường thở ở người và gây ra các tác động lên đường thở, bao gồm co thắt phế quản, tiết chất nhầy, tính thấm thành mạch và huy động bạch cầu ưa eosin.
Tác dụng dược lực học:
Montelukast là một hoạt chất dùng theo đường uống, gắn kết chọn lọc và có ái lực cao với thụ thể CysLT1. Trong các nghiên cứu lâm sàng, montelukast ức chế sự co thắt phế quản gây ra bởi LTD, ở liều thấp 5 mg. Sự giãn phế quản được quan sát thấy trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc. Tác dụng giãn phế quản bởi chất chủ vận beta bổ sung vào tác dụng giãn phế quản của montelukast. Điều trị bằng montelukast ức chế co thắt phế quản gây ra bởi dị ứng nguyên ở cả giai đoạn sớm và muộn. Montelukast, so với giả dược, làm giảm bạch cầu ưa eosin trong máu ngoại vi ở người trưởng thành và trẻ em. Trong một nghiên cứu riêng biệt, việc điều trị bằng montelukast làm giảm đáng kể bạch cầu ưa eosin trong đường thở (được xác định trong đờm). Ở người trưởng thành và trẻ em từ 2 đến 14 tuổi, khi so sánh với giả dược, montelukast làm giảm bạch cầu ưa eosin trong máu ngoại vi đồng thời cải thiện kiểm soát hen suyễn trên lâm sàng.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Hấp thu:
- Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống. Đối với viên nén bao phim 10 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) đạt được tại thời điểm 3 giờ (Tmax) sau khi uống thuốc ở người trưởng thành trong tình trạng nhịn ăn. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Cmax và sinh khả dụng đường uống không bị ảnh hưởng bởi một bữa ăn thông thường. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng sử dụng viên nén bao phim 10 mg, bất kể thời gian ăn.
- Đối với viên nén nhai 5 mg, Cmax đạt được sau 2 giờ uống thuốc ở người trưởng thành trong tình trạng nhịn ăn. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 73% và giảm xuống 63% với một bữa ăn thông thường.
- Sau khi sử dụng viên nén nhai 4 mg cho trẻ em từ 2 đến 5 tuổi trong tình trạng nhịn ăn, Cmax đạt được sau 2 giờ dùng thuốc. Cmax trung bình cao hơn 66% trong khi Cmin trung bình thấp hơn so với người trưởng thành sử dụng viên nén 10mg.
Phân bố:
Montelukast gắn kết với các protein huyết tương trên 99%. Thể tích phân bố trung bình của montelukast ở trạng thái ổn định từ 8 đến 11 lít. Các nghiên cứu trên chuột với montelukast đánh dấu phóng xạ cho thấy sự phân bố tối thiểu qua hàng rào máu não. Ngoài ra, nồng độ của chất đánh dấu phóng xạ tại thời điểm 24 giờ sau khi sử dụng ở mức tối thiểu trong tất cả các mô khác.
Chuyển hóa:
- Montelukast được chuyển hóa rộng rãi. Trong những nghiên cứu với các liều điều trị, không thể phát hiện được nồng độ các chất chuyển hóa của montelukast trong huyết tương ở trạng thái ổn định đối với trẻ em và người trưởng thành.
- Cytochrom P450 2C8 là enzym chính trong quá trình chuyển hóa montelukast. Ngoài ra, CYP 3A4 và 2C9 có thể góp phần nhỏ, mặc dù itraconazol, một chất ức chế CYP 3A4, cho thấy không có thay đổi trong các thông số dược động học của montelukast ở những người khỏe mạnh dùng 10 mg montelukast mỗi ngày. Dựa trên các kết quả in vitro về các hạt vi thể trong gan người, nồng độ trị liệu của montelukast trong huyết tương không ức chế các cytochrom P450 3A4, 2C9, 1A2, 246, 2C19, hoặc 2D6. Sự tham gia của các chất chuyển hóa đối với tác dụng điều trị của montelukast là tối thiểu.
Thải trừ:
Độ thanh thải trong huyết tương của montelukast trung bình là 45 ml/phút ở người trưởng thành khỏe mạnh. Sau khi sử dụng montelukast đánh dấu phóng xạ dạng uống, 86% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong 5 ngày qua phân và < 0,2% qua nước tiểu. Cùng với các đánh giá về sinh khả dụng đường uống của montelukast, điều này cho thấy rằng montelukast và các chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết gần như chỉ qua mật.
Đặc điểm ở bệnh nhân:
- Không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi hoặc người suy gan từ nhẹ đến trung bình. Các nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận chưa được thực hiện. Vì montelukast và các chất chuyển hóa của thuốc được thải trừ qua đường mật, nên không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Chưa có dữ liệu về dược động học của montelukast ở những bệnh nhân suy gan nặng (thang điểm Child-Pugh > 9).
- Với liều cao montelukast (gấp 20 và 60 lần liều khuyến cáo cho người trưởng thành), đã quan sát thấy nồng độ theophylin trong huyết tương giảm xuống. Không thấy ảnh hưởng này ở liều khuyến cáo 10 mg mỗi ngày một lần.
8. Thông tin thêm
- Đặc điểm
Mô tả đặc điểm thuốc: viên nén nhai không bao màu trắng, hình tròn, vát cạnh, 2 mặt nhẵn.
- Bảo quản
Điều kiện bảo quản: dưới 30°C, tránh ẩm.
- Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
- Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Nhà sản xuất
Cadila Pharmaceuticals Ltd.