Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Salbumol 4mg trị hen suyễn (10 vỉ x 10 viên)

Không kinh doanh

Mã: 103157

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/5

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị hen suyễn, viêm phế quản mãn tính, bệnh khí thũng
Thành phần chính
Salbutamol
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Nadyphar
Nhà sản xuất
NADYPHAR (DƯỢC PHẨM 2/9)

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Hoạt chất: Salbutamol Sulfat 4.8mg (tương ứng với Salbutamol 4mg)

Tá dược vừa đủ 1 viên nén

2. Công dụng (Chỉ định)

Trị các chứng hen suyễn, khó thở liên tục. Dạng co thắt của bệnh phế quản, phổi nghẽn mạn tính.

3. Cách dùng - Liều dùng

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc:

Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 lần.

- Quá liều

Các triệu chứng có thể có khi dùng quá liều là do kích thích thụ thể beta quá mức như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, huyết áp thay đổi (có thể tăng hay giảm), co giật, có thể hạ kali huyết. Xử trí: Ngừng dùng Salbutamol ngay. Rửa dạ dày và điều trị triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (metoprolol tartrat) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị như trên phải được tiến hành trong bệnh viện.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với salbutamol.

Điều trị dọa sảy thai trong 3 - 6 tháng đầu mang thai.

5. Tác dụng phụ

Có thể bị hồi hộp, run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, nhịp xoang tim nhanh, hiện tượng này sẽ hết khi giảm liều.

Liều cao có thể gây nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn). Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Các triệu chứng có thể có khi dùng quá liều là do kích thích thụ thể beta quá mức như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, huyết áp thay đổi (có thể tăng hay giảm), co giật, có thể hạ kali huyết. Xử trí: Ngừng dùng Salbutamol ngay. Rửa dạ dày và điều trị triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (metoprolol tartrat) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị như trên phải được tiến hành trong bệnh viện.

- Thai kỳ và cho con bú

Tuyệt đối tuân thủ chỉ dẫn của thầy thuốc về việc sử dụng Salbutamol trong thai kỳ, cần ngưng cho con bú khi thật cần thiết phải dùng thuốc.

- Tương tác thuốc

Tránh dùng kết hợp với các thuốc chủ vận beta không chọn lọc.

Không nên dùng kết hợp Salbutamol dạng uống với các thuốc chẹn beta (như propranolol).

Thận trọng với bệnh nhân dùng thuốc chống đái tháo đường. Phải theo dõi máu và nước tiểu vì Salbutamol có khả năng làm tăng đường huyết. Có thể chuyển sang dùng insulin.

Khi chỉ định Salbutamol cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng thuốc đó để điều trị.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu: Salbutamol dùng theo đường uống, một lượng thuốc lớn qua gan rồi vào máu, do đó sinh khả dụng tuyệt đối của Salbutamol khoảng 40%. Nồng độ trong huyết tương đạt mức tối đa sau khi uống 2 - 3 giờ.

Chuyển hóa: Chỉ có 5% thuốc được gắn vào các protein huyết tương. Nửa đời của thuốc từ 5 đến 6 giờ. Khoảng 50% lượng thuốc được chuyển hóa thành các dạng sulfo liên hợp (không có hoạt tính).

Đào thải: Salbutamol được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (75 - 80%) dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Salbutamol có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể beta2 (có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu) và ít tác dụng tới các thụ thể beta1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

Nadyphar (Dược Phẩm 2/9).

Tờ hướng dẫn sử dụng

Tờ hướng dẫn sử dụng undefined
Tờ hướng dẫn sử dụng undefined