Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Dung dịch tiêm Salbutamol Kabi 0,5mg/1ml dự phòng và điều trị hen (6 ống x 1ml)

Mã: 109265

Sản phẩm không có sẵn hàng, vui lòng đăng ký đặt trước để nhận thông tin giá và thời gian giao hàng.
Hướng dẫn
  • Bước 1: Điền vào form đang ký và bấm nút Đặt trước ở bên dưới.
  • Bước 2: Trong vòng 48 giờ sau khi gửi form, dược sĩ sẽ gọi điện báo giá và thời gian nhận hàng cho Quý khách (trừ T7, CN và ngày lễ)
  • Bước 3: Để mua hàng, vui lòng Đặt cọc trước 100% giá trị đơn hàng.
  • Bước 4: Sau khi nhận cọc, An Khang tiến hành nhập và giao hàng đúng theo cam kết
Lưu ý: Các sản phẩm cần bảo quản lạnh sẽ không thể giao đến một số khu vực nhất định. Vui lòng gửi đơn thuốc cho dược sĩ khi nhận hàng
Tỉnh/Thành, Phường/Xã*

Chọn số lượng

/hộp

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Dự phòng và điều trị hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,...
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Fresenius Kabi
Nhà sản xuất
FRESENIUS KABI VIỆT NAM
Nơi sản xuất
Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. 

1. Thành phần

Salbutamol sulfat 0,6 mg tương ứng Salbutamol 0,5mg.

Nước cất pha tiêm vđ 1ml.

(Tá dược gồm: Natri clorid, Acid hydroclorid, Trilon B, Nước cất).

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị trong nội khoa hô hấp: Dự phòng và điều trị hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Điều trị trong sản khoa: Thuốc được chỉ định một thời gian ngắn trong chuyển dạ sớm không biến chứng (không chảy máu âm đạo hoặc vỡ màng ối) và xảy ra từ tuần thứ 24 đến 33 thai kỳ, mục đích làm chậm thời gian sinh để có thời gian cho liệu pháp corticosteroid có tác dụng đối với phát triển của phổi thai nhi hoặc để có thể chuyển sản phụ đến cơ sở có chăm sóc tăng cường trẻ sơ sinh.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Để tiêm bắp, dùng ống tiêm 0,5 mg/ml, không cần pha loãng, để tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch, phải pha loãng thuốc với dung dịch Glucose 5%. Khi truyền tĩnh mạch, nên dùng bơm tiêm truyền tự động khi nồng độ thuốc là 200 microgam/ml; nếu không có bơm tiêm truyền tự động, phải pha loãng hơn bằng dung dịch Glucose 5% đến 20 microgam/ml. Liều dùng giống như liều dùng bơm tiêm truyền tự động.

- Liều dùng

Điều trị trong nội khoa hô hấp:

  • Co thắt phế quản cấp nghiêm trọng: Người lớn, tiêm tĩnh mạch chậm 250 microgam, dùng nhắc lại nếu cần.
  • Co thắt phế quản cấp: tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: Người lớn, 500 microgam, nhắc lại sau mỗi 4 giờ nếu cần.

Điều trị trong sản khoa:

Chuyển dạ sớm, tiêm truyền tĩnh mạch, người lớn ban đầu 10 microgam/phút, cách 10 phút tăng dần tốc độ truyền tùy theo đáp ứng, cho tới khi cơn co giảm, sau đó tăng tốc độ truyền (tối đa 45 microgram/phút) cho tới khi hết cơn co, duy trì tốc độ đó trong 1 giờ, rồi giảm dần; hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, người lớn 100-250 microgam, tiêm lặp lại tùy theo đáp ứng; sau đó uống 4mg cách nhau 6-8 giờ/lần (không khuyến cáo dùng trên 48 giờ).

- Quá liều

  • Khi sử dụng quá liều, các triệu chứng sau đây tăng lên: tim đập nhanh, huyết áp thấp, run, toát mồ hôi, vật vã.
  • Xử trí: Để điều trị quá liều, có thể cho thuốc ức chế beta nếu cần thiết, cần tăng cường theo dõi ở người bị hen, bệnh phổi - phế quản mạn tính tắc nghẽn, đái tháo đường và suy tim.

4. Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc, 6 tháng đầu thai kỳ, bệnh tim tiền sản giật và sản giật, nhiễm khuẩn trong tử cung, thai chết trong tử cung, xuất huyết trước khi đẻ, nhau tiền đạo, cuống nhau bị chèn ép, vỡ màng ối.

5. Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, mặt đỏ bừng, vã mồ hôi, run, giảm kali máu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực và giảm huyết áp, tăng khuynh hướng giảm máu tử cung, phù phổi, đau ngực, loạn nhịp, phản ứng mẫn cảm gồm có co thắt phế quản, mày đay và phù mạch.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Giám sát mạch, huyết áp và tránh truyền dịch quá nhiều, nghi ngờ bệnh tim, tăng huyết áp, cường giáp, giảm kali - máu, đái tháo đường (theo dõi glucose - huyết khi dùng thuốc đường tiêm tĩnh mạch), nếu nghi ngờ phù phổi, phải ngừng thuốc ngay và cho thuốc lợi tiểu, các thời kỳ mang thai và cho con bú.

Trong thuốc có hoạt chất có thể gây kết quả dương tính đối với các xét nghiệm tìm chất doping ở các vận động viên thể dục thể thao.

- Thai kỳ và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Nên tránh dùng Salbutamol trong những tháng đầu của thai kỳ nếu thấy không cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Các thuốc kích thích beta có bài tiết vào sữa mẹ, có thể ảnh hưởng đến con khi cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

- Tương tác thuốc

Khi kết hợp với các thuốc Acetazolamid, Dexamethason, Fludrocortison, Furosemid, Hydroclorothiazid, Hydrocortison, Prednisolon, Theophylin, sẽ làm tăng nguy cơ giảm kali - huyết với liều cao Salbutamol. Methyldopa làm giảm huyết áp cấp tính khi truyền Salbutamol đồng thời với Methyldopa.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Salbutamol có tác dụng kích thích chọn lọc lên thụ thể beta 2 (có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu). Tác dụng lên thụ thể beta1 (có ở cơ tim) kém hơn rất nhiều. Do đó tính chọn lọc mà với liều điều trị thông thường, tác dụng của salbutamol lên tim không đáng kể.

Với liều điều trị thường dùng, salbutamol kích thích các thụ cảm beta2, ở các sợi cơ trơn của tử cung, do đó làm giảm biên độ, tần số và thời gian co cơ tử cung.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Tiêm tĩnh mạch: Nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, sau đó giảm dần theo dạng hàm số mũ. Gần 3⁄4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không biến đổi.

Tiêm truyền tĩnh mạch: Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt tới mức cao, phẳng và ổn định. Khi ngừng truyền, nồng độ thuốc trong huyết tương giảm dần theo dạng hàm số mũ. Gần 3⁄4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn là dưới dạng không biến đổi.

Tiêm dưới da: Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Khả dụng sinh học là 100%, nửa đời của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hóa dưới dạng không hoạt tính. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng hoạt tính và các dạng không hoạt tính.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dung dịch tiêm.

- Bảo quản

Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 6 ống x 1ml.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam.