Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới trưởng thành
Thành phần chính
Vardenafil
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Dược Phẩm Hà Tây
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. 

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Vardenafil hydroclorid trihydrat tương ứng với Vardenafil 10mg.
  • Tá dược (Tá dược gồm: microcrystallin cellulose, croscarmellose sodium, gelatin, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, bột talc, crospovidon, opadry white, sunset yellow, tartrazin, dầu thầu dầu, copovidon) vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng (Chỉ định)

Điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới trưởng thành (không có khả năng đạt được hoặc duy trì được sự cương dương vật đủ để thỏa mãn trong giao hợp).

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

  • Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. 
  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg uống trước khi hoạt động tình dục khoảng 25 - 60 phút. Hoạt động tình dục có thể được bắt đầu sau 15 phút và khoảng 4-5 giờ sau khi uống. Liều tối đa khuyến cáo là 20mg, tối thiểu là 5mg, uống 1 lần/ ngày. Cần có kích thích tình dục để có đáp ứng điều trị tự nhiên.
  • Người già (trên 65 tuổi): Nên sử dụng liều khởi đầu là 5mg.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Không dùng.
  • Suy gan nhẹ và trung bình: Không cần chỉnh liều, nên sử dụng liều khởi đầu 5mg, rồi tăng lên liều tối đa 10mg, dựa trên khả năng dung nạp và hiệu quả của thuốc.
  • Suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ.

- Quá liều

Biểu hiện: 

  • Nghiên cứu đơn liều trên người tình nguyện, tăng liều lên đến 80 mg vardenafil/ngày (viên nén bao phim) không gây ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
  • Khi uống vardenafil ở liều cao hơn và thường xuyên hơn chế độ liều khuyến cáo (40mg, 2 lần/ngày), ghi nhận một số trường hợp đau lưng nặng, không liên quan đến độc tính trên cơ hay thần kinh.

Xử trí: 

Trong trường hợp quá liều, điều trị hỗ trợ nếu cần. Thẩm phân máu không đẩy nhanh thanh thải thuốc vì thuốc chủ yếu liên kết với protein huyết tương và ít thải trừ qua nước tiểu.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan, thận nặng.
  • Người bệnh đang được điều trị đồng thời với nitrat hay những chất sinh nitric oxide. Chống chỉ định sử dụng chung vardenafil với thuốc ức chế protease của virus HIV như indinavir hay ritonavir.
  • Người trên 75 tuổi và đang dùng ketoconazol, itraconazol, các thuốc chống nấm.
  • Người bệnh có bệnh lý tim mạch: đau thắt ngực không ổn định, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thiếu máu cục bộ cơ tim (trừ đau thắt ngực ổn định), rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng trong vòng 6 tháng trước đó, và không kiểm soát được rối loạn nhịp tim.
  • Người bệnh có bệnh lý thoái hóa võng mạc do di truyền (như viêm võng mạc sắc tố).
  • Bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION).
  • Phụ nữ, trẻ em, thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

5. Tác dụng phụ

Hệ cơ quan

Rất thường gặp (≥ 1/10)

Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)

Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)

Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000)

Tần suất không rõ (chưa xác định được từ dữ liệu hiện có)

Nhiễm khuẩn và

nhiễm ký

sinh trùng

     

Viêm kết mạc

 

Hệ miễn dịch

   

Phù dị ứng và phù mạch

Dị ứng

 

Tâm thần

   

Rối loạn giấc ngủ

Lo lắng

 

Hệ thần kinh

Đau đầu

Hoa mắt, chóng mặt

Ngủ gà; cảm giác khác thường; dị cảm

Ngất; co giật; quên

 

Mắt

   

Rối loạn thị giác; sung huyết mắt; nhìn màu sắc không rõ; đau và khó chịu ở mắt; sợ ánh sáng

Tăng nhãn áp; tăng chảy nước mắt

Bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION), giảm khả năng nhìn

Tai

   

Ù tai; chóng mặt

 

Điếc đột ngột

Tim 

   

Trống ngực; nhịp tim nhanh

Nhồi máu cơ tim; nhịp thất nhanh; đau thắt ngực

 

Mạch



Chứng đỏ bừng

 

Giảm huyết áp;

tăng huyết áp

 

Hô hấp, ngực và trung thất

 

Sung huyết mũi

Khó thở; sung huyết xoang

Chảy máu cam

 

Dạ dày - ruột

 

Khó tiêu

Trào ngược dạ dày thực quản; viêm dạ

dày; đau dạ dày, ruột và bụng; tiêu chảy; nôn; buồn nôn; khô miệng

   

Gan mật

   

Tăng men gan

Tăng gamma- glutamyl-transferase

 

Da và mô dưới da

   

Ban đỏ; phát ban

Phản ứng nhạy cảm ánh sáng

 

Cơ xương và mô liên kết

   

Đau lưng; tăng creatin phosphokinase; đau cơ; tăng trương lực cơ và chuột rút

   

Thận tiết niệu

       

Đái ra máu

Sinh sản

   

Tăng cương cứng

Cương dương vật

Xuất huyết dương vật; xuất tinh ra máu

Khác

   

Cảm giác không khỏe

Đau ngực

 

 

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi khởi đầu điều trị rối loạn cương dương, cần xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì hoạt động tình dục có liên quan đến nguy cơ tim mạch. Thuốc có tính giãn mạch có thể làm giảm huyết áp nhẹ và thoảng qua. Những bệnh nhân có tắc luồng máu thất trái như hẹp van động mạch chủ hay hẹp dưới van động mạch chủ phì đại vô căn, có thể nhạy cảm với tác dụng của thuốc giãn mạch bao gồm những thuốc ức chế phosphodiesterase type 5.
  • Không nên sử dụng thuốc ở người được khuyến cáo không nên hoạt động tình dục do bệnh lý tim mạch, những người có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hay những người đang sử dụng thuốc loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid) hay nhóm III (amiodaron, sotalol).
  • Thận trọng dùng thuốc cho bệnh nhân có bất thường về giải phẫu dương vật (như gập góc, xơ hoá thể nang hay bệnh Peyronie) hay có tình trạng bệnh có thể gây cương đau dương vật (bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tuỷ hay bệnh bạch cầu).
  • Tính an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ do đó không nên sử dụng thuốc cho những người bệnh sau: suy gan nặng, suy thận giai đoạn cuối cần lọc máu, hạ huyết áp, tiền sử đột quỵ hay nhồi máu cơ tim (trong vòng 6 tháng gần đây), cơn đau thắt ngực không ổn định, bệnh thoái hoá võng mạc di truyền (viêm võng mạc sắc tố), bệnh nhân rối loạn chảy máu hay loét dạ dày đang tiến triển.
  • Thận trọng dùng vardenafil đồng thời với thuốc chẹn alpha. Không được sử dụng liều quá 5mg vardenafil với thuốc chẹn alpha. Không dùng thuốc trong vòng 6 giờ sau khi uống thuốc chẹn alpha. Chỉ nên sử dụng thuốc đồng thời khi bệnh nhân đã được điều trị ổn định với thuốc chẹn alpha.
  • Không dùng liều quá 5mg vardenafil khi dùng đồng thời với erythromycin, ketoconazol và itraconazol, indinavir hay ritonavir.

- Thai kỳ và cho con bú

Thuốc không được chỉ định cho phụ nữ. Chưa có dữ liệu nghiên cứu khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, ảnh hưởng đến tầm nhìn nên cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Thuốc ức chế cytochrom P450 (CYP): 

Thuốc được chuyển hoá chủ yếu qua gan bởi CYP3A4 và một phần nhỏ qua CYP3A5 và CYP2C. Do đó, thuốc ức chế những enzym này có thể làm giảm thanh thải của thuốc. Không nên dùng thuốc kết hợp với: cimetidin, erythromycin, ketoconazol, indinavir, ritonavir vì làm tăng AUC và Cmax của vardenafil khi dùng đồng thời. 

Nitrat, chất sinh nitric oxide: 

Không ghi nhận nguy cơ hạ huyết áp của nitroglycerin (0,4mg) ngậm dưới lưỡi khi sử dụng cùng với vardenafil (10mg) ở những thời điểm khác nhau (24 giờ giảm dần đến 1 giờ trước khi sử dụng nitroglycerin). Tác dụng hạ huyết áp của nitrat ngậm dưới lưỡi (0,4mg) (dùng sau vardenafil liều 20mg 1 và 4 giờ) bị tăng lên. Không nên sử dụng kết hợp vardenafil với các nitrat và các chất sinh nitric oxide.

Những thuốc khác: 

Thuốc chẹn alpha đơn trị liệu có thể làm giảm huyết áp đáng kể, đặc biệt là hạ huyết áp tư thế đứng và ngất, do đó không nên phối hợp.

Thức ăn và thực phẩm: 

Không uống vardenafil với bữa ăn nhiều chất béo vì làm giảm tốc độ hấp thu và thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh tăng khoảng 60 phút và nồng độ đỉnh trong huyết thanh giảm 20%.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Cương cứng dương vật là một quá trình huyết động học dựa trên sự co giãn cơ trơn ở thể hang và tiểu động mạch liên quan của nó. Trong sự kích thích tình dục, từ dây thần kinh trong thể hang phóng thích nitric oxide (NO), kích hoạt các enzym guanylat cyclase dẫn đến tăng nồng độ của monophosphat guanosin cyclic (CGMP) trong thể hang. Điều này sẽ gây giãn cơ trơn, làm tăng dòng chảy của máu vào dương vật gây cương cứng.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu: 

  • Vardenafil được hấp thu nhanh sau khi uống, Cmax đạt được trong vòng 15 phút ở một số trường hợp. Tuy nhiên, ở 90% trường hợp, Cmax đạt được trong vòng 30 đến 120 phút (trung bình 60 phút) sau khi uống lúc đói.
  • Sau khi uống một liều của vardenafil, AUC và Cmax tăng gần như tương ứng với liều, trong khoảng liều khuyến cáo từ 5 mg - 20 mg.
  • Khi uống vardenafil cùng với bữa ăn có hàm lượng chất béo cao (~ 57% chất béo), Cmax trung bình giảm khoảng 20%, tmax trung bình kéo dài khoảng 1 giờ, và AUC không bị ảnh hưởng. Khi uống vardenafil cùng với bữa ăn bình thường (~ 30% chất béo) các thông số dược động học không bị ảnh hưởng đáng kể. Do đó, vardenafil có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Phân bố: 

Vardenafil phân bố vào các mô, khoảng 95% gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa: 

  • Vardenafil được chuyển hóa chủ yếu qua gan bởi CYP3A4.
  • Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa M1 là khoảng 4 giờ, tương đương với thuốc mẹ. Một phần M1 liên hợp với acid glucuronic trong tuần hoàn.

Thải trừ: 

Sau khi uống, vardenafil và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 91% - 95% liều uống) và một phần nhỏ thải trừ qua nước tiểu (khoảng 2 - 6% liều uống).

8. Thông tin thêm

- Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo

Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ,... hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

- Đặc điểm

Viên nén bao phim.

- Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 4 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.

- Nhà sản xuất

Công Ty C.P Dược Phẩm Hà Tây.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Levivina 10mg điều trị rối loạn cương dương (1 vỉ x 4 viên)

Còn hàng

Mã: 106042

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm