Còn hàng
Mã: 109233
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần công thức cho 1 viên:
Thành phần hoạt chất: Mỗi viên chứa 10mg dapagliflozin (dưới dạng dapagliflozin propanediol monohydrat 12,3 g).
Thành phần tá dược: Polyethylen glycol 6000, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Lactose khan, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Microcrystallin cellulose 101, Crospovidon, Titan dioxid, Talc, Polysorbat 80, Oxid sắt vàng.
Datpagi được chỉ định điều trị cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường type 2 nhằm kiểm soát đường huyết trong:
Đơn trị liệu:
Khi chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết cho những bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.
Trị liệu phối hợp bổ sung:
Phối hợp với các thuốc làm giảm đường huyết khác kể cả insulin khi các thuốc này kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết (Xem dữ liệu các dạng phối hợp khác nhau ở phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”, “Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác” và “Đặc tính dược lực học”).
Có thể uống thuốc Datpagi 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Nên uống nguyên viên thuốc.
Đơn trị liệu và trị liệu phối hợp bổ sung:
Liều khuyến cáo là 10mg dapagliflozin, 1 lần/ngày trong đơn trị liệu hoặc trong trị liệu phối hợp bổ sung với thuốc là giảm glucose trong máu khác kể cả insulin. Khi sử dụng phối hợp dapagliflozin với insulin hoặc một thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurea, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết (Xem phần “Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác” và “Tác dụng không mong muốn”).
Các đối tượng đặc biệt:
- Suy thận
Không khuyến cáo dùng dapagliflozin để điều trị đái tháo đường cho bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) liên tục dưới 45 ml/phút/1,73 m² vì hiệu quả kiểm soát đường huyết phụ thuộc vào chức năng thận (Xem phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”, “Tác dụng không mong muốn” và “Đặc tính dược lực học”).
Không yêu cầu điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận.
- Suy gan
Không điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10mg (Xem phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc” và “Đặc tính dược động học”).
- Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Nhìn chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn (Xem phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc” và “Đặc tính dược động học”). Do kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên còn hạn chế, không khuyến cáo bắt đầu điều trị với dapagliflozin.
- Trẻ em
Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.
- Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Triệu chứng
Dapagliflozin không cho thấy độc tính cấp tính ở người khỏe mạnh uống liều đơn đến 500 mg (gấp 50 lần liều khuyến cáo tối đa ở người). Những người này có glucose được phát hiện trong nước tiểu trong một khoảng thời gian liên quan đến liều dùng (ít nhất 5 ngày đối với liều 500 mg), không có báo cáo nào về mất nước, hạ huyết áp hoặc mất cân bằng điện giải, và không có tác động có ý nghĩa lâm sàng nào đối với QTc. Tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược. Trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng liều 1 lần hàng ngày đến 100 mg (gấp 10 lần liều khuyến cáo tối đa ở người) trên người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường týp 2 trong 2 tuần, tỷ lệ hạ đường huyết cao so với giả dược và không liên quan đến liều dùng. Tỷ lệ các biến cố ngoại ý bao gồm mất nước hoặc hạ huyết áp tương đương với giả dược, và các chỉ số xét nghiệm bao gồm các chất điện giải huyết thanh và chất đánh dấu sinh học của chức năng thận không thay đổi có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến liều dùng.
Cách xử trí
Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc loại trừ dapagliflozin qua lọc máu chưa được nghiên cứu.
Quá mẫn với dapagliflozin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tóm tắt dữ liệu an toàn
Trong một phân tích gộp từ 12 nghiên cứu có đối chứng với giả dược, 1193 bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg và 1393 bệnh nhân dùng giả dược.
Tỷ lệ chung các biến cố ngoại ý (trong điều trị ngắn hạn) trên bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg tương đương với giả dược. Một vài biến cố ngoại ý dẫn đến ngừng điều trị có tỷ lệ tương đương nhau ở các nhóm nghiên cứu. Các biến cố ngoại ý dẫn đến ngừng điều trị thường gặp nhất ở bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg là tăng creatinin trong máu (0,4%), nhiễm trùng đường tiết niệu (0,3%), buồn nôn (0,2%), chóng mặt (0,2%) và nổi mẩn (0,2%). Một trường hợp dùng dapagliflozin cho một bệnh nhân bị viêm gan do thuốc và/hoặc viêm gan tự miễn.
Các phản ứng ngoại ý thường gặp nhất là hạ đường huyết, phụ thuộc vào trị liệu nên sử dụng trong mỗi nghiên cứu. Tần suất các cơn hạ đường huyết nhẹ tương đương nhau ở các nhóm điều trị, kể cả nhóm dùng giả dược, ngoại trừ trong các nghiên cứu phối hợp bổ sung với sulfonylurea (SU) và với insulin. Trị liệu phối hợp với sufonyure và phối hợp bổ sung với insulin có tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn (Xem "Hạ đường huyết" bên dưới).
Bảng các phản ứng ngoại ý
Các phản ứng ngoại ý dưới đây được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược. Không có phản ứng ngoại ý nào liên quan đến liều dùng. Các phản ứng ngoại ý được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan (SOC). Các nhóm tần suất được xác định theo quy ước như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (≤ 1/10.000) và không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Bảng 1. Các phản ứng ngoại ý trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và theo dõi sau khi đưa ra thị trường
Hệ cơ quan | Rất thường gặp | Thường gặp* | Ít gặp** | Hiếm gặp |
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trên da và phần phụ | Viêm âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục b,c Nhiễm trùng đường tiết niệu.b,d | Nhiễm nấm** | ||
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết (khi sử dụng với SU hoặc insulin)ᵇ | Giảm thể tích tuần hoànᵇ,ᵉ Khát | Đái tháo đường nhiễm ceton acidi | |
Rối loạn thần kinh | Chóng mặt | |||
Rối loạn tiêu hóa | Táo bón** Khô miệng** | |||
Rối loạn da và mô dưới da | Phát banᶠ | |||
Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau lưng* | |||
Rối loạn tại thận và đường niệu | Tiểu khó Tiểu nhiều *,f | Tiểu đêm** Suy thận**,b | ||
Rối loạn sinh dục và tuyến vú | Ngứa âm đạo - âm hộ** Ngứa đường sinh dục** | |||
Cận lâm sàng | Tăng haematocriᵍ Giảm độ thanh thải creatinin tại thậnb Rối loạn lilpid máuh | Tăng creatinin trong máu** Tăng urê trong máu** Giảm cân** |
ᵃBảng này trình bày dữ liệu đến 24 tuần (ngắn hạn) và không tính đến trị liệu tăng cường.
ᵇXem thêm thông tin ở các mục tương ứng bên dưới.
ᶜViêm âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: Viêm nhiễm âm đạo – âm hộ do nấm, nhiễm nấm Candida âm đạo, nhiễm nấm sinh dục, nhiễm nấm Candida âm hộ - âm đạo, nhiễm trùng âm đạo – âm hộ, viêm âm đạo, nhiễm trùng đường sinh dục nam giới, nhiễm trùng dương vật, viêm âm hộ, viêm âm đạo do vi khuẩn, áp – xe âm hộ.
ᵈNhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng sau đây, được liệt kê theo thứ tự tần suất báo cáo: Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường tiết niệu do *Escherichia*, nhiễm trùng đường niệu sinh dục, viêm bàng quang, viêm nhiễm trùng niệu, viêm bể thận, viêm vùng tam giác bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm trùng thận và viêm tuyến tiền liệt.
ᵉGiảm thể tích tuần hoàn bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: Mất nước, giảm thể tích máu, hạ huyết áp.
ᶠTiểu nhiều bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: Tiểu nhất, tiểu nhiều, tăng lượng nước tiểu.
ᵍThay đổi trung bình haematocrit so với ban đầu đối với dapagliflozin 10 mg là 2,3% và đối với giả dược là -0,33%. Giá trị haematocrit > 55% được ghi nhận ở 1,3% bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược.
ʰPhần trăm thay đổi trung bình so với ban đầu của dapagliflozin 10 mg là 0,4% và 0,0% đối với giả dược. Cholesterol toàn phần cholesterol 2,9% so với -1,0%; HDL cholesterol 6,0% so với 2,7%; LDL cholesterol 2,9% so với -2,7% và triglycerid -2,7% so với -0,7%.
iXem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc".
jPhản ứng ngoại ý được ghi nhận trong suốt quá trình lưu hành thuốc. Phát ban bao gồm các thuật ngữ sau, được liệt kê theo thứ tự tần suất trong thử nghiệm lâm sàng: Phát ban, nổi ban đỏ, mụn mủ, ban mụn nước, ban đỏ, ban có mủ, ban dạng sẩn, mụn mủ, ban mụn nước, ban đỏ. Trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng và đối chứng giả dược (dapagliflozin, N=5936, nhóm chứng, N=3403), tần suất phát ban tương tự với dapagliflozin (1,5%) và nhóm chứng (1,4%).
*Ghi nhận ở ≥ 2% bệnh nhân và có thêm ≥ 1% và ít nhất 3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược.
**Ghi nhận bởi nghiên cứu viên là có thể liên quan, hầu như chắc chắn liên quan hoặc liên quan đến trị liệu của nghiên cứu và ghi nhận ở ≥ 0,2% bệnh nhân và có thêm ≥ 1% và ít nhất 3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược.
Mô tả các phản ứng ngoại ý chọn lọc
Hạ đường huyết
Tần suất hạ đường huyết phụ thuộc vào trị liệu nên sử dụng trong mỗi nghiên cứu.
Trong các nghiên cứu dapagliflozin đơn trị liệu, trị liệu phối hợp với metformin hoặc phối hợp bổ sung với sitagliptin (cũng không hoặc cùng với metformin) đến 102 tuần điều trị, tần suất các cơn hạ đường huyết nhẹ tương đương nhau (< 5%) giữa các nhóm điều trị, kể cả nhóm dùng giả dược. Trong tất cả các nghiên cứu, các cơn hạ đường huyết nặng ít gặp và tương đương nhau ở nhóm điều trị dapagliflozin hoặc giả dược. Dapagliflozin có tỷ lệ hạ đường huyết thấp khi dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với metformin, nhưng có tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn (Xem phần "Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác").
Trong nghiên cứu phối hợp bổ sung với glimepirid, các cơn hạ đường huyết nhẹ ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và glimepirid (6,0%) so với nhóm dùng giả dược và glimepirid (2,1%).
Trong một nghiên cứu phối hợp bổ sung với insulin, ở tuần 24 và tuần 104 các cơn hạ đường huyết nặng ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10mg phối hợp với insulin tương ứng là 0,5% và 1,0% và ở nhóm dùng giả dược phối hợp với insulin là 0,5%. Ở tuần 24 và tuần 104, các cơn hạ đường huyết nhẹ ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10 mg phối hợp với insulin tương ứng là 34,0% và 41,6%.
Giảm thể tích tuần hoàn
Các phản ứng liên quan đến giảm thể tích (bao gồm mất nước, giảm thể tích máu hoặc hạ huyết áp) đã được ghi nhận ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và ở nhóm dùng giả dược tương ứng là 0,8% và 0,4%; các phản ứng nghiêm trọng xảy ra ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và nhóm dùng giả dược tương ứng là < 0,2% bệnh nhân tương đương nhau ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và nhóm dùng giả dược (Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").
Viêm âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục
Viêm âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục được ghi nhận ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và ở nhóm dùng giả dược tương ứng là 4,8% và 0,9%. Hầu hết các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình và bệnh nhân đáp ứng với đợt đầu điều trị bằng phương pháp điều trị chuẩn và hiếm khi phải ngừng điều trị với dapagliflozin. Các nhiễm khuẩn này thường xảy ra hơn ở nữ giới (tương ứng là 6,9% và 1,5% đối với dapagliflozin và giả dược) và bệnh nhân có tiền sử bệnh thường hay tái nhiễm hơn.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng đường tiết niệu được ghi nhận thường xuyên hơn đối với bệnh nhân dùng dapagliflozin 10 mg so với giả dược (tương ứng là 4,3% và 3,7%; Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc"). Hầu hết các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình và bệnh nhân đáp ứng với đợt đầu điều trị bằng phác đồ điều trị chuẩn và hiếm khi phải ngừng điều trị với dapagliflozin. Các nhiễm khuẩn này thường xảy ra hơn ở nữ giới và bệnh nhân có tiền sử bệnh thường hay tái nhiễm hơn.
Hormon tuyến cận giáp (PTH)
Tăng nhẹ nồng độ PTH huyết thanh đã được ghi nhận với mức tăng nhiều hơn ở những bệnh nhân có nồng độ PTH ban đầu cao hơn. Các chỉ số mật độ xương ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc suy thận nhẹ không cho thấy mất xương trong suốt thời gian 1 năm điều trị.
Khối u ác tính
Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ tổng thể bệnh nhân có các khối u ác tính hoặc khối u chưa xác định ở nhóm điều trị với dapagliflozin (1,5%) tương đương với nhóm dùng giả dược/thuốc so sánh (1,5%), và không có dấu hiệu về khả năng gây ung thư hoặc đột biến gen từ các dữ liệu trên động vật. Khi xem xét các trường hợp xuất hiện khối u ở các hệ cơ quan khác nhau ở trong một số loại u khác (như u vú, u bàng quang, u tuyến tiền liệt, u vú) và nhỏ (như u hệ tạo máu và u hệ bạch huyết), không làm tăng nguy cơ chung về khả năng sinh u của dapagliflozin. Không ghi nhận sự tăng nguy cơ có ý nghĩa thống kê về sự tăng hay giảm nguy cơ sinh u ở bất kỳ hệ cơ quan nào. Cần cân nhắc đến việc thiếu các bằng chứng về sự xuất hiện khối u trong các thử nghiệm tiền lâm sàng cũng như khoảng thời gian tiềm tàng ngắn tính từ lần sử dụng thuốc lần đầu tiên cho đến khi chẩn đoán có u, không thể xác lập được mối quan hệ nhân quả ở đây. Sự khác biệt đáng kể về số lượng khối u ở vú, bàng quang và tuyến tiền liệt đã được xem xét thận trọng và sẽ được theo dõi tiếp trong nghiên cứu sau khi lưu hành thuốc.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi, các phản ứng ngoại ý liên quan đến giảm chức năng thận hoặc suy thận được ghi nhận ở nhóm điều trị với dapagliflozin là 2,5% và ở nhóm dùng giả dược là 1,1% (Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc"). Phần trăm tăng creatinin huyết thanh. Phần lớn các phản ứng ngoại ý giảm thể tích tuần hoàn, thường gặp nhất là hạ huyết áp, được ghi nhận ở nhóm điều trị với dapagliflozin và nhóm dùng giả dược tương ứng là 1,5% và 0,4% (Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTổng quát Không được sử dụng dapagliflozin cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị đái tháo đường nhiễm ceto-acid. - Suy thận Trước khi khởi đầu điều trị với dapagliflozin, nên đánh giá chức năng thận và định kỳ sau đó. Không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin để điều trị đái tháo đường ở bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính eGFR liên tục dưới 45 ml/phút/1,73 m² vì hiệu quả kiểm soát đường huyết của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Dapagliflozin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước tính eGFR < 30 ml/phút/1,73 m²) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Khuyến cáo theo dõi chức năng thận trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân suy gan Kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng (Xem phần “Cách dùng, liều dùng” và “Đặc tính dược động học”). - Sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, hạ huyết áp và/hoặc mất cân bằng điện giải
- Đái tháo đường nhiễm ceto-acid
- Nhiễm trùng đường tiết niệu Trong một phân tích gộp 24 tuần, nhiễm trùng đường tiết niệu được ghi nhận thường xuyên hơn đối với dapagliflozin 10mg so với giả dược (Xem phần "Tác dụng không mong muốn"). Viêm thận bể thận không thường gặp và xảy ra với tần suất tương tự nhóm đối chứng. Sự bài tiết glucose niệu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu; do đó, nên xem xét tạm ngưng dapagliflozin trong khi đang điều trị viêm thận-bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu. - Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
- Suy tim Kinh nghiệm trên bệnh nhân suy tim độ I-II theo phân loại NYHA còn hạn chế và chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu lâm sàng với dapagliflozin trên bệnh nhân suy tim độ III-IV theo phân loại NYHA. - Sử dụng cho bệnh nhân điều trị với pioglitazon Trong khi quan hệ nhân quả giữa dapagliflozin và ung thư bàng quang chưa rõ ràng (Xem phần "Tác dụng không mong muốn"), để đề phòng, không khuyến cáo sử dụng đồng thời dapagliflozin cho bệnh nhân điều trị pioglitazon. Dữ liệu dịch tễ hiện có của pioglitazon cho thấy nguy cơ ung thư bàng quang tăng ít trên bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với pioglitazon. - Tăng hematocrit Đã có ghi nhận tăng hematocrit khi điều trị với dapagliflozin (Xem phần "Tác dụng không mong muốn"). Do đó, phải thật sự thận trọng đối với bệnh nhân đã có tăng hematocrit. - Xét nghiệm nước tiểu Do cơ chế tác dụng của thuốc, bệnh nhân sử dụng dapagliflozin sẽ có kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu. - Lactose Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp enzym lactase hoặc bất thường hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. - Thai kỳ và cho con búThời kỳ có thai:
Thời kỳ cho con bú: Chưa biết được dapagliflozin và/hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa ở người hay không. Dữ liệu dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy dapagliflozin/chất chuyển hóa bài tiết vào sữa, cũng như có tác động dược lý đến thú con được nuôi bằng sữa mẹ. Không thể bỏ qua nguy cơ trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú. Khả năng sinh sản: Chưa nghiên cứu tác động của dapagliflozin đến khả năng sinh sản ở người. Ở chuột đực và chuột cái, dapagliflozin không có tác động đến khả năng sinh sản ở bất kỳ thử nghiệm nào. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócDapagliflozin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng dapagliflozin phối hợp với sulfonylurê hoặc insulin. - Tương tác thuốcTương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác: Tương tác dược lực học: - Thuốc lợi tiểu Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp (Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc"). - Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurê có thể gây hạ đường huyết. Do đó, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với dapagliflozin (Xem phần "Cách dùng, liều dùng" và "Tác dụng không mong muốn"). Tương tác dược động học:
Tác động của các thuốc khác trên dapagliflozin:
Tác động của dapagliflozin trên các thuốc khác: Trong các nghiên cứu về tương tác được tiến hành trên người khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều đơn, dapagliflozin không ảnh hưởng đến dược động học của metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, hydroclorothiazid, bumetanid, valsartan, digoxin (một chất nền của P-gp) hoặc warfarin (S-warfarin, một chất nền của CYP2C9), hoặc tác dụng chống đông của warfarin và bằng INR. Phối hợp liều đơn dapagliflozin 20 mg và simvastatin (một chất nền của CYP3A4) làm tăng 19% AUC của simvastatin và tăng 31% AUC của acid simvastatin. Tăng nồng độ và thời gian tiếp xúc của simvastatin và acid simvastatin không có ý nghĩa lâm sàng. Xét nghiệm định lượng 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG): Theo dõi việc kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm định lượng 1,5-AG không được khuyến cáo vì phép đo 1,5-AG không tin cậy trong đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế SGLT2. Khuyên dùng các phương pháp thay thế để theo dõi việc kiểm soát đường huyết. Trẻ em: Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện trên người lớn. Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trnhộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Nhóm dược lý: Thuốc dùng trong đái tháo đường, thuốc ức chế protein đồng vận chuyên Na-glucose 2 (SGLT2).
Mã ATC: A10BK01.
Cơ chế tác dụng
Dapagliflozin có hiệu lực ức chế mạnh (Ki: 0,55 nM), ức chế chọn lọc và thuận nghịch đối với SGLT2.
SGLT2 xuất hiện chọn lọc ở thận và không phát hiện thấy ở hơn 70 mô khác kể cả gan, cơ vân, mô mỡ, vú, bàng quang và não. SGLT2 là yếu tố vận chuyển chủ yếu để tái hấp thu glucose từ ống tiểu quản thận vào tuần hoàn. Mặc dù đường huyết tăng trong đái tháo đường týp 2, quá trình tái hấp thu glucose đã được lọc qua tiếp tục. Dapagliflozin cải thiện đường huyết tăng trong đái tháo đường týp 2 bằng cách giảm tái hấp thu glucose tại thận dẫn đến bài tiết glucose vào nước tiểu. Sự bài tiết glucose (tác dụng tăng glucose niệu) được ghi nhận sau liều đầu tiên, tiếp tục trong 24 giờ dùng thuốc và duy trì trong suốt quá trình điều trị. Lượng glucose thải qua thận theo cơ chế này phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu và độ lọc cầu thận (GFR). Dapagliflozin không làm thay đổi chức năng sản xuất glucose nội sinh giảm quá trình sản xuất glucose từ gan và tác dụng độc lập với sự bài tiết insulin và tác dụng của insulin. Đã ghi nhận sự cải thiện chỉ số mô hình đánh giá chức năng tế bào bêta bằng hằng định nội môi (HOMA beta-cell) trong các nghiên cứu lâm sàng với dapagliflozin.
Tăng bài tiết glucose qua nước tiểu (glucosuria) do dapagliflozin cũng liên quan đến giảm lượng calo và giảm cân. Ức chế sự đồng vận chuyển glucose và natri do dapagliflozin có liên quan đến lợi tiểu nhẹ và tăng natri niệu thoáng qua.
Dapagliflozin không ức chế các yếu tố vận chuyển glucose quan trọng để vận chuyển glucose vào mô ngoại biên và đặc hiệu trên SGLT2 > 1.400 lần so với SGLT1 là yếu tố vận chuyển chủ yếu để hấp thu glucose ở ruột.
Tác động dược động học
Sau khi dùng dapagliflozin, tăng lượng glucose bài tiết qua nước tiểu được ghi nhận ở người khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Khoảng 70 g glucose bài tiết vào nước tiểu mỗi ngày (tương đương 280 kcal/ngày) ở liều dapagliflozin 10 mg/ngày ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 trong 12 tuần. Đã có bằng chứng về sự bài tiết glucose ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 dùng dapagliflozin 10 mg/ngày duy trì đến 2 năm.
Sự bài tiết glucose vào nước tiểu do dapagliflozin cũng gây ra tác dụng lợi tiểu thẩm thấu và làm tăng lượng nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Tăng thể tích nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị với dapagliflozin 10 mg kéo dài đến 12 tuần và với lượng khoảng 375 ml/ngày. Tăng lượng nước tiểu liên quan đến tăng natri niệu nhẹ và thoáng qua không làm thay đổi nồng độ natri huyết thanh.
Sự bài tiết acid uric qua nước tiểu cũng tăng thoáng qua (trong 3 - 7 ngày) và kèm theo giảm acid uric huyết thanh kéo dài. Ở tuần 24, acid uric huyết thanh giảm từ -8,3 đến -18,3 micromol/l (-0,87 đến -0,33 mg/dl).
Hiệu quả và an toàn lâm sàng: xem thêm tại tờ HDSD
Hấp thu:
Dapagliflozin hấp thu tốt và nhanh sau khi uống. Nồng độ dapagliflozin tối đa trong huyết tương (Cmax) thường đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc lúc đói. Trung bình nồng độ Cmax và AUC ở trạng thái ổn định sau khi uống dapagliflozin 10 mg, 1 lần/ngày tương ứng là 158 ng/ml và 628 ng giờ/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của dapagliflozin khi dùng liều 10 mg là 78%. Dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo làm giảm Cmax của dapagliflozin đến 50% và kéo dài Tmax khoảng 1 giờ, nhưng không ảnh hưởng đến AUC so với dùng thuốc lúc đói. Do đó, dapagliflozin có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Phân bố:
Dapagliflozin gắn kết với protein khoảng 91%. Gắn kết protein không bị ảnh hưởng do các tình trạng bệnh khác nhau (như suy gan hoặc suy thận). Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin ở trạng thái ổn định là 118 lít.
Chuyển hóa:
Dapagliflozin chuyển hóa mạnh và chủ yếu thành dapagliflozin 3-O-glucuronid. Dapagliflozin 3-O-glucuronid là chất chuyển hóa không có hoạt tính. Dapagliflozin 3-O-glucuronid hoặc các chất chuyển hóa khác không đóng góp vào tác dụng giảm glucose máu. Dapagliflozin 3-O-glucuronid được tạo thành thông qua UGT1A9, một enzym có ở gan và thận, và sự chuyển hóa qua CYP là con đường thanh thải thứ yếu ở người.
Thải trừ:
Thời gian bán thải trung bình (t½) của dapagliflozin ở người khỏe mạnh là 12,9 giờ sau khi uống liều dapagliflozin 10 mg. Độ thanh thải toàn thân trung bình của dapagliflozin khi tiêm tĩnh mạch là 207 ml/phút. Dapagliflozin và các chất chuyển hóa liên quan thải trừ chủ yếu qua thận vào nước tiểu với dạng dapagliflozin không đổi ít hơn 2%. Sau khi dùng [¹⁴C]-dapagliflozin 50 mg, 96% được tìm thấy, 75% trong nước tiểu và 21% trong phân. Trong phân, khoảng 15% liều dùng được bài tiết dưới dạng thuốc nguyên thủy.
Tuyến tính:
Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng tỷ lệ với liều trong khoảng 0,1 đến 500 mg và dược động học không thay đổi theo thời gian dùng thuốc mỗi ngày cho đến 24 tuần.
Đối tượng đặc biệt:
Suy thận
Ở trạng thái ổn định (20 mg dapagliflozin 1 lần/ngày trong 7 ngày), bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bị suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng (được xác định bằng độ thanh thải huyết thanh iohexol) có nồng độ và thời gian tiếp xúc trung bình của dapagliflozin cao hơn tương ứng 32%, 60% và 87% so với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có chức năng thận bình thường. Sự bài tiết glucose qua nước tiểu ở trạng thái ổn định 24 giờ phụ thuộc vào chức năng thận và lượng glucose bài tiết ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng tương ứng là 85, 52, 18 và 11 g glucose/ngày. Chưa biết ảnh hưởng của lọc máu đến nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình (phân loại Child-Pugh A và B), trung bình Cmax và AUC của dapagliflozin cao hơn tương ứng 12% và 36% so với ở nhóm đối chứng khỏe mạnh. Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng. Ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C), trung bình Cmax và AUC của dapagliflozin cao hơn tương ứng 40% và 67% so với nhóm đối chứng khỏe mạnh. Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng.
Người cao tuổi (≥ 70 tuổi)
Ở bệnh nhân dưới 70 tuổi, nồng độ và thời gian tiếp xúc dapagliflozin không có ý nghĩa thống kê theo độ tuổi. Tuy nhiên, nồng độ và thời gian tiếp xúc có thể tăng do giảm chức năng thận theo tuổi tác. Chưa có đầy đủ dữ liệu để kết luận về nồng độ và thời gian tiếp xúc ở bệnh nhân > 70 tuổi.
Trẻ em
Chưa nghiên cứu được động học ở trẻ em.
Giới tính
Ước tính AUCss trung bình của dapagliflozin ở nữ giới cao hơn ở nam giới khoảng 22%.
Chủng tộc
Nồng độ và thời gian tiếp xúc ở người da trắng, da màu hoặc châu Á không khác biệt có ý nghĩa lâm sàng.
Cân nặng
Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin giảm khi cân nặng tăng. Do đó, nồng độ và thời gian tiếp xúc có thể tăng ở bệnh nhân nhẹ cân và giảm ở bệnh nhân nặng cân. Tuy nhiên, khác biệt nồng độ và thời gian tiếp xúc không có ý nghĩa lâm sàng.
Dạng bào chế: Viên nén hình oval, bao phim màu vàng, một mặt trơn, một mặt có vạch.
Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hộp 4 vỉ x 7 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm Agimexpharm.
Tờ hướng dẫn sử dụng