Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Sao chép thông tin sản phẩm
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
1/10
Thông tin sản phẩm
Công dụng
Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2, phối hợp với metformin khi dùng một loại thuốc không đạt được kết quả điều trị mong muốn
Thành phần chính
Glimepirid
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
DaviPharm
DaviPharm là một trong những nhà sản xuất thuốc Generic chất lượng cao hàng đầu trong nước. Davipharm thành lập vào năm 2004, được cấp giấy chứng nhận WHO-GMP vào năm 2006.
Trong năm 2014, Davipharm có 100 sản phẩm đăng ký đầu tiên và bắt đầu xuất khẩu thuốc sang Philippines và Campuchia.
Vào năm 2016, Davipharm nằm trong top 5 các công ty dược phẩm trong nước.
Năm 2017, Adamed Pharma S.A. trở thành cổ đông chính của Davipharm và tiến hành nâng cấp tiêu chuẩn sản xuất, thực hiện chuyển giao công nghệ và phát triển xuất khẩu.
Năm 2021, Công ty sở hữu dây chuyền sản xuất thuốc hoạt tính cao (HP Zone) đầu tiên tại Việt Nam. Cũng trong cùng năm này, Davipharm đã được chứng nhận tiêu chuẩn EU-GMP. Chứng nhận này dành cho các hoạt động vận hành nhà máy (sản xuất và đóng gói) của các sản phẩm không vô trùng dưới dạng viên nén, viên nang cứng, viên nén bao film.
Trong năm 2022, DaviPharm tập trung vào việc chuyển giao công nghệ sản phẩm với mục tiêu chính là đạt được chứng nhận Tiêu chuẩn Châu Âu (EU-GMP) cho khu sản xuất thuốc hoạt tính cao HP Zone trước năm 2025 cũng như cho dây chuyền sản xuất khác: viên nang mềm, gói uống hỗn dịch và dạng kem bôi.
Mục tiêu chiến lược của DaviPharm là củng cố vị thế của mình trên thị trường nội địa, tập trung về Nghiên cứu & Phát triển, ra mắt sản phẩm mới, sản xuất gia công và hình thành trung tâm xuất khẩu Đông Nam Á.
Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
1. Thành phần
Mỗi viên nén có chứa
Dược chất: Glimepirid 4mg.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon, màu black PN, màu brilliant blue, croscarmellose natri, magnesi stearat, talc, natri lauryl sulfat, silicon dioxyd.
2. Công dụng (Chỉ định)
Glimepirid được chỉ định dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin). Glimepirid có thể dùng phối hợp với metformin khi dùng một loại thuốc không đạt được kết quả điều trị mong muốn.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
- Liều dùng
Liều dùng khởi đầu: thông thường là 1 - 2 mg/ lần x 1 lần/ ngày, uống vào bữa ăn đầu tiên trong ngày.
Liều dùng duy trì: thông thường là 1 - 4 mg/ lần x 1 lần/ ngày. Liều dùng tối đa là 8 mg/ lần x 1 lần/ ngày. Tùy theo mức độ đường huyết để điều chỉnh liều dùng, nên tăng liều từ từ, không tăng quá 2 mg mỗi 1 - 2 tuần.
Điều trị phối hợp với metformin: Nếu không đạt được hiệu quả điều trị khi dùng đơn trị liệu glimepirid, có thể dùng phối hợp với metformin. Lưu ý điều chỉnh liều dùng thấp nhất có hiệu quả.
Điều trị phối hợp với insulin: Có thể điều trị phối hợp glimepirid và insulin khi tình trạng tiểu đường trở nên trầm trọng, bệnh nhân giảm đáp ứng với thuốc. Liều dùng khuyến nghị của glimepirid là 8 mg/ ngày x 1 lần, uống vào bữa ăn đầu tiên trong ngày. Sau khi dùng insulin khởi đầu ở liều thấp, điều chỉnh insulin tăng liều dần dần dựa trên mức độ đường huyết.
Bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ đường huyết khác: Cũng như các thuốc hạ đường huyết khác thuộc nhóm sulfonylurea, không cần thiết phải có thời gian chuyển tiếp khi chuyển sang dùng glimepirid. Nên theo dõi cẩn thận trong 1-2 tuần để tránh bị hạ đường huyết khi đã dùng các thuốc hạ đường huyết có thời gian tác động dài hơn (ví dụ: clorpropamid).
- Quá liều
Sử dụng quá liều sẽ gây hạ đường huyết. Các triệu chứng hạ đường huyết nhẹ có thể giảm ngay khi uống glucose, điều chỉnh liều dùng. Nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Các triệu chứng hạ đường huyết nặng như hôn mê, động kinh cần nhập viện và tiêm truyền nhanh dung dịch glucose 50%. Sau đó tiêm truyền dung dịch glucose 10% để giữ mức độ đường huyết trên 100 mg/ dL. Nên theo dõi bệnh nhân sát sao trong 24 - 48 giờ vì tình trạng hạ đường huyết có thể tái phát.
4. Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc.
Đái tháo đường phụ thuộc insulin (tuýp I).
Bị ceton huyết do tiểu đường, có hoặc không có hôn mê. Điều trị tình trạng này bằng insulin.
5. Tác dụng phụ
Trên đường tiêu hóa: Có báo cáo về tình trạng nôn mửa, tiêu chảy ở tỷ lệ dưới 1%. Có rất hiếm trường hợp bị tăng enzym gan. Có trường hợp cá biệt bị suy chức năng gan.
Trên da: Các phản ứng dị ứng trên da như là ngứa, nổi mề đay, phát ban xảy ra ở tỷ lệ dưới 1%. Các phản ứng này thường chỉ thoáng qua. Nếu các phản ứng mẫn cảm trở nên trầm trọng thì phải ngừng dùng thuốc.
Trên máu: Có báo cáo về tình trạng giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu tiểu cầu, thiếu máu huyết giải ở các thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea kể cả glimepirid.
Chuyển hóa: Phản ứng rối loạn chuyển hóa porphyrin ở gan và phản ứng giống disulfiram đã được báo cáo khi sử dụng các thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea kể cả glimepirid. Có một số trường hợp bị hạ natri huyết, thường ở các bệnh nhân đang bị các bệnh có thể gây giảm natri huyết hoặc tăng phóng thích hormon chống lợi niệu.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý
- Thận trọng khi sử dụng
CẢNH GIÁC:
Sử dụng các thuốc hạ đường huyết đường uống làm tăng nguy cơ tử vong do tim mạch so với chỉ theo chế độ ăn kiêng hoặc dùng insulin kèm với chế độ ăn kiêng.
THẬN TRỌNG:
Hạ đường huyết: Tất cả các thuốc sulfonylurea đều có thể gây hạ đường huyết nặng. Cần theo dõi bệnh nhân và điều chỉnh liều dùng phù hợp để tránh tình trạng hạ đường huyết xảy ra. Bệnh nhân suy thận nhạy cảm hơn với tác dụng hạ đường huyết của glimepirid. Tình trạng hạ đường huyết khó nhận ra ở người cao tuổi và những người đang dùng thuốc chẹn thụ thể beta hoặc các thuốc giống giao cảm. Hạ đường huyết dễ xảy ra khi ăn ít calori, vận động nhiều hoặc uống rượu.
Tăng đường huyết: Một bệnh nhân đã xác định được liều dùng thuốc và ổn định được đường huyết vẫn có thể bị mất kiểm soát đường huyết khi bị stress như sốt, chấn thương hay phẫu thuật. Khi xảy ra tình trạng này cần phải dùng thêm insulin hoặc chỉ sử dụng insulin đơn trị liệu.
Sử dụng cho người cao tuổi: Glimepirid được bài tiết chủ yếu qua thận. Người cao tuổi thường bị suy giảm chức năng thận. Vì thế nên thận trọng điều chỉnh liều dùng và theo dõi chức năng thận.
- Thai kỳ và cho con bú
Sử dụng trong thai kỳ: Glimepirid không gây quái thai ở động vật thử nghiệm. Tuy nhiên không có các nghiên cứu đầy đủ có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì thế không nên dùng thuốc này trong thai kỳ.
Sử dụng ở phụ nữ cho con bú: Không nên dùng glimepirid ở phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.
Sử dụng cho trẻ em: Tác dụng phụ khi sử dụng cho trẻ em cũng tương tự như khi sử dụng cho người lớn.
- Tương tác thuốc
Tác dụng hạ đường huyết của các thuốc sulfonylurea có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid và các thuốc gắn kết cao với protein như salicylat, sulfonamid, cloramphenicol, coumarin, probenecid, IMAO, thuốc chẹn thụ thể beta. Khi dùng các thuốc này đồng thời với glimepirid phải theo dõi bệnh nhân để tránh bị hạ đường huyết.
Một số thuốc làm tăng đường huyết như thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, các chế phẩm tuyến giáp, estrogen, thuốc ngừa thai đường uống, phenytoin, nicotinic acid, các chất giống giao cảm, isoniazid. Khi dùng các thuốc này đồng thời với glimepirid, phải theo dõi bệnh nhân để tránh trường hợp mất kiểm soát lượng đường huyết.
Đã có báo cáo về tương tác mạnh với miconazol (uống) và các thuốc hạ đường huyết (uống) dẫn đến hạ đường huyết nghiêm trọng.
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Glimepirid là thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm sulfonylurea. Cũng giống như các thuốc khác của nhóm này, cơ chế tác động của glimepirid chưa được làm rõ. Glimepirid dường như kích thích tế bào beta của tuyến tụy tiết insulin, gây hạ đường huyết. Ngoài ra, glimepirid cũng làm tăng tính nhạy cảm của mô ngoại vi với insulin.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Hấp thu: Glimepirid được hấp thu tốt bằng đường uống. Thức ăn không có ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu, tốc độ hấp thu hơi bị giảm. Nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) đạt được khoảng 2,5 giờ sau khi uống (trung bình 0,3 g/ ml sau khi uống nhiều liều 4 mg/ ngày), có sự tương quan tuyến tính giữa liều dùng, Cmax và diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian.
Phân bố: Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít), gắn kết cao với protein (> 99%), và độ thanh thải thấp (khoảng 48 ml/ phút). Ở động vật, glimepirid được tiết vào sữa. Glimepirid qua được nhau thai. Ít qua được hàng rào máu não.
Chuyển hóa sinh học và thải trừ:Thời gian bán hủy trong huyết thanh sau khi uống lặp lại nhiều liều là khoảng 5 – 8 giờ. Sau khi uống liều cao, thời gian bán hủy hơi kéo dài thêm. Sau khi uống một liều đơn glimepirid có đánh dấu đồng vị phóng xạ, 58% chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có chất ở dạng chưa biến đổi. Hai chất chuyển hóa – chủ yếu là chuyển hóa ở gan (enzym chuyển hóa chính là CYP2C9) – được tìm thấy cả trong nước tiểu và trong phân: dẫn xuất hydroxy và carboxy. Sau khi uống glimepirid, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa này tương ứng là 3 – 6 giờ và 5 - 6 giờ. So sánh khi dùng một liều và dùng nhiều liều trong ngày: không có sự khác biệt đáng kể. Sự khác nhau giữa các cá thể cũng rất thấp. Không có sự tích lũy đáng kể. Dược động học tương tự ở nam và nữ, cũng tương tự ở người trẻ tuổi và người cao tuổi (trên 65 tuổi).
8. Thông tin thêm
- Đặc điểm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
- Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.