Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Japiane 25 điều trị đái tháo đường tuýp 2 (3 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 109243

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/34

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị đái tháo đường tuýp 2
Thành phần chính
Empagliflozin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Agimexpharm
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Thành phần công thức cho 1 viên:

Thành phần hoạt chất:

Empagliflozin: 25 mg

Thành phần tá dược:

Croscarmellose natri, Natri starch glycolat, Polyethylen glycol 6000, Microcrystallin cellulose 112, Lactose monohydrat, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Talc, Titan dioxyd, Polysorbat 80.

2. Công dụng (Chỉ định)

Đái tháo đường tuýp 2:

Japiane được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người trưởng thành nhằm cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết trong những trường hợp sau:

Đơn trị liệu:

Khi chế độ ăn kiêng và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết một cách thích hợp ở những bệnh nhân không phù hợp dùng metformin do không dung nạp.

Điều trị phối hợp:

Phối hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin khi mà các thuốc này cùng với chế độ ăn kiêng và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết một cách thích hợp.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Dùng đường uống.

Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn, nuốt cả viên với nước. Nếu quên một liều, cần uống ngay khi bệnh nhân nhớ; tuy nhiên, không nên dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày.

- Liều dùng

Đái tháo đường tuýp 2:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg empagliflozin 1 lần/ngày trong đơn trị liệu và phối hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin. Ở những bệnh nhân đã dung nạp empagliflozin liều 10 mg 1 lần/ngày, có eGFR > 60 mL/phút/1,73 m² và cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có thể tăng liều lên 25 mg 1 lần/ngày. Liều tối đa mỗi ngày là 25 mg.

Khi sử dụng empagliflozin kết hợp với sulphonylurea hoặc với insulin, có thể cân nhắc sử dụng liều sulphonylurea hoặc insulin thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận:

Do cơ chế tác dụng của thuốc, tác dụng của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có eGFR ≥ 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl ≥ 60 mL/phút.

Không nên dùng khởi đầu empagliflozin trên bệnh nhân có eGFR < 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl < 60 mL/phút.

Với bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR liên tục rơi vào khoảng dưới 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl ≥ 60 mL/phút, nên điều chỉnh hoặc duy trì liều 10 mg mỗi ngày.

Nên dừng empagliflozin khi eGFR liên tục dưới 45 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl dưới 45 mL/phút.

Không nên dùng empagliflozin cho bệnh nhân thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân phải lọc thận do thuốc được dự đoán là không có tác dụng trên những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Nồng độ empagliflozin tăng ở những bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân suy gan nặng còn hạn chế, do đó không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần chỉnh liều theo tuổi. Ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, nên xem xét đến khả năng tăng nguy cơ giảm thể tích. Kinh nghiệm điều trị trên những bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên còn hạn chế. Không khuyến cáo khởi đầu điều trị empagliflozin ở nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhi:

Tính an toàn và hiệu quả của empagliflozin chưa được thiết lập trên trẻ em và thiếu niên. Không có dữ liệu.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

- Quá liều

Triệu chứng:

Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, chưa ghi nhận bất kỳ ảnh hưởng nào khi dùng empagliflozin ở những người tình nguyện khỏe mạnh và liều đa liều hàng ngày lên đến 100 mg empagliflozin ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Dữ liệu từ các nghiên cứu trên người khỏe mạnh cho thấy, liều đơn lên đến 800 mg empagliflozin (nhiều hơn 5 lần liều tối đa khuyến cáo hàng ngày) đã được dung nạp tốt. Không có kinh nghiệm khi dùng liều cao hơn 800 mg.

Xử trí:

Trong các trường hợp quá liều, nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Chưa có nghiên cứu loại bỏ empagliflozin bằng lọc máu.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với empagliflozin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/1.00 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê là "Chưa rõ tần suất".

Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong những nghiên cứu đối chứng giả dược.

Hệ thống cơ quanRất thường gặpThường gặpÍt gặpHiếm gặpRất hiếm gặp
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng 

Nhiễm khuẩn âm đạo, viêm âm hộ - âm đạo, viêm quy đầu và nhiễm khuẩn đường sinh dục khác.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (bao gồm viêm bể thận và nhiễm khuẩn niệu).

 Viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (hoại thư Fournier) 
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngHạ đường huyết (khi dùng với sulfonylurea hoặc insulin)KhátĐái tháo đường toàn ceton  
Rối loạn tiêu hóa Táo bón   
Rối loạn da và mô dưới da 

Ngứa (toàn thân)

Phát ban

Phụ mạch/ Mề đay  
Rối loạn mạch máuGiảm thể tích    
Rối loạn thận và tiết niệu Đi tiểu nhiềuTiêu khó Viêm thận kẽ
Cận lâm sàng Lipid huyết thanh tăng

Creatinin máu tăng/ Mức lọc cầu thận giảm

Tăng hematocrit

  

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Nhiễm toan ceton

Rất hiếm gặp các trường hợp đái tháo đường toan ceton, bao gồm cả trường hợp đe dọa đến tính mạng và tử vong đã được báo cáo ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2 điều trị bằng các thuốc ức chế SGLT 2, bao gồm empagliflozin. Trong một vài trường hợp, tình trạng này xuất hiện một cách không điển hình, chỉ với sự tăng trung bình glucose trong máu dưới 14 mmol/L (250 mg/dL). Không biết được liệu đái tháo đường toan ceton có xảy ra nhiều hơn với liều empagliflozin cao hơn hay không.

Phải xem xét đến nguy cơ đái tháo đường toan ceton khi thấy các triệu chứng không điển hình như nôn, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều, khó thở, lẫn lộn, mệt mỏi bất thường hay buồn ngủ. Nếu các triệu chứng trên xuất hiện, phải đánh giá toan ceton cho bệnh nhân ngay lập tức, bất kể mức đường huyết.

Ở bệnh nhân nghi ngờ hoặc được chẩn đoán có đái tháo đường toan ceton, nên ngừng empagliflozin ngay lập tức. Nên tạm ngừng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để làm các phẫu thuật lớn hoặc bị các bệnh nặng cấp tính. Trong cả 2 trường hợp này có thể tiếp tục điều trị với empagliflozin khi tình trạng bệnh nhân ổn định.

Trước khi điều trị với empagliflozin, nên xem xét đến các yếu tố trong bệnh sử của bệnh nhân có thể dẫn tới toan ceton.

Bệnh nhân có thể có nguy cơ bị nhiễm toan ceton cao hơn, bao gồm những bệnh nhân có chức năng dự trữ của tế bào beta thấp (ví dụ bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 với C - peptid thấp hoặc đái tháo đường tiềm ẩn tự miễn ở người lớn (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân đang thực hiện chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, bệnh nhân mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân giảm liều insulin và bệnh nhân tăng nhu cầu vối insulin do các bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc nghiện rượu. Nên sử dụng thận trọng trong các thuốc ức chế SGLT 2 ở những bệnh nhân này.

Không khuyến cáo sử dụng lại các thuốc ức chế SGLT 2 ở những bệnh nhân trước đó đã bị đái tháo đường toan ceton trong khi đang dùng thuốc ức chế SGLT 2, trừ khi xác định rõ ràng do nguyên nhân khác và đã giải quyết được nguyên nhân đó.

Tính an toàn và hiệu quả của empagliflozin trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 chưa được thiết lập và không nên điều trị bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 bằng empagliflozin. Dữ liệu hạn chế từ các thử nghiệm lâm sàng gợi ý rằng đái tháo đường toan ceton xảy ra với tần suất thường xuyên ở bệnh nhân điều trị bằng empagliflozin dưới dạng thuốc hỗ trợ insulin so với giả dược.

Suy thận

Không nên dùng liều khởi đầu empagliflozin trên bệnh nhân có EGFR < 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl < 60 mL/phút. Liều hàng ngày của empagliflozin duy trì ở mức 10 mg ở bệnh nhân có EGFR liên tục dưới 45 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl dưới 45 mL/phút. Ở những bệnh nhân có EGFR liên tục dưới 30 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl dưới 30 mL/phút, đối với chỉ định suy tim, Japiane không được khuyến cáo ở những bệnh nhân này. Empagliflozin không được khuyến cáo ở những bệnh nhân này khi eGFR liên tục dưới 20 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl dưới 20 mL/phút.

Không nên dùng empagliflozin cho bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân phải lọc thận do thuốc được dự đoán là không có tác dụng trên những bệnh nhân này.

Theo dõi chức năng thận

Do cơ chế tác dụng, hiệu quả của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Vì vậy, khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi điều trị với empagliflozin như sau:

  • Trước khi khởi đầu điều trị với empagliflozin và định kỳ kiểm tra trong quá trình điều trị, tức là tối thiểu kiểm tra hàng năm.
  • Trước khi bắt đầu điều trị phối hợp với bất kỳ thuốc nào có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.

Sử dụng thuốc ở bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích

Dựa vào cơ chế tác dụng của các chất ức chế SGLT 2, dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu đồng thời với điều trị đái tháo đường sẽ làm tăng sự thải trừ glucose qua nước tiểu, điều này có thể dẫn đến giảm thể tích và hạ huyết áp. Empagliflozin có thể làm giảm huyết áp gây ra bởi empagliflozin có thể tạo ra một nguy cơ, ví dụ những bệnh nhân đã biết mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên.

Trong những trường hợp có thể dẫn đến mất dịch (ví dụ bệnh dạ ruột), khuyến cáo kiểm soát chặt chẽ tình trạng thể tích (ví dụ khám sức khỏe, đo huyết áp, các xét nghiệm cận lâm sàng kể cả hematocrit) và điện giải ở bệnh nhân đang điều trị với empagliflozin. Nên cần nhắc ngừng tạm thời empagliflozin cho đến khi hết tình trạng mất dịch.

Bệnh nhân cao tuổi

Tác dụng của empagliflozin lên sự thải trừ glucose qua đường niệu liên quan đến các thuốc lợi niệu thẩm thấu, những thuốc có thể ảnh hưởng đến tình trạng đủ nước trong cơ thể. Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có thể tăng nguy cơ giảm thể tích. Số lượng bệnh nhân ở nhóm này điều trị với empagliflozin gặp tác dụng phụ cao hơn so với nhóm dùng giả dược.

Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng

Các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng bao gồm viêm bể thận và đường tiết niệu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin. Cần cân nhắc ngừng tạm thời empagliflozin ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng.

Viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (hoại thư Fournier)

Các trường hợp viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (còn được gọi là hoại thư Fournier), đã được báo cáo ở bệnh nhân đái tháo đường dùng thuốc ức chế SGLT 2. Đây là một căn bệnh hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng, cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị bằng kháng sinh.

Khuyến cáo bệnh nhân điều trị khẩn cấp nếu có xuất hiện các triệu chứng không điển hình như đau nhiều, đau dữ dội, ban đỏ hoặc sưng ở vùng sinh dục hoặc đáy chậu, kèm theo sốt hoặc khó chịu. Lưu ý rằng nhiễm trùng sinh dục niệu hoặc áp-xe đáy chậu có thể xảy ra trước khi xuất hiện đầy đủ hội chứng hoại thư Fournier. Nếu nghi ngờ hoại thư của Fournier, nên ngừng Japiane và điều trị kịp thời (bao gồm kháng sinh và phẫu thuật cắt lọc).

Cắt cụt chi dưới

Sự gia tăng các trường hợp cắt cụt chi dưới (chủ yếu là ngón chân) đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn với một chất ức chế SGLT 2 khác. Không biết liệu điều này có tạo thành hiệu ứng lớp học hay không. Điều quan trọng là phải tư vấn cho bệnh nhân về chăm sóc bàn chân phòng ngừa thường xuyên.

Tổn thương gan

Các trường hợp tổn thương gan đã được báo cáo với empagliflozin trong các thử nghiệm lâm sàng. Mối quan hệ nhân quả giữa empagliflozin và tổn thương gan chưa được thiết lập.

Tăng hematocrit

Tăng hematocrit đã được quan sát thấy khi điều trị bằng empagliflozin.

Bệnh thận mãn tính

Đã có kinh nghiệm với empagliflozin để điều trị bệnh tiểu đường ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính (eGFR ≥ 30 mL/phút/1,73 m²) cả có và không có albumin niệu. Bệnh nhân bị albumin niệu có thể được hưởng lợi nhiều hơn từ việc điều trị bằng empagliflozin.

Bệnh thâm nhiễm hoặc bệnh cơ tim Takotsubo

Bệnh nhân bị bệnh thâm nhiễm hoặc bệnh cơ tim Takotsubo chưa được nghiên cứu cụ thể. Do đó, hiệu quả ở những bệnh nhân này chưa được thiết lập.

Các xét nghiệm nước tiểu

Do cơ chế tác dụng của thuốc, bệnh nhân đang dùng Japiane sẽ xét nghiệm dương tính với glucose trong nước tiểu.

Can thiệp vào xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG)

Theo dõi kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm 1,5-AG không được khuyến cáo vì các phép đo 1,5-AG không đáng tin cậy trong việc đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế SGLT 2. Sử dụng các phương pháp thay thế để theo dõi kiểm soát đường huyết được khuyến khích.

Thuốc có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp bất dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lapp lactase hoặc hấp thu kém glucose - galactose.

- Thai kỳ và cho con bú

Thời kỳ có thai:

Không có dữ liệu về việc sử dụng empagliflozin trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu phi lâm sàng cho thấy empagliflozin đi qua nhau thai trong giai đoạn cuối của thai kỳ ở một mức độ rất hạn chế, nhưng không chỉ ra ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới độc tính trên khả năng sinh sản. Để thận trọng, tốt hơn nên tránh sử dụng Japiane trong thai kỳ trừ khi việc sử dụng là thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Không có dữ liệu trên người về bài tiết empagliflozin vào sữa mẹ. Dữ liệu phi lâm sàng trên động vật cho thấy có sự bài tiết của empagliflozin vào sữa. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/nhũ nhi. Khuyến cáo ngừng cho con bú khi điều trị với Japiane.

Khả năng sinh sản:

Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của Japiane lên khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu phi lâm sàng không cho thấy ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp trên khả năng sinh sản.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Japiane ít có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nên khuyên bệnh nhân thận trọng để tránh hạ đường huyết trong khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi sử dụng Japiane phối hợp với sulphonylurea và/hoặc insulin.

- Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:

Tương tác dược lực học

Empagliflozin có thể bổ sung tác dụng lợi tiểu của thiazid và các thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.

Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin như sulphonylurea có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Do đó, khi dùng phối hợp với empagliflozin có thể phải dùng insulin hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Tương tác dược động học:

  • Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc khác đến empagliflozin

Dữ liệu in vitro cho thấy con đường chuyển hóa chính của empagliflozin ở người là glucuronid hóa bởi uridin 5'-diphosphoglucuronosyltransferase UGT1A3, UGT1A9 và UGT2B7. Empagliflozin là cơ chất của các chất vận chuyển được con người hấp thu OAT3, OATP1B1 và OATP1B3, nhưng không phải là OAT1 và OCT2. Empagliflozin là chất nền của P-glycoprotein (P-gp) và protein kháng ung thư vú (BCRP). Sử dụng đồng thời empagliflozin với probenecid, một chất ức chế men UGT và OAT3, làm tăng 26% nồng độ đỉnh của empagliflozin trong huyết tương (Cmax) và AUC tăng 53% diện tích. Những thay đổi này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng.

Ảnh hưởng của cảm ứng UGT (ví dụ như cảm ứng bởi rifampicin hoặc phenytoin) đối với empagliflozin

Chưa được nghiên cứu. Điều trị đồng thời với các chất gây cảm ứng enzym UGT này, thì việc theo dõi kiểm soát đường huyết của bệnh nhân nên được xem xét.

Một nghiên cứu về tương tác với gemfibrozil, một chất ức chế OATP1B1/1B3, cho thấy Cmax của empagliflozin tăng 15% và AUC tăng 59% sau khi dùng đồng thời. Những thay đổi này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Việc ức chế các chất vận chuyển OATP1B1/1B3 bằng các chất khác có thể làm tăng nồng độ của empagliflozin trong cơ thể.

Mức độ tiếp xúc với empagliflozin là tương tự khi sử dụng đồng thời với verapamil, một chất ức chế P-gp, cho thấy rằng sự ức chế P-gp không có bất kỳ ảnh hưởng lâm sàng nào đối với empagliflozin.

Các nghiên cứu về tương tác cho thấy dược động học của empagliflozin không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với metformin, glimepirid, pioglitazon, sitagliptin, linagliptin, warfarin, ramipril, simvastatin, thuốc lợi tiểu và thuốc tránh thai.

  • Tác dụng của empagliflozin đối với các sản phẩm thuốc khác

Empagliflozin có thể làm tăng bài tiết lithium ở thận và làm giảm nồng độ lithium trong máu có thể giảm. Nồng độ lithium trong huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên hơn. Bệnh nhân cần được theo dõi nồng độ lithium tùy thuộc vào đáp ứng với điều trị.

Dựa trên các nghiên cứu in vitro, empagliflozin không ảnh hưởng đến hoạt tính của CYP450. Empagliflozin không ức chế UGT1A1, UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9 hoặc UGT2B7. Do đó, tương tác thuốc-thuốc liên quan đến các đồng dạng enzyme của CYP450 và UGT với empagliflozin và cơ chất của các enzyme này được sử dụng đồng thời được coi là khó xảy ra. Empagliflozin không ức chế P-gp ở liều điều trị. Dựa trên các nghiên cứu in vitro, empagliflozin được coi là có khả năng gây tương tác với các hoạt chất là cơ chất của P-gp, với empagliflozin làm tăng 6% AUC của digoxin. Những thay đổi này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng.

Các nghiên cứu về tương tác, thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy empagliflozin không có tác dụng lâm sàng đáng kể đối với dược động học của metformin, glimepirid, pioglitazon, sitagliptin, linagliptin, simvastatin, warfarin, digoxin, thuốc lợi tiểu và thuốc tránh thai.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc dùng trong bệnh tiểu đường, Thuốc ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT 2).

Mã ATC: A10BK03.

Cơ chế hoạt động: Empagliflozin là một chất ức chế chọn lọc, mạnh và thuận nghịch với đồng vận chuyển natri-giảm glucose 2 (SGLT 2) ở thận. Empagliflozin có tính chọn lọc cao đối với SGLT 2 so với SGLT 1, với tỉ lệ ức chế SGLT 2 cao hơn 5000 lần trên SGLT 1 của người, SGLT 1 chịu trách nhiệm vận chuyển glucose chủ yếu ở ruột non. Bằng cách ức chế SGLT 2, empagliflozin làm giảm sự tái hấp thu glucose ở ống thận, dẫn đến tăng bài tiết glucose vào nước tiểu. Điều này giúp kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và làm giảm lượng đường trong máu. Empagliflozin không phụ thuộc vào hoạt động của tế bào beta và nồng độ insulin. Ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh nhân khỏe mạnh, empagliflozin đã chứng minh khả năng làm giảm đường huyết, giảm huyết áp và giảm cân.

Empagliflozin cải thiện kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Bằng cách tăng bài tiết glucose qua nước tiểu, empagliflozin làm giảm nồng độ glucose trong máu mà không phụ thuộc vào chức năng tế bào beta và nồng độ insulin. Điều này có thể làm giảm nguy cơ hạ đường huyết. Empagliflozin đã được chứng minh là làm giảm huyết áp trung bình và ổn định.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu:

Dược động học của empagliflozin đã được nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Sau khi uống, empagliflozin nhanh chóng được hấp thu với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trung bình tmax là 1,5 giờ sau khi dùng thuốc. Sau đó, nồng độ huyết tương giảm theo 2 pha với một pha phân bố nhanh và một pha thải trừ ổn định. Thời gian bán thải ổn định trung bình là 4740 nmol.giờ/L và Cmax là 1 lần/ngày (qd). Nồng độ toàn thân của empagliflozin đạt được trạng thái ổn định sau khi dùng liều đơn và ở trạng thái ổn định của empagliflozin là tương đương nhau. Không có khác biệt liên quan lâm sàng giữa dược động học của empagliflozin ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

Phân bố:

Dựa vào phân tích dược động học theo dữ liệu từ các nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh, thể tích phân bố ở trạng thái ổn định biểu kiến ước tính là 73,8 L. Sau khi dùng dạng uống dung dịch [¹⁴C]- empagliflozin ở người tình nguyện khỏe mạnh, tỉ lệ phân bố trong hồng cầu xấp xỉ 37% và gắn kết với protein huyết tương là 86%.

Chuyển hóa:

Không có chất chuyển hóa chính nào của empagliflozin được tìm thấy trong huyết tương của người khỏe mạnh và chất chuyển hóa chủ yếu là 3 chất liên hợp glucuronide (2- O-, 3- O-, và 6- O- glucuronid). Các chất chuyển hóa này chiếm hơn 10% tổng số các chất liên quan đến thuốc.

Thải trừ:

Dựa vào phân tích dược động học theo dữ liệu từ các nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải của empagliflozin đường uống ước tính khoảng 12,4 giờ và độ thanh thải đường uống ước tính là 10,6 L/giờ. Biến thiên giữa các cá thể và biến thiên trong ngày của độ thanh thải empagliflozin đường uống, nồng độ huyết tương tại trạng thái ổn định của empagliflozin là tương đương nhau.

Cũng giống như nửa đời thải trừ, biến thiên về thể tích phân bố cũng được thấy khi đạt trạng thái ổn định. Sau khi dùng dạng uống dung dịch [¹⁴C]- empagliflozin trên người tình nguyện khỏe mạnh, khoảng 96% thuốc liên quan đến hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân (54%) hoặc nước tiểu (41%). Phần lớn thuốc có hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân (41%) và một nửa thuốc có hoạt tính phóng xạ được bài tiết trong nước tiểu (54%).

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên nén dài màu trắng, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang.

- Bảo quản

Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Ép vỉ nhôm-PVC.

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm Agimexpharm.

Tờ hướng dẫn sử dụng

japiane-25mg-h-30v-hdsd- (1).JPG
japiane-25mg-h-30v-hdsd- (2).JPG