Còn hàng
Mã: 109397
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Lusefi được chỉ định trong điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 ở người lớn nhằm cải thiện việc kiểm soát đường huyết :
Đơn trị liệu
Khi chế độ ăn và tập luyện không giúp kiểm soát tốt đường huyết.
Liệu pháp phối hợp
Phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác, bao gồm chế phẩm insulin, khi những thuốc này, cùng với chế độ ăn và tập luyện, không giúp kiểm soát tốt đường huyết.
Lusefi nên được dùng bằng đường uống, một lần mỗi ngày trước hoặc sau bữa ăn sáng.
Người lớn : Liều thường dùng là 2,5 mg luseogliflozin, uống 1 lần/ngày, trước hoặc sau bữa ăn sáng. Khi chưa đủ tác dụng, có thể tăng liều lên 5 mg × 1 lần/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ diễn biến lâm sàng.
Lusefi nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc trị đái tháo đường khác. Đặc biệt, khi sử dụng với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc chất chủ vận thụ thể GLP-1, do nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng lên. Khi sử dụng kết hợp với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc chất chủ vận thụ thể GLP-1, nên xem xét việc giảm liều các thuốc này để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Lusefi không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng (eGFR 0 - 59 mL/phút/1,73 m3) do không đủ dữ liệu lâm sàng.
Bệnh nhân suy gan
Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng và độ an toàn ở những bệnh nhân này chưa được thiết lập.
Trẻ em
Chưa xác định được độ an toàn khi sử dụng cho trẻ nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, nhũ nhi và trẻ em. (Không có kinh nghiệm sử dụng cho những đối tượng này).
Bệnh nhân cao tuổi
Ở bệnh nhân cao tuổi, chức năng sinh lý thường bị suy giảm nên dùng Lusefi thận trọng và cần theo dõi tình trạng của bệnh nhân.
Vì việc phát hiện các triệu chứng mất nước (bao gồm cả khát nước) có thể bị chậm ở bệnh nhân cao tuổi, nên cần thận trọng.
Liều đơn lên đến 25 mg luseogliflozin (gấp 5 lần liều tối đa được khuyến cáo ở người) ở những người khỏe mạnh thường được dung nạp tốt.
Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ thích hợp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc loại bỏ luseogliflozin bằng thẩm tách máu chưa được nghiên cứu.
Bệnh nhân bị nhiễm ceton nặng, hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường [Sử dụng Lusefi là không phù hợp do cần nhanh chóng điều chỉnh tình trạng tăng đường huyết bằng truyền dịch hoặc insulin].
Bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng, những người đã trải qua hoặc được lên lịch phẫu thuật, những người bị chấn thương nghiêm trọng [Dùng Lusefi là không phù hợp vì nên kiểm soát đường huyết bằng cách tiêm insulin].
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 ở Nhật Bản (TS071-02-1, TS071- 02-3, TS071-03-1, TS071-03-2, TS071-03-3, TS071-03-4, TS071-03-5), các phản ứng có hại bao gồm các phát hiện bất thường đã được quan sát thấy ở 236 trong số 1262 đối tượng (18,7%) sử dụng liều luseogliflozin 2,5 mg (kể cả khi tăng liều 5 mg). Các phản ứng có hại chủ yếu (phản ứng có hại được quan sát thấy ở hơn 2% đối tượng) là tiểu thường xuyên (35 trường hợp, 2,8%), hạ đường huyết (30 trường hợp, 2,4%), và tăng β2 microglobulin nước tiểu (26 trường hợp, 2,1%).
Bảng danh sách các phản ứng có hại
Các phản ứng có hại sau đây đã được báo cáo trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng và từ kinh nghiệm sau tiếp thị luseogliflozin. Các phản ứng có hại được liệt kê dưới đây được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan (SOC). Các loại tần suất được xác định theo quy ước sau : rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Bảng 1: Các phản ứng có hại trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng và từ kinh nghiệm sau tiếp thị luseogliflozin
| Thường gặp | Không thường gặp | Không rõ | |
| Nhiễm trùng | Viêm bàng quang | Nhiễm nấm Candida sinh dục, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bể thận, nhiễm trùng sinh dục | Nhiễm trùng huyết |
| Rối loạn máu | Đa hồng cầu | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết | Mất nước | Nhiễm toan ceton |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt tư thế, chóng mặt, đau đầu | Buồn ngủ | |
| Rối loạn tai và tai trong | Chóng mặt | ||
| Rối loạn mạch máu | Hạ huyết áp | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Táo bón | Tiêu chảy, trào ngược dạ dày thực quản, đau bụng, chướng bụng | Buồn nôn, nôn mửa, khó chịu ở bụng |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban, chàm | Ngứa, mày đay | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Co cứng cơ | ||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tiểu thường xuyên | Đa niệu | |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Ngứa bộ phận sinh dục | Viêm bao quy đầu | |
| Rối loạn chung | Khát nước, khó chịu | Cảm giác yếu mệt, đói | |
| Các xét nghiệm | Ceton trong máu tăng, β2 microglobulin nước tiểu tăng, bạch cầu trong nước tiểu dương tính, có albumin trong nước tiểu | CRP tăng, bạch cầu tăng, Hematocrit tăng, Hemoglobin tăng, có ceton trong nước tiểu, xét nghiệm vi khuẩn trong nước tiểu dương tính, có máu trong nước tiểu, có protein trong nước tiểu, hồng cầu trong nước tiểu dương tính, tăng NAG | Cân nặng giảm, Creatinin máu tăng |
Phản ứng có hại đáng kể về mặt lâm sàng
Hạ đường huyết
Hạ đường huyết có thể xảy ra khi sử dụng kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường khác (đặc biệt, sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc thuốc chủ vận thụ thể GLP-1). Ngoài ra, hạ đường huyết đã được báo cáo khi không sử dụng phối hợp các thuốc trị đái tháo đường khác. Khi quan sát thấy các triệu chứng hạ đường huyết, cần thực hiện các biện pháp thích hợp như sử dụng thực phẩm có chứa carbohydrate. Tuy nhiên, nếu xuất hiện các triệu chứng hạ đường huyết khi sử dụng kết hợp với các chất ức chế a-glucosidase, nên dùng glucose.
Viêm bể thận, nhiễm trùng huyết, viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (hoại tử Fournier)
Có thể xảy ra viêm bể thận và dẫn đến nhiễm trùng huyết (bao gồm sốc nhiễm trùng). Khởi phát hoại tử Fournier, nhiễm trùng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp, đã được báo cáo ở bệnh nhân đái tháo đường dùng các chất ức chế SGLT2 khác. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu ghi nhận bất kỳ sự bất thường nào, nên ngừng sử dụng và tiến hành điều trị thích hợp.
Mất nước
Mất nước có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi đầy đủ. Khi xuất hiện các triệu chứng bao gồm khát nước, đa niệu, tiểu thường xuyên, huyết áp giảm và nghi ngờ mất nước, nên thực hiện các biện pháp thích hợp bao gồm ngừng sử dụng thuốc và áp dụng bù dịch. Do đã có báo cáo về sự khởi phát của huyết khối tắc mạch như nhồi máu não sau khi mất nước, nên cần thận trọng.
Nhiễm toan ceton
Vì nhiễm toan ceton (bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường) có thể xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu ghi nhận bất kỳ sự bất thường nào, nên ngừng sử dụng và tiến hành điều trị thích hợp.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTổng quát Lusefi chỉ nên sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và không nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1. Việc sử dụng Lusefi chỉ nên được xem xét khi các chế độ ăn và tập luyện, vốn là cơ sở điều trị bệnh đái tháo đường, được sử dụng xuyên suốt nhưng không đủ hiệu quả. Sử dụng cho bệnh nhân suy thận Có thể quan sát thấy có sự gia tăng creatinin huyết thanh hoặc giảm eGFR khi sử dụng Lusefi. Chức năng thận nên được kiểm tra định kỳ và trong khi điều trị ở bệnh nhân suy thận, liệu trình điều trị cần được theo dõi đầy đủ. Sử dụng cho bệnh nhân suy gan Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng và tính an toàn ở những bệnh nhân này chưa được thiết lập. Sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ suy giảm thể tích Lusefi nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có khả năng bị mất nước (những bệnh nhân kiểm soát đường huyết rất kém, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu, v.v.) [Tác dụng lợi tiểu của luseogliflozin có thể dẫn đến mất nước]. Đa niệu hoặc tiểu thường xuyên có thể xảy ra do tác dụng lợi tiểu của luseogliflozin. Có thể xuất hiện giảm thể tích chất lỏng trong cơ thể. Bệnh nhân cần được theo dõi đầy đủ. Khi xảy ra các bất thường bao gồm mất nước và giảm huyết áp, cần thực hiện các biện pháp thích hợp bao gồm việc ngừng sử dụng thuốc và áp dụng bù dịch. Đặc biệt ở những bệnh nhân có khả năng bị giảm lưu lượng máu (bao gồm bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân sử dụng kết hợp thuốc lợi tiểu), cần chú ý đến sự khởi phát của các tình trạng như mất nước, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, hội chứng tăng thẩm thấu do tăng đường huyết và huyết khối tắc mạch như nhồi máu não. Nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục Lusefi nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng sinh dục [Do có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng]. Nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục có thể xảy ra và dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm bể thận, viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (hoại tử Fournier) và nhiễm trùng huyết. Có thể xảy ra nhiễm trùng sinh dục, như nhiễm nấm Candida âm đạo. Khởi phát nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục cần được kiểm tra bằng quan sát đầy đủ và các phương pháp khác. Khi phát hiện nhiễm trùng, cần có biện pháp điều trị thích hợp và nên xem xét việc ngừng sử dụng thuốc hoặc cân nhắc các biện pháp khác tùy theo tình trạng bệnh. Nhiễm toan ceton Do cơ chế hoạt động của luseogliflozin, là tăng bài tiết glucose qua nước tiểu, nên việc chuyển hóa acid béo tăng lên, có thể dẫn đến nhiễm ceton và cuối cùng là nhiễm toan ceton, ngay cả khi glucose huyết được kiểm soát tốt. Vì nồng độ đường huyết có thể không tăng rõ rệt trong quá trình này, nên bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận với tình trạng sau. Khi xuất hiện các triệu chứng buồn nôn/nôn, ăn không ngon miệng, đau bụng, khát nhiều, khó chịu, khó thở hoặc rối loạn ý thức, thì cần thực hiện các xét nghiệm, bao gồm xét nghiệm ceton trong máu hoặc nước tiểu. Nếu ghi nhận bất kỳ sự bất thường nào, nên ngừng sử dụng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp. Bệnh nhân nên biết rằng nhiễm toan ceton có thể phát triển ngay cả khi không thấy lượng đường trong máu tăng. Đặc biệt, khi bị suy giảm bài tiết insulin, giảm liều hoặc ngừng điều trị với insulin, hạn chế sử dụng carbohydrate quá mức, ăn kém, nhiễm trùng hoặc mất nước, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ vì dễ xảy ra nhiễm toan ceton. Xét nghiệm nước tiểu Do cơ chế hoạt động của luseogliflozin, glucose niệu trở nên dương tính trong quá trình sử dụng. Lactose Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thụ glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Natri Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, nghĩa là “không có natri”. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai Ở phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng có thai, không nên dùng Lusefi và nên sử dụng các loại thuốc khác bao gồm các chế phẩm insulin. [An toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Luseogliflozin qua bào thai đã được báo cáo trong các nghiên cứu trên động vật (chuột)]. Phụ nữ cho con bú Phụ nữ cho con bú không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc này. [Trong các nghiên cứu trên động vật (chuột), đã quan sát thấy thuốc tiết vào sữa mẹ]. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócLuseogliflozin không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh hạ đường huyết khi lái xe và sử dụng máy móc, đặc biệt khi sử dụng luseogliflozin kết hợp với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc thuốc chủ vận thụ thể GLP-1. - Tương tác thuốcTương tác dược lực học Thuốc điều trị đái tháo đường (Sulfonylureas, Biguanides, Thiazolidinediones, chất ức chế DPP-4, chất ức chế a-Glucosidase, Glinide, chất chủ vận thụ thể GLP-1, chế phẩm Insulin, v.v.) Vì những thuốc này có thể gây hạ đường huyết, cần theo dõi chặt chẽ đường huyết và các tình trạng khác của bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc. Khi sử dụng kết hợp với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc thuốc chủ vận thụ thể GLP-1, nên xem xét giảm liều các thuốc này để giảm nguy cơ hạ đường huyết liên quan đến sự phối hợp. Khi quan sát thấy các triệu chứng hạ đường huyết, sucrose thường được sử dụng. Khi sử dụng đồng thời các chất ức chế a-glucosidase, nên sử dụng glucose. Thuốc lợi tiểu (Thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu Thiazide, v.v.) Vì tác dụng lợi tiểu có thể tăng lên khi sử dụng kết hợp với luseogliflozin, nên thận trọng, ví dụ, điều chỉnh liều lượng của thuốc lợi tiểu khi cần thiết. Tương tác dược động học Sự chuyển hóa của luseogliflozin chủ yếu liên quan đến CYP3A4/5, 4A11, 4F2, 4F3B và UGTIA1 (in vitro). Luseogliflozin có tác dụng ức chế yếu đối với CYP2C19 (giá trị IC50: 58,3 µmol/L), trong khi không có bất kỳ tác dụng ức chế nào đối với CYP1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2D6, 2E1 hoặc 3A4 (IC50 > 100 µmol/L) (in vitro). Luseogliflozin không cảm ứng CYP1A2 hoặc 2B6, mà cảm ứng yếu CYP3A4 (in vitro). Trong một nghiên cứu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 sử dụng nồng độ 6β-hydroxycortisol trong nước tiểu làm chất chỉ điểm, luseogliflozin không cảm ứng CYP3A4 (dữ liệu ở những người không phải là người Nhật Bản). Ảnh hưởng của các thuốc khác lên luseogliflozin Tương tác khi sử dụng kết hợp luseogliflozin và 6 loại thuốc hạ đường huyết dạng uống hiện có (glimepiride, metformin, voglibose, miglitol, pioglitazone và sitagliptin) đã được nghiên cứu ở người lớn nam giới Nhật Bản khỏe mạnh. Dược động học của luseogliflozin được coi là không bị ảnh hưởng nhiều bởi các thuốc khác sử dụng đồng thời. Ảnh hưởng của luseogliflozin đối với các thuốc khác Tương tác khi sử dụng kết hợp luseogliflozin và 6 loại thuốc hạ đường huyết dạng uống hiện có (glimepiride, metformin, voglibose, miglitol, pioglitazone và sitagliptin) đã được nghiên cứu ở người lớn nam giới Nhật Bản khỏe mạnh. Luseogliflozin được coi là không ảnh hưởng nhiều đến dược động học của các thuốc khác được sử dụng kết hợp với luseogliflozin. Ảnh hưởng đến các xét nghiệm Định lượng 1,5-AG Do cơ chế hoạt động của luseogliflozin, glucose niệu trở nên dương tính và 1,5-AG huyết thanh (1,5-anhydroglucitol) giảm trong quá trình sử dụng. Cần lưu ý rằng kết quả xét nghiệm glucose niệu và 1,5- AG huyết thanh không phản ánh việc kiểm soát đường huyết. Tương kỵ Không áp dụng. Do chưa có nghiên cứu nào về tương kỵ thuốc, không nên trộn thuốc này với thuốc khác. |
Cơ chế hoạt động
Luseogliflozin làm giảm đường huyết bằng cách ức chế hoạt động của chất đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2) có liên quan đến việc tái hấp thu glucose tại các ống thận gần và thúc đẩy bài tiết glucose trong máu vào nước tiểu.
Luseogliflozin ức chế chọn lọc sự hấp thu glucose qua trung gian SGLT2 của người (tế bào biểu hiện quá mức SGLT2) (giá trị Ki: 1,1 nmol/L) (in vitro).
Tác dụng dược lực học
Bài tiết glucose trong nước tiểu
Ở mô hình đái tháo đường týp 2 béo phì (chuột cống Zucker Fatty và chuột db/db), uống một liều duy nhất làm tăng bài tiết glucose qua nước tiểu (8 hoặc 24 giờ sau khi uống). Ở mô hình đái tháo đường týp 2 không béo phì (chuột cống GK), sử dụng trong 20 tuần làm tăng bài tiết glucose qua nước tiểu (24 giờ sau khi uống).
Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2, cho uống 2,5 mg hoặc 5 mg luseogliflozin hoặc giả dược một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 7 ngày. Luseogliflozin làm tăng bài tiết glucose trong nước tiểu đến 24 giờ sau khi dùng thuốc so với giả dược.
Tác dụng hạ đường huyết
Ở mô hình bệnh đái tháo đường týp 2 béo phì (chuột cống Zucker Fatty), uống một liều duy nhất ức chế sự tăng đường huyết sau khi nạp glucose. Trong mô hình đái tháo đường týp 2 béo phì khác (chuột db/ db), uống liều lặp lại một lần mỗi ngày trong 4 tuần làm giảm HbA1c so với ban đầu. Trong mô hình đái tháo đường týp 2 không béo phì (chuột GK), sử dụng trong 20 tuần làm giảm HbA1c.
Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2, cho uống 2,5 mg hoặc 5 mg luseogliflozin hoặc giả dược một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 7 ngày. Luseogliflozin cải thiện AUC đường huyết 4 giờ sau bữa sáng, bữa trưa hoặc bữa tối và đường huyết lúc đói so với giả dược.
Hiệu quả lâm sàng và độ an toàn
Đơn trị liệu
(1) Nghiên cứu mù đôi có đối chứng giả dược (nghiên cứu xác định liều)
Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có đường huyết không được kiểm soát đầy đủ bằng các chế độ ăn và tập luyện (280 đối tượng), 1 mg, 2,5 mg, 5 mg, hoặc 10 mg luseogliflozin hoặc giả dược được dùng đường uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 12 tuần. Những thay đổi so với giá trị trước khi sử dụng được kiểm tra, luseogliflozin làm giảm đáng kể HbA1c (giá trị NGSP) so với giả dược.
Bảng 2. Kết quả của nghiên cứu mù đôi đối chứng giả dược (nghiên cứu xác định liều)
Đơn trị liệu | |||
| Giả dược | Luseogliflozin 2,5 mg | Luseogliflozin 5 mg | |
| N | 57 | 56 | 54 |
| HbA1c (giá trị NGSP) (%) | |||
| Ban đầuᵃ | 7,92 ± 0,84 | 8,05 ± 0,75 | 7,86 ± 0,69 |
| Thay đổi so với ban đầuᵇ | 0,22 [0,10, 0,34] | -0,39 [-0,51, -0,27] | -0,46 [-0,58, -0,34] |
| Khác biệt so với giả dượcᵇ | - | -0,61# [-0,78, -0,44] | -0,68# [-0,85, -0,51] |
| Đường huyết lúc đói (mg/dL) | |||
| Thay đổi so với ban đầuᵇ | 8,1 [2,6, 13,6] | -16,8 [-22,3, -11,3] | -21,0 [-26,7, -15,3] |
| Khác biệt so với giả dượcᵇ | - | -24,9# [-32,7, -17,1] | -29,1# [-37,0, -21,2] |
| Đường huyết sau ăn 2 giờ (mg/dL) | |||
| Thay đổi so với ban đầuᵇ | 3,7 [-6,8, 14,3] | -52,7 [-63,5, -41,9] | -55,4 [-66,5, -44,3] |
| Khác biệt so với giả dượcᵇ | - | -56,4# [-71,6, -41,3] | -59,2# [-74,5, -43,8] |
a: trung bình ± độ lệch chuẩn
b: bình phương nhỏ nhất có ý nghĩa
#: p<0,001 (phương pháp LSD không hạn chế có sử dụng giá trị ban đầu làm hiệp biển số), khoảng tin cậy 95% được hiển thị trong [ ]
(2) Nghiên cứu mù đôi có đối chứng giả dược (nghiên cứu khẳng định)
Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có đường huyết không được kiểm soát đầy đủ bằng các chế độ ăn và tập luyện (158 đối tượng), 2,5 mg luseogliflozin hoặc giả dược được dùng đường uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 24 tuần. Những thay đổi so với giá trị trước khi dùng được kiểm tra, luseogliflozin làm giảm đáng kể. HbAle (giá trị NGSP) so với giả dược.
Bảng 3. Kết quả của nghiên cứu mù đôi đối chứng giả dược (nghiên cứu khẳng định)
Đơn trị liệu | ||
| Giả dược | Luseogliflozin 2,5 mg | |
| N | 79 | 79 |
| HbA1c (giá trị NGSP) (%) | ||
| Ban đầuᵃ | 8,17 ± 0,80 | 8,14 ± 0,91 |
| Thay đổi so với ban đầuᵇ | 0,13 [-0,04, 0,29] | -0,63 [-0,79, -0,46] |
| Khác biệt so với giả dượcᵇ | - | -0,75# [-0,99, -0,52] |
| Đường huyết lúc đói (mg/dL) | ||
| Thay đổi so với ban đầuᵇ | -0,8 [-5,4, 3,7] | -28,3 [-32,9, -23,8] |
| Khác biệt so với giả dượcᵇ | - | -27,5# [-33,9, -21,1] |
| Đường huyết sau ăn 2 giờ (mg/dL) | ||
| Thay đổi so với ban đầuᵇ | 1,1 [-8,0, 10,1] | -55,8 [-64,7, -46,8] |
| Khác biệt so với giả dượcᵇ | - | -56,8# [-69,6, -44,1] |
a: trung bình ± độ lệch chuẩn
b: bình phương nhỏ nhất có ý nghĩa
#: p<0,001 (phương pháp LSD không hạn chế có sử dụng giá trị ban đầu làm hiệp biển số), khoảng tin cậy 95% được hiển thị trong [ ]
(3) Nghiên cứu dài hạn
Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có đường huyết không được kiểm soát đầy đủ bằng các chế độ ăn và tập luyện (299 đối tượng), 2,5 mg hoặc 5 mg (khi tăng liều) luseogliflozin dùng đường uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 52 tuần (HbA1c [giá trị NGSP] khi bắt đầu sử dụng : 7,67% ± 0,66%). Luseogliflozin làm giảm HbA1c (giá trị NGSP) vào khoảng thời gian đầu sử dụng và sự thay đổi HbAle (giá trị NGSP) ở tuần 52 kể từ khi bắt đầu sử dụng (trung bình [khoảng tin cậy 95%]) là - 0,50 (- 0,6, - 0,4)%. Kiểm soát đường huyết ổn định đã đạt được trong suốt 52 tuần. Tỷ lệ phản ứng có hại hạ đường huyết của thuốc là 1,3% (4/299 đối tượng).
Liệu pháp phối hợp
(1) Nghiên cứu dài hạn luseogliflozin khi phối hợp với thuốc hạ đường huyết đường uống
Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mà việc kiểm soát đường huyết không đạt hiệu quả bằng các chế độ ăn và tập luyện và đơn trị liệu với các thuốc hạ đường huyết đường uống như (sulfonylurea [150 đối tượng], biguanide [117 đối tượng], thiazolidinedione [95 đối tượng], chất ức chế ɑ-glucosidase [105 đối tượng], chất ức chế DPP-4 [111 đối tượng], glinide [59 đối tượng]), 2,5 mg hoặc 5 mg (khi tăng liều) luseogliflozin được cho uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 52 tuần. Luseogliflozin làm giảm HbA1c (giá trị NGSP) ngay từ thời gian đầu khi dùng thuốc. Kiểm soát đường huyết ổn định đạt được trong suốt 52 tuần khi sử dụng kết hợp với bất kỳ loại thuốc hạ đường huyết đường uống.
Bảng 4. Kết quả ở tuần thứ 52 của các nghiên cứu luseogliflozin kết hợp với thuốc hạ đường huyết đường uống
Thuốc dùng phối hợp | N | HbA1c (giá trị NGSP) (%) | |
| Ban đầuᵃ | Thay đổi so với ban đầu ở tuần 52ᵇ | ||
| Sulfonylurea | 150 | 8,07 ± 0,85 | -0,63 [-0,8, -0,5] |
| Biguanide | 117 | 7,84 ± 0,71 | -0,61 [-0,7, -0,5] |
| Chất ức chế α-Glucosidase | 105 | 7,85 ± 0,77 | -0,68 [-0,8, -0,5] |
| Thiazolidinedione | 95 | 7,95 ± 0,92 | -0,60 [-0,8, -0,4] |
| Chất ức chế DPP-4 | 111 | 7,88 ± 0,78 | -0,52 [-0,6, -0,4] |
| Glinide | 59 | 8,00 ± 0,88 | -0,59 [-0,8, -0,4] |
a: trung bình ± độ lệch chuẩn
b: trung bình, khoảng tin cậy 95% được hiern thị trong [ ]
Tỷ lệ phản ứng có hại hạ đường huyết của thuốc là 8,7% (13/150 đối tượng) khi sử dụng phối hợp với sulfonylurea, 2,6% (3/117 đối tượng) khi sử dụng phối hợp với biguanide, 2,1% (2/95 đối tượng) khi sử dụng phối hợp với thiazolidinedione, 0,9% (1/111 đối tượng) khi sử dụng phối hợp với chất ức chế DPP-4 và 1,7% (1/59 đối tượng) khi sử dụng phối hợp với glinide. Không thấy hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với chất ức chế ɑ-glucosidase.
(2) Nghiên cứu dài hạn về luseogliflozin khi phối hợp với các chế phẩm insulin
Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mà đường huyết không được kiểm soát đầy đủ bằng các biện pháp ăn và tập luyện và các chế phẩm insulin (233 đối tượng), 2,5 mg luseogliflozin hoặc giả dược được dùng đường uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 16 tuần. Kết quả như bảng bên dưới. Tỷ lệ phản ứng có hại hạ đường huyết của thuốc là 10,8% ở nhóm dùng giả dược (8/74 đối tượng) và 18,9% ở nhóm dùng luseogliflozin (30/159 đối tượng).
Bảng 5. Kết quả nghiên cứu dài hạn về luseogliflozin khi phối hợp với các chế phẩm insulin
| Giả dược | Luseogliflozin 2,5 mg | |
| N | 74 | 159 |
| HbA1c (giá trị NGSP) (%) | ||
| Ban đầuᵃ | 8,84 ± 0,83 | 8,70 ± 0,83 |
| Thay đổi so với ban đầuᵇ,ᶜ | 0,29 [0,1, 0,5] | -0,77 [-0,9, -0,6] |
| Khác biệt so với giả dượcᵇ,ᶜ | - | -1,07# [-1,3, -0,9] |
| Thay đổi so với ban đầuᵇ,ᵈ | 0,39 [0,22, 0,56] | -0,74 [-0,87, -0,62] |
| Khác biệt so với giả dượcᵇ,ᵈ | - | -1,18# [-1,39, -0,98] |
a: trung bình ± độ lệch chuẩn
b: bình phương nhỏ nhất có ý nghĩa
c: sau 16 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị
d: khi kết thúc thời gian điều trị
#:p<0,001 (phương pháp LSD không hạn chế sử dụng giá trị ban đầu làm hiệp biến số), khoảng tin cậy 95% được hiển thị trong [ ]
Ở những bệnh nhân sử dụng luseogliflozin liên tục trong 52 tuần, trong đó giai đoạn điều trị mù đôi 16 tuần và chuyển sang giai đoạn điều trị nhãn mở 36 tuần, sự thay đổi HbA1c (giá trị NGSP) (trung bình (khoảng tin cậy 95%]) là - 1,00% (- 1,1%, - 0,9%) kể từ khi bắt đầu dùng thuốc. Tỷ lệ phản ứng có hại hạ đường huyết của thuốc là 29,6% (47/159 đối tượng) ở nhóm dùng thuốc 52 tuần.
(3) Nghiên cứu dài hạn về luseogliflozin khi phối hợp với các chất chủ vận thụ thể GLP-1 Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mà đường huyết không được kiểm soát đầy đủ bằng các chế độ ăn và tập luyện cũng như các chất chủ vận thụ thể GLP-1 đơn thuần (76 đối tượng), 2,5 mg hoặc 5 mg (khi tăng liều) luscogliflozin được dùng đường uống một lần mỗi ngày trước bữa sáng trong 52 tuần. Kết quả như bảng bên dưới. Tỷ lệ phản ứng có hại hạ đường huyết của thuốc là 6,6% (5/76 đối tượng).
Bảng 6, Kết quả nghiên cứu dài hạn về luseogliflozin khi phối hợp với các chất chủ vận thụ thể GLP-1
| Thuốc dùng phối hợp | N | HbA1c (giá trị NGSP) (%) | |
| Ban đầua | Thay đổi so với ban đầu ở tuần 52b | ||
| Chất chủ vận thụ thể GKP-1 | 76 | 8,52 ± 1,08 | -0,68 [-0,9,- 0,5] |
a: trung bình ± độ lệch chuẩn
b: trung bình, khoảng tin cậy 95% được hiển thị trong [ ]
Hiệu quả ở bệnh nhân suy thận
Luseogliflozin 2,5 mg hoặc giả dược được dùng đường uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 24 tuần ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có suy thận trung bình (eGFR : 30 - 59 mL/phút/1,73 m3) (145 đối tượng), thay đổi về HbA1c như sau.
Bảng 7. Kết quả ở tuần 24 của nghiên cứu mù đôi đối chứng với giả dược ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bị suy thận mức độ trung bình
Hiệu quả ở bệnh nhân suy thận | ||
| Giả dược | Luseogliflozin 2,5 mg | |
| N | 50 | 95 |
| HbA1c (giá trị NGSP) (%) | ||
| Ban đầuᵃ | 7,69 ± 0,65 | 7,72 ± 0,68 |
| Thay đổi so với ban đầuᵇ | 0,09 [-0,1, 0,3] | -0,11 [-0,2, 0,0] |
| Khác biệt so với giả dượcᵇ | - | -0,19# [-0,4, 0,0] |
a: trung bình ± độ lệch chuẩn
b: bình phương nhỏ nhất có ý nghĩa
#: p < 0,05 (phương pháp LSD không hạn chế sử dụng giá trị ban đầu làm hiệp biến số), khoảng tin cậy 95% được hiển thị trong [ ]
Ngoài cách dùng trên, 2,5 mg hoặc 5 mg (khi tăng liều) luseogliflozin được dùng một lần mỗi ngày trong 28 tuần (tổng cộng 52 tuần) (95 đối tượng) (HbA1c [giá trị NGSP) khi bắt đầu sử dụng : 7,72% ± 0,68%), HbA1c thay đổi so với khi bắt đầu (giá trị NGSP) (trung bình [khoảng tin cậy 95%]) là - 0,30 (- 0,4 - 0,2)%.
Nồng độ thuốc trong huyết tương
Liều đơn
Khi uống liều đơn luseogliflozin trong tình trạng đói với liều 2,5 mg ở nam giới trưởng thành khỏe mạnh, sự thay đổi nồng độ trong huyết tương theo thời gian và các thông số dược động học của luseogliflozin và chất chuyển hóa có hoạt tính M2, như sau:

| Liều dùng | Chất phân tích | Cmax (ng/mL) | tmax(h) | t1/2(h) | AUC0-∞ (ng·h/mL) |
| 2,5mg (n=9) | Luseogliflozin | 100 ± 22,3 | 1,11 ± 0,546 | 11,2 ± 1,05 | 1000 ± 163 |
| M2 | 3,98 ± 0,538 | 5,44 ± 4,21 | 13,4 ± 1,11 | 122 ± 15,9 |
Trung bình ± độ lệch chuẩn
Liều lặp lại
Trong 7 ngày uống lặp lại một lần mỗi ngày luseogliflozin với liều 2,5 mg hoặc 5 mg ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, các thông số dược động học của luseogliflozin như sau. Tỷ lệ mol của chất chuyển hóa có hoạt tính, M2, so với luseogliflozin được tính từ AUC0-24h, vào ngày thứ 7 tương ứng là 14,0% và 14,8% ở liều 2,5 mg và 5 mg.
| Liều dùng | Ngày điều trị | Cmax (ng/mL) | tmax (h) | t1/2 (h) | AUC (ng·h/mL) |
| 2,5 mg (n = 8) | Ngày 1 | 119 ± 27,0 | 0,625 ± 0,354 | 9,24 ± 0,928 | 864 ± 132 |
| Ngày 7 | 136 ± 42,0 | 1,00 ± 0,886 | 9,20 ± 0,710 | 899 ± 148 | |
| 5 mg (n = 8) | Ngày 1 | 243 ± 45,7 | 0,625 ± 0,231 | 8,96 ± 1,11 | 1.690 ± 271 |
| Ngày 7 | 299 ± 50,3 | 0,688 ± 0,259 | 9,54 ± 1,26 | 1.880 ± 318 |
Trung bình ± độ lệch chuẩn
*: AUC0-∞ vào ngày 1, AUC0-24h vào ngày 7
Ảnh hưởng của thức ăn
Khi dùng luseogliflozin trong tình trạng đói, 5 phút trước bữa ăn sáng (trước bữa ăn) hoặc 30 phút sau bữa ăn sáng (sau bữa ăn) với liều duy nhất 2,5 mg ở người trưởng thành nam giới khỏe mạnh (9 đối tượng), tỷ lệ trung bình của Cmax và AUC0-72h, và khoảng tin cậy 90% lần lượt là 0,790 [0,670, 0,933] và 0,986 [0,958, 1,01] cho sau bữa ăn/ trước bữa ăn, 0,922 [0,781, 1,09] và 0,980 [0,953, 1,01] cho lúc đói/ trước bữa ăn, 0,857 [0,726, 1,01] và 1,01 (0,977, 1,04] cho sau bữa ăn/ lúc đói, và 1,08 [0,919, 1,28] và 1,02 [0,991, 1,05] cho trước bữa ăn/ lúc đói.
Liên kết protein
Liên kết protein trong huyết tương ở người là 96,0% đến 96,3% ở nồng độ từ 50 đến 5.000 ng/mL (in vitro, siêu ly tâm).
Chuyển hóa
Là chất chuyển hóa chính trong huyết tương và nước tiểu khi uống luseogliflozin ở người trưởng thành nam giới khỏe mạnh, dạng O-deethyl (M2), dạng carboxyl được tạo ra bởi quá trình oxy hóa sau khi hydroxyl hóa carbon cuối của nhóm ethyl (M17), glucuronide của luseogliflozin (M8), và glucuronide của M2 (M12) đã được tìm thấy. M2 là chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế SGLT2. Nồng độ ức chế 50% (giá trị IC50) của luseogliflozin và M2 đối với sự hấp thu glucose qua trung gian SGLT2 ở người (tế bào biểu hiện quá mức.
Sự chuyển hóa của luseogliflozin chủ yếu liên quan đến CYP3A4/5, 4A11, 4F2, 4F3B và UGTIAL (in vitro), SGLT2) tương ứng là 2,26 và 4,01 nmol/L (in vitro).
Luseogliflozin có tác dụng ức chế yếu đối với CYP2C19 (giá trị IC50 : 58,3 µmol/L), và không có bất kỳ tác dụng ức chế nào đối với CYP1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2D6, 2E1 hoặc 3A4 (IC50 > 100 µmol/L) (in vitro). Luseogliflozin không cảm ứng CYP1A2 hoặc 2B6, cảm ứng yếu CYP3A4 (in vitro). Trong một nghiên cứu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 sử dụng nồng độ 6β-hydroxycortisol trong nước tiểu làm chất chỉ điểm, luseogliflozin không cảm ứng CYP3A4 (dữ liệu ở những người không phải là người Nhật Bản).
Thải trừ
Khi uống liều đơn luseogliflozin trong tình trạng đói với liều 2,5 mg ở người trưởng thành nam giới khỏe mạnh (9 đối tượng), bài tiết luseogliflozin trong nước tiểu đến 72 giờ sau khi uống là 4,47% (trung bình).
Luseogliflozin là chất nền của P-glycoprotein (P-gp), nhưng không phải là chất nền protein kháng ung thư vú (BCRP), polypeptide vận chuyển anion hữu cơ (OATP1B1, OATP1B3), chất vận chuyển anion hữu cơ (OAT1, OAT3) hoặc chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT2). Luseogliflozin cho thấy có tác dụng ức chế yếu đối với OATP1B3 (giá trị ICso : 93,1 µmol/L), trong khi không cho thấy bất kỳ tác dụng ức chế nào đối với P-gp, BCRP, OATP1B1, OAT1, OAT3 hoặc OCT2 (IC50 > 100 µmol/L) (in vitro).
Các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Khi uống liều đơn luseogliflozin với liều 5 mg ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bị suy thận và bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có chức năng thận bình thường, Cmax có xu hướng giảm theo suy giảm chức năng thận.
| Mức độ suy thận [eGFR*¹] | Cmax (ng/mL) | tmax (h) | t1/2 (h) | AUC0-∞ (ng·h/mL) | Bài tiết glucose trong nước tiểu*² (g) |
| Bình thường [≥ 90] (n = 11) | 272 ± 86,4 | 0,545 ± 0,151 | 10,4 ± 0,832 | 2.010 ± 508 | 88,3 ± 36,9 |
| Suy thận nhẹ [60 - 89] (n = 17) | 244 ± 53,4 | 1,01 ± 1,43 | 10,9 ± 0,752 | 2.070 ± 395 | 69,7 ± 19,1 |
| Suy thận trung bình [45 - 59] (n = 10) | 252 ± 67,5 | 0,650 ± 0,337 | 11,2 ± 2,68 | 2.160 ± 878 | 57,3 ± 14,9 |
| Suy thận trung bình [30 - 44] (n = 13) | 211 ± 62,5 | 1,58 ± 3,16 | 11,0 ± 1,49 | 2.060 ± 414 | 35,3 ± 10,8 |
| Suy thận nặng [15 - 29] (n = 6) | 195 ± 63,1 | 2,00 ± 1,64 | 13,1 ± 3,62 | 2.420 ± 657 | 21,8 ± 7,10 |
Trung bình ± độ lệch chuẩn
*1: Độ lọc cầu thận ước tính (mL/phút/1,73 m2)
*2: Thay đổi so với ban đầu (ngày trước khi dùng thuốc) trong bài tiết tích lũy glucose trong nước tiểu lên đến 24 giờ sau khi sử dụng
Bệnh nhân suy gan
Khi uống liều đơn luseogliflozin 5 mg ở người suy gan mức độ trung bình và người có chức năng gan bình thường, Cmax thấp hơn 23% ở người suy gan trung bình so với người có chức năng gan bình thường.
| Mức độ suy gan [Phân loại Child-Pugh] | Cmax (ng/mL) | tmax (h) | t1/2 (h) | AUC0-∞ (ng·h/mL) |
| Bình thường (n = 6) | 228 ± 80,6 | 1,17 ± 1,40 | 11,0 ± 1,17 | 1.800 ± 427 |
| Suy gan nhẹ [Class A] (n = 8) | 228 ± 54,9 | 0,500 ± 0,00 | 10,9 ± 1,14 | 1.720 ± 523 |
| Suy gan trung bình [Class B] (n = 5) | 170 ± 28,4 | 0,500 ± 0,00 | 12,9 ± 1,85 | 1.780 ± 260 |
Trung bình ± độ lệch chuẩn
Bệnh nhân cao tuổi
Khi uống liều đơn luseogliflozin 5 mg ở người cao tuổi (24 nam và nữ từ 65 tuổi trở lên), Cmax và AUC0-∞ (trung bình ± độ lệch chuẩn) tương ứng là 256 ± 63,6 ng/mL và 2.050 ± 307 ng•h/mL. Khi uống liều đơn luseogliflozin với liều 5 mg ở nam giới khỏe mạnh từ 20 đến 40 tuổi (8 đối tượng) trong một nghiên cứu khác, Cmax và AUC0-∞ tương ứng là 205 ± 53,5 ng/mL và 1.930 ± 290 ng•h/mL.
Trẻ em
Dược động học ở trẻ em chưa được nghiên cứu.
Viên nén bao phim tròn, màu trắng, hai mặt lồi, một mặt có in chữ “LGF 5”.
Bảo quản dưới 30°C.
Hộp 1 túi × 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Taisho Pharmaceutical Co., Ltd. Omiya Factory.
Tờ hướng dẫn sử dụng
151234.jpg)
151237.jpg)