Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi lọ dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch chứa:
Thành phần hoạt chất: Docetaxel 20 mg.
Thành phần tá dược: Acid citric khan, Ethanol tuyệt đối, Polysorbat 80 vừa đủ 1 ml.
Ung thư vú:
+ Ung thư vú có tổn thương hạch, có thể mổ được.
+ Ung thư vú không có tổn thương hạch, có thể mổ được.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
Ung thư tuyến tiền liệt:
Ung thư dạ dày:
Docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày di căn, bao gồm cả ung thư biểu mô tuyến vùng nối giữa dạ dày thực quản – những bệnh nhân này chưa được dùng liệu pháp hóa trị liệu trước đó đối với bệnh ung thư di căn này.
Ung thư vùng đầu và cổ:
Docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định để điều trị dẫn đầu cho bệnh nhân bị ung thư tế bào vảy vùng đầu và cổ tiến xa tại chỗ.
Việc sử dụng docetaxel nên dành cho các đơn vị chuyên dùng hóa trị độc tế bào và chỉ được dùng dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn về sử dụng hóa trị chống ung thư.
* Đối với bệnh nhân người lớn:
Liều khuyến cáo:
Đối với ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư dạ dày, ung thư vùng đầu cổ, có thể dùng corticosteroid uống trước, như dexamethason 16 mg/ngày (tức: 8 mg x 2 lần/ngày) dùng trong 3 ngày, bắt đầu từ 1 ngày trước khi dùng docetaxel, trừ khi có chống chỉ định. Dự phòng bằng G-CSF có thể được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học.
Đối với ung thư tuyến tiền liệt, sử dụng đồng thời prednison hoặc prednisolon, thuốc dùng trước được khuyến cáo là uống dexamethason 8 mg, 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi tiêm truyền docetaxel.
Docetaxel được tiêm truyền trong một giờ, mỗi ba tuần một lần.
Ung thư vú:
Trong điều trị hỗ trợ ung thư vú có và không có tổn thương hạch và còn mổ được, liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 được dùng 1 giờ sau doxorubicin 50 mg/m2 và cyclophosphamid 500 mg/m2 mỗi 3 tuần một lần, trong 6 chu kỳ (phác đồ TAC). Để điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn, liều khuyến cáo của docetaxel dùng đơn trị là 100 mg/m2. Trong điều trị bước 1, liều docetaxel là 75 mg/m2 khi dùng phối hợp với doxorubicin (50 mg/m2).
Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
Ở những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ chưa dùng hóa trị, liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 tiếp theo là truyền ngay cisplatin 75 mg/m2 trong 30 – 60 phút. Trong điều trị sau khi thất bại với hoá trị platinum trước đó, liều khuyến cáo docetaxel là 75 mg/m2 dùng đơn trị.
Ung thư tuyến tiền liệt:
Liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2. Dùng liên tục prednison hoặc prednisolon 5 mg uống hai lần mỗi ngày.
Ung thư dạ dày:
Liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, truyền tĩnh mạch từ 1 đến 3 giờ (cả 2 đều chỉ dùng vào ngày 1), tiếp theo là 5-fluorouracil 750 mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ dùng trong 5 ngày, bắt đầu dùng sau khi truyền xong cisplatin. Điều trị được lặp lại mỗi 3 tuần. Bệnh nhân phải được dùng thuốc chống nôn và bù nước thích hợp trước khi sử dụng cisplatin. Dự phòng bằng G-CSF nên được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học.
Ung thư vùng đầu và cổ:
Bệnh nhân phải được dùng trước thuốc chống nôn và bù nước thích hợp (trước và sau khi dùng cisplatin). Dự phòng bằng G-CSF có thể được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học. Tất cả các bệnh nhân trong các nhóm nghiên cứu TAX 323 và TAX 324 sử dụng docetaxel đã dự phòng bằng kháng sinh.
Để điều trị dẫn đầu đối với ung thư tế bào vảy vùng đầu – cổ tiến xa tại chỗ không mổ được (SCCHN), liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2 truyền trong 1 giờ, vào ngày 1, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 5-fluorouracil với liều 750 mg/m2/ngày dùng trong 5 ngày. Phác đồ này được dùng mỗi 3 tuần một lần trong 4 chu kỳ. Sau khi hóa trị, bệnh nhân cần được xạ trị.
Để điều trị dẫn đầu cho bệnh nhân ung thư tế bào vảy vùng đầu – cổ tiến xa tại chỗ (không thể cắt bỏ được, xác suất chữa khỏi bệnh thấp khi mổ và nhằm bảo tồn cơ quan), liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 1, tiếp theo là cisplatin 100 mg/m2 truyền từ 30 phút đến 3 giờ, sau đó là truyền tĩnh mạch liên tục 5-fluorouracil 1000 mg/m2/ngày từ ngày 1 đến ngày 4. Phác đồ này được dùng mỗi 3 tuần một lần trong 3 chu kỳ. Sau khi hóa trị, bệnh nhân cần được hóa – xạ trị.
Điều chỉnh liều trong quá trình điều trị:
Nguyên tắc chung:
Docetaxel nên được dùng khi số lượng bạch cầu trung tính > 1.500 tế bào/mm3. Ở những bệnh nhân bị sốt giảm bạch cầu trung tính, số lượng bạch cầu trung tính < 500 tế bào/mm3 kéo dài hơn một tuần, phản ứng da nặng hoặc tích lũy, hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên nặng trong khi điều trị bằng docetaxel, liều dùng của docetaxel nên được giảm từ 100 mg/m2 xuống 75 mg/m2 và/hoặc từ 75 xuống còn 60 mg/m2. Nếu bệnh nhân vẫn còn xảy ra những phản ứng này ở liều 60 mg/m2, nên ngưng điều trị.
Liệu pháp hỗ trợ cho điều trị ung thư vú:
Dự phòng ban đầu bằng G-CSF nên được xem xét ở bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamid (TAC) để điều trị ung thư vú. Bệnh nhân xảy ra sốt giảm bạch cầu trung tính và/hoặc nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính nên giảm liều docetaxel xuống còn 60 mg/m2 trong tất cả các chu kỳ tiếp theo. Bệnh nhân xảy ra viêm miệng nhóm G3 hoặc G4 nên giảm liều xuống còn 60 mg/m2.
Kết hợp với cisplatin:
Đối với bệnh nhân được dùng liều ban đầu docetaxel 75 mg/m2 kết hợp với cisplatin và số lượng tiểu cầu thấp nhất của bệnh nhân trong quá trình điều trị trước đó là < 25.000 tế bào/mm3, hoặc ở bệnh nhân bị sốt giảm bạch cầu trung tính, hoặc ở bệnh nhân xảy ra các độc tính ngoài huyết học nặng, liều docetaxel trong các chu kỳ tiếp theo nên được giảm xuống còn 65 mg/m2.
Kết hợp với capecitabin:
Kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil:
Bảng 1:
| Độc tính | Điều chỉnh liều |
| Tiêu chảy nhóm G3 | Đợt 1: giảm 20% liều 5-FU. Đợt 2: sau đó giảm 20% liều docetaxel. |
| Tiêu chảy nhóm G4 | Đợt 1: giảm 20% liều docetaxel và 5-FU. Đợt 2: ngưng điều trị. |
| Viêm miệng/viêm niêm mạc nhóm G3 | Đợt 1: giảm 20% liều 5-FU. Đợt 2: chỉ ngưng sử dụng 5-FU tại tất cả các chu kỳ tiếp theo. Đợt 3: giảm 20% liều docetaxel. |
| Viêm miệng/viêm niêm mạc nhóm G4 | Đợt 1: chỉ ngưng sử dụng 5-FU tại tất cả các chu kỳ tiếp theo. Đợt 2: giảm 20% liều docetaxel. |
* Các đối tượng đặc biệt:
Đối với bệnh nhân suy gan:
Đối với bệnh nhân trẻ em:
Đối với bệnh nhân người cao tuổi:
Dựa vào phân tích dược động học dân số, chưa có các hướng dẫn đặc biệt về sử dụng ở người cao tuổi. Khi kết hợp với capecitabin, đối với bệnh nhân ≥ 60 tuổi, nên giảm liều khởi đầu của capecitabin xuống còn 75%.
Triệu chứng
Có một số ít báo cáo về quá liều. Trong trường hợp quá liều, có thể dự đoán xảy ra các đợt cấp của các biến cố bất lợi. Các biến chứng chính của quá liều được dự kiến là ức chế tủy xương, nhiễm độc thần kinh ngoại biên và viêm niêm mạc.
Cách xử lý
Chưa có thuốc giải độc cho quá liều docetaxel. Trong trường hợp quá liều, cần giữ bệnh nhân tại một đơn vị chuyên khoa và theo dõi chặt chẽ các chức năng sinh tồn. Bệnh nhân nên được điều trị với G-CSF càng sớm càng tốt sau khi phát hiện quá liều. Các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp khác cần được áp dụng, nếu cần.
Tóm tắt hồ sơ an toàn cho tất cả các chỉ định:
Các tác dụng không mong muốn được xem xét là có thể hoặc có khả năng liên quan đến sử dụng docetaxel đã được ghi nhận trong các nghiên cứu: 1.312 và 121 bệnh nhân điều trị với docetaxel, dùng đơn trị với liều tương ứng 100 mg/m2 và 75 mg/m2.
Các phản ứng này được mô tả dựa trên Phân độ độc tính theo tiêu chuẩn Viện Ung thư Hoa Kỳ (nhóm 3 = G3, nhóm 3 - 4 = G3/4, nhóm 4 = G4), COSTART và MedDRA. Các tần suất được định nghĩa như sau: rất hay gặp (≥ 1/10), hay gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa rõ (chưa ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất đã được báo cáo với docetaxel đơn trị là: Giảm bạch cầu trung tính (có thể hồi phục và không tích lũy, thời gian đạt trung vị đến cực tiểu là 7 ngày và khoảng thời gian trung vị giảm bạch cầu trung tính nặng (< 500 tế bào/mm3) là 7 ngày), thiếu máu, rụng tóc, buồn nôn, nôn, viêm miệng, tiêu chảy và suy nhược. Mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn của docetaxel có thể tăng lên khi dùng docetaxel kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác.
Khi kết hợp với trastuzumab, các tác dụng không mong muốn (tất cả các nhóm) được báo cáo là ≥ 10%. Có sự gia tăng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn nặng (40% so với 31%) và các tác dụng không mong muốn nhóm G4 (34% so với 23%) trong nhóm kết hợp trastuzumab so với liệu pháp đơn trị docetaxel.
Khi kết hợp với capecitabin, các tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị hay gặp nhất (≥ 5%) được báo cáo trong một nghiên cứu giai đoạn III ở bệnh nhân ung thư vú thất bại với điều trị bằng anthracyclin đã được trình bày.
Các phản ứng không mong muốn sau đây hay gặp với docetaxel:
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Các phản ứng quá mẫn thường xảy ra trong vài phút sau khi bắt đầu truyền docetaxel và thường là nhẹ đến trung bình. Các triệu chứng hay gặp nhất được báo cáo là đỏ bừng, phát ban có hoặc không có ngứa, thắt ngực, đau lưng, khó thở và sốt hoặc ớn lạnh.
Các phản ứng nặng được đặc trưng bởi hạ huyết áp và/hoặc co thắt phế quản hoặc phát ban/ban đỏ toàn thân.
Rối loạn hệ thần kinh:
Sự tiến triển của độc tính thần kinh ngoại biên nặng đòi hỏi phải giảm liều. Các dấu hiệu thần kinh cảm giác từ nhẹ đến trung bình được đặc trưng bởi dị cảm, rối loạn cảm giác hoặc đau, bao gồm cả nóng bừng. Các ảnh hưởng thần kinh vận động chủ yếu là suy yếu.
Rối loạn da và mô dưới da:
Các phản ứng trên da có thể hồi phục đã được quan sát và thường được xem là nhẹ đến trung bình. Các phản ứng được đặc trưng là phát ban bao gồm phát ban cục bộ chủ yếu ở bàn chân và bàn tay (bao gồm cả hội chứng bàn tay và bàn chân nặng), nhưng cũng xảy ra trên cánh tay, mặt hoặc ngực và thường kết hợp với ngứa. Phát ban thường xảy ra trong vòng một tuần sau khi truyền docetaxel. Đã có báo cáo các triệu chứng nặng ít gặp hơn như phát ban, sau đó là tróc vảy mà hiếm khi làm gián đoạn hoặc ngưng dùng docetaxel. Rối loạn móng nặng được đặc trưng bởi sự giảm hoặc tăng sắc tố mô và đôi khi đau đớn và trét móng.
Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm:
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú, đơn trị với docetaxel, liều 100 mg/m2:
| Phân loại hệ cơ quan theo MeDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp | Các phản ứng phụ ít gặp |
| Nhiễm trùng và ký sinh trùng | Nhiễm trùng (G3/4: 5,7%, bao gồm nhiễm khuẩn huyết và viêm phổi, gây tử vong với tỉ lệ 1,7%) | Nhiễm trùng kèm giảm bạch cầu trung tính G4 (G3/4: 4,6%) | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G4: 76,4%); Thiếu máu (G3/4: 8,9%); Sốt giảm bạch cầu trung tính. | Giảm tiểu cầu (G4: 0,2%) | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G4: 76,4%); Thiếu máu (G3/4: 8,9%); Sốt giảm bạch cầu trung tính. | Giảm tiểu cầu (G4: 0,2%) | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (G3/4: 5,3%) | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3: 4,1%); Bệnh thần kinh vận động ngoại biên (G3/4: 4%); Loạn vị giác (nặng: 0,07%) | ||
| Rối loạn tim | Loạn nhịp tim (G3/4: 0,7%) | Suy tim | |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp; Cao huyết áp; Xuất huyết | ||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khó thở (nặng: 2,7%) | ||
| Rối loạn đường tiêu hóa | Viêm miệng (G3/4: 5,3%); Tiêu chảy (G3/4: 4%); Buồn nôn (G3/4: 4%); Nôn (G3/4: 3%) | Táo bón (nặng: 0,2%); Đau bụng (nặng: 1%); Xuất huyết đường tiêu hóa (nặng 0,3%) | Viêm thực quản (nặng: 0,4%) |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc; Phản ứng trên da (G3/4: 5,9%); Rối loạn móng (nặng: 2,6%) | ||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ (nặng: 1,4%) | Đau khớp | |
| Rối loạn tổng quát và tình trạng tại vị trí tiêm | Ứ dịch (nặng: 6,5%); Suy nhược (nặng: 11,2%); Đau | Phản ứng tại chỗ truyền; Đau ngực không do tim (nặng: 0,4%) | |
| Đang điều tra | Tăng bilirubin máu (G3/4 < 5%); Tăng phosphatase kiềm máu (G3/4 < 4%); Tăng AST (G3/4 < 3%); Tăng ALT (G3/4 < 2%) |
Mô tả các tác dụng không mong muốn được lựa chọn trong điều trị ung thư vú với đơn trị docetaxel, liều 100 mg/m2:
Hiếm gặp: giai đoạn xuất huyết kèm theo giảm tiểu cầu nhóm G3/4.
Dữ liệu thuận nghịch sẵn có trong số 35,3% bệnh nhân có tiến triển độc tính thần kinh sau khi đơn trị bằng docetaxel với liều 100 mg/m2. Các biến cố này đã tự động hồi phục trong vòng 3 tháng.
Rất hiếm gặp: một trường hợp rụng tóc không hồi phục vào cuối đợt nghiên cứu. 73% các phản ứng trên da có thể hồi phục trong vòng 21 ngày.
Liều tích lũy trung bình để ngưng điều trị là hơn 1.000 mg/m2 và thời gian trung bình để hồi phục tình trạng ứ dịch là 16,4 tuần (trong khoảng từ 0 đến 42 tuần). Đợt khởi phát tình trạng ứ dịch trung bình và nặng chậm xuất hiện (liều tích lũy trung bình: 818,9 mg/m2) ở bệnh nhân có dùng thuốc dự phòng trước so với bệnh nhân không có dùng thuốc dự phòng (liều tích lũy trung bình: 489,7 mg/m2); tuy nhiên, tình trạng này đã được báo cáo ở một số bệnh nhân trong giai đoạn đầu điều trị.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, đơn tri với docetaxel, liều 75 mg/m2:
Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng (G3/4: 5%) | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G4: 54,2%); Thiếu máu (G3/4: 10,8%); Giảm tiểu cầu (G4: 1,7%) | Sốt giảm bạch cầu trung tính |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (không nặng) | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3/4: 0,8%) | Bệnh thần kinh vận động ngoại biên (G3/4: 2,5%) |
| Rối loạn tim | Loạn nhịp tim (không nặng) | |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp | |
| Rối loạn đường tiêu hóa | Buồn nôn (G3/4: 3,3%); Viêm miệng (G3/4: 1,7%); Nôn (G3/4: 0,8%); Tiêu chảy (G3/4: 1,7%) | Táo bón |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc; Phản ứng da (G3/4: 0,8%) | Rối loạn móng (nặng: 0,8%) |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ | |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Suy nhược (nặng: 12,4%); Ứ dịch (nặng 0,8%); Đau | |
| Đang diễn ra | Tăng bilirubin máu (G3/4 < 2%) |
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú với docetaxel 75 mg/m2 kết hợp doxorubicin:
| Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp | Các phản ứng phụ ít gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng (G3/4: 7,8%) | ||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G4: 91,7%); Thiếu máu (G3/4: 9,4%); Sốt giảm bạch cầu trung tính; Giảm tiểu cầu (G4: 0,8%) | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (G3/4: 1,2%) | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3: 0,4%) | Bệnh thần kinh vận động ngoại biên (G3/4: 0,4%) | |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp | ||
| Rối loạn đường tiêu hóa | Buồn nôn (G3/4: 5%); Viêm miệng (G3/4: 7,8%); Tiêu chảy (G3/4: 6,2%) Nôn (G3/4: 5%); Táo bón | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc; Rối loạn móng (nặng: 0,4%); Phản ứng da (không nặng) | ||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ | ||
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Suy nhược (nặng: 8,1%); Ứ dịch (nặng 1,2%) | Phản ứng tại vị trí tiêm truyền | |
| Đang điều tra | Trăng bilirubin máu (G3/4 < 2,5%); Tăng phophatase kiềm máu (G3/4 < 2,5%) | Tăng AST (G3/4 < 1%); Tăng ALT (G3/4 < 1%) |
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ với docetaxel 75 mg/m2 kết hợp với cisplatin:
| Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp | Các phản ứng phụ ít gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng (G3/4: 5,7%) | ||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G4: 51,5%); Thiếu máu (G3/4: 6,9%); Giảm tiểu cầu (G4: 0,5%) | Sốt giảm bạch cầu trung tính | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (G3/4: 2,5%) | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3: 3,7%); Bệnh thần kinh vận động ngoại biên (G3/4: 2%) | ||
| Rối loạn tim | Loạn nhịp tim (G3/4: 0,7%) | Suy tim | |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp (G3/4: 0,7%) | ||
| Rối loạn đường tiêu hóa | Buồn nôn (G3/4: 9,6%); Nôn (G3/4: 7.6%); Viêm miệng (G3/4: 2%); Tiêu chảy (G3/4: 6,4%) | Táo bón | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc; Rối loạn móng (nặng: 0,7%); Phản ứng da (G3/4: 0,2%) | ||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ (nặng: 0,5%) | ||
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Suy nhược (nặng: 9,9%); Ứ dịch (nặng 0,7%); Sốt (G3/4: 1,2%) | Phản ứng tại vị trí tiêm truyền; Đau | |
| Đang điều tra | Tăng bilirubin máu (G3/4 < 2,1%); Tăng ALT (G3/4 < 1,3%) | Tăng AST (G3/4 < 1%); Tăng phophatase kiềm máu (G3/4 < 0,3%) |
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú với docetaxel 100 mg/m2 kết hợp với trastuzumab:
Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G3/4: 32%); Giảm bạch cầu trung tính (bao gồm giảm bạch cầu trung tính kèm với sốt và sử dụng kháng sinh) hoặc nhiễm khuẩn huyết do giảm bạch cầu trung tính | Sốt giảm bạch cầu trung tính |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | |
| Rối loạn tâm thần | Mất ngủ | |
| Rối loạn tim | Suy tim | |
| Rối loạn mạch | Phù bạch huyết | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Chảy máu cam; Đau họng – thanh quản; Viêm mũi họng; Khó thở; Ho; Chảy mũi | |
| Rối loạn đường tiêu hóa | Buồn nôn; Tiêu chảy; Nôn; Táo bón; Viêm miệng; Khó tiêu; Đau bụng | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc; Ban đỏ; Phát ban; Rối loạn móng | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ; Đau khớp; Đau tay chân; Đau xương; Đau lưng | |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tim | Suy nhược; Phù ngoại biên; Sốt; Mệt mỏi; Viêm niêm mạc; Đau; Bệnh cúng như đau ốm; Đau ngực; Ớn lạnh | Ngủ lịm |
| Đang điều tra | Tăng cân |
Mô tả các phản ứng phụ được lựa chọn trong điều trị ung thư vú với docetaxel 100 mg/m2 kết hợp với trastuzumab:
Rất hay gặp: Độc tính huyết học tăng ở bệnh nhân dùng trastuzumab và docetaxel, so với docetaxel đơn trị (32% nhóm G3/4 giảm bạch cầu trung bình so với 22%, sử dụng các tiêu chí NCI-CTC). Lưu ý rằng đây có thể là một đánh giá thấp vì dùng docetaxel đơn độc ở liều 100 mg/m2 được biết là gây giảm bạch cầu trung tính ở 97% bệnh nhân, 76% nhóm G4, dựa trên công thức máu cực tiểu. Tỉ lệ sốt giảm bạch cầu trung tính/nhiễm khuẩn máu do giảm bạch cầu trung tính cũng tăng ở bệnh nhân điều trị bằng herceptin và docetaxel (23% so với 17% ở bệnh nhân đơn trị bằng docetaxel).
Suy tim có triệu chứng đã được báo cáo ở 2,2% bệnh nhân dùng docetaxel với trastuzumab so với 0% bệnh nhân dùng docetaxel đơn độc. Trong nhóm docetaxel với trastuzumab, 64% đã dùng một thuốc nhóm anthracyclin trước đó như là liệu pháp hỗ trợ so với 55% ở nhóm dùng docetaxel đơn độc.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú với docetaxel 75 mg/m2 kết hợp với capecitabin:
Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Bệnh nấm Candida ở miệng (G3/4: < 1%) | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G3/4: 63%); Thiếu máu (G3/4: 10%) | Giảm tiểu cầu (G3/4: 1%) |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn (G3/4: 1%); Giảm ngon miệng | Mất nước (G3/4: 2%) |
| Rối loạn hệ thần kinh | Loạn vị giác (G3/4: < 1%); Dị cảm (G3/4: < 1%) | Chóng mặt; Nhức đầu (G3/4: < 1%); Bệnh thần kinh ngoại biên |
| Rối loạn mắt | Tăng chảy nước mắt | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Đau họng – thanh quản (G3/4: 2%) | Khó thở (G3/4: 1%); Ho (G3/4: < 1%); Chảy máu cam (G3/4: < 1%) |
| Rối loạn đường tiêu hóa | Viêm miệng (G3/4: 1,7%); Tiêu chảy (G3/4: 1,7%); Buồn nôn (G3/4: 3,3%); Nôn (G3/4: 0,8%); Táo bón (G3/4: 1%); Đau bụng (G3/4: 2%); Chứng khó tiêu | Đau bụng trên; Khô miệng |
| Rối loạn da và mô dưới da | Hội chứng bàn chân – bàn tay (G3/4: 24%); Rụng tóc (G3/4: 6%); Rối loạn móng (G3/4: 2%) | Viêm da; Phát ban có ban đỏ (G3/4: < 1%); Đổi màu móng; Trét móng (G3/4: 1%) |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ (G3/4: 2%); Đau khớp (G3/4: 1%) | Đau chân và tay (G3/4: < 1%); Đau lưng (G3/4: 1%) |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Suy nhược (G3/4: 3%); Sốt (G3/4: 1%); Mệt mỏi/yếu (G3/4: 5%); Phù ngoại biên (G3/4: 1%) | Ngủ lịm; Đau |
| Đang diễn ra | Tăng cân; Tăng bilirubin máu (G3/4 9%) |
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt với docetaxel 75 mg/m2 kết hợp với prednison hoặc prednisolon:
Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng (G3/4: 3,3%) | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G3/4: 32%); Thiếu máu (G3/4: 4,9%) | Giảm tiểu cầu (G3/4: 0,6%); Sốt giảm bạch cầu trung tính |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (G3/4: 0,6%) | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn (G3/4: 0,6%)
| |
| Rối loạn hệ thần kinh | Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3/4: 1,2%); Loạn vị giác (G3/4: 0%) | Bệnh thần kinh vận động ngoại biên (G3/4: 0%) |
| Rối loạn mắt | Tăng chảy nước mắt (G3/4: 0,6%) | |
| Rối loạn mạch | Giảm chức năng thất trái (G3/4: 0,3%) | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Chảy máu cam (G3/4: 0%); Khó thở (G3/4: 0,6%); Ho (G3/4: 0%) | |
| Rối loạn đường tiêu hóa | Buồn nôn (G3/4: 2,4%); Tiêu chảy (G3/4: 1,2%); Viêm miệng/viêm họng (G3/4: 0,9%); Nôn (G3/4: 1,2%) | Đau bụng trên; Khô miệng |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc; Rối loạn móng (không nặng) | Phát ban có ban đỏ (G3/4: 0,3%) |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ (G3/4: 0,3%); Đau khớp (G3/4: 0,3%) | |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Mệt mỏi (G3/4: 3,9%); Ứ dịch (nặng: 0,6%) |
Bảng kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú đối với liệu pháp hỗ trợ docetaxel 75 mg/m2 kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid ở bệnh nhân ung thư vú có tổn thương hạch (TAX 316) và không có tổn thương hạch (GEICAM 9805) – dữ liệu được tổng hợp:
| Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp | Các phản ứng phụ ít gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng (G3/4: 2,4%); Nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính (G3/4: 2,6%) | ||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu (G3/4: 3%); Giảm bạch cầu trung tính (G4: 59,2%); Giảm tiểu cầu (G4: 1,6%); Sốt giảm bạch cầu trung tính (G3/4: chưa có sẵn) | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (G3/4: 0,6%) | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn (G3/4: 1,5%) | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Loạn vị giác (G3/4: 0,6%); Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3: 0,1%) | Bệnh thần kinh vận động ngoại biên (G3/4: 0%) | Ngất xỉu (G3/4: 0%); Nhiễm độc thần kinh (G3/4: 0%); Buồn ngủ (G3/4: 0%) |
| Rối loạn mắt | Viêm kết mạc (G3/4: < 0,1%) | Tăng chảy nước mắt (G3/4: < 0,1%) | |
| Rối loạn tim | Loạn nhịp tim (G3/4: 0,2%) | ||
| Rối loạn mạch | Đỏ bừng mặt (0,5%) | Hạ huyết áp (G3/4: 0%); Viêm tĩnh mạch (G3/4: 0%) | Phù bạch huyết (G3/4: 0%) |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Ho (G3/4: 0%) | ||
| Rối loạn đường tiêu hóa | Buồn nôn (G3/4: 5%); Nôn (G3/4: 4,2%); Viêm miệng (G3/4: 6%); Tiêu chảy (G3/4: 3,4%); Táo bón (G3/4: 0,5%) | Đau bụng (G3/4: 0,4%) | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc (tồn tại: < 3%); Rối loạn da (G3/4: 0,6%); Rối loạn móng (G3/4: 0,4%) | ||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ (G3/4: 0,7%); Đau khớp (G3/4: 0,2%) | ||
| Rối loạn vú và hệ sinh sản | Mất kinh (G3/4: chưa có sẵn) | ||
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Suy nhược (G3/4: 10,0%); Sốt (G3/4: chưa có sẵn); Phù ngoại biên (G3/4: 0,2%) | Phản ứng tại vị trí tiêm truyền;
| |
| Đang điều tra | Tăng cân (G3/4: 0%); Giảm cân (G3/4: 0,2%) |
Mô tả các phản ứng bất lợi được lựa chọn đối với liệu pháp điều trị phối hợp với docetaxel 75mg/m2 kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid ở bệnh nhân ung thư vú có tổn thương hạch (TAX 316) và không có tổn thương hạch (GEICAM 9805):
Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên đã được quan sát đang xảy ra trong quá trình theo dõi tiếp tục ở 10 bệnh nhân trong số 84 bệnh nhân bị bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên tại cuối giai đoạn hóa trị liệu trong nghiên cứu ung thư vú có tổn thương hạch (TAX316).
Trong nghiên cứu TAX316, 26 bệnh nhân (3,5%) trong nhóm TAC và 17 bệnh nhân (2,3%) trong nhóm FAC bị suy tim sung huyết (CHF). Tất cả ngoại trừ một bệnh nhân trong mỗi nhóm được chân đoán CHF hơn 30 ngày sau thời gian điều trị. 2 bệnh nhân trong nhóm TAC và 4 bệnh nhân trong nhóm FAC bị mất do suy tim.
Trong nghiên cứu GEICAM 9805, 3 bệnh nhân (0,6%) trong nhóm TAC và 3 bệnh nhân (0,6%) trong nhóm FAC đã tiến triển CHF trong giai đoạn tiếp theo. Một bệnh nhân ở nhóm TAC bị mất do bệnh cơ tim giãn nở.
Trong nghiên cứu TAX316, rụng tóc vẫn tiếp tục xảy ra vào giai đoạn tiếp theo sau khi kết thúc hóa trị đã được báo cáo ở 687 trong số 744 bệnh nhân nhóm TAC và 645 trong số 736 bệnh nhân nhóm FAC.
Vào cuối giai đoạn theo dõi sau khi kết thúc điều trị (thời gian theo dõi trung bình thực tế là 96 tháng), rụng tóc đã được quan sát đang xảy ra ở 29 bệnh nhân nhóm TAC (3,9%) và 16 bệnh nhân nhóm FAC (2,2%).
Trong nghiên cứu GEICAM 9805, chứng rụng tóc kéo dài trong giai đoạn sau khi kết thúc điều trị (thời gian theo dõi trung bình là 10 năm và 5 tháng) và đã được quan sát đang xảy ra ở 49 bệnh nhân (9,2%) trong nhóm TAC và 35 bệnh nhân (6,7%) trong nhóm FAC. Chứng rụng tóc liên quan đến thuốc nghiên cứu khởi phát hoặc nặng hơn trong giai đoạn sau điều trị ở 42 bệnh nhân (7,9%) trong nhóm TAC và 30 bệnh nhân (5,8%) trong nhóm FAC.
Chứng mất kinh đã được quan sát đang xảy ra trong quá trình theo dõi tiếp tục ở 121 bệnh nhân trong số 202 bệnh nhân bị mất kinh tại thời điểm kết thúc hóa trị liệu trong nghiên cứu TAX316.
Trong nghiên cứu GEICAM 9805, chứng mất kinh kéo dài trong thời gian theo dõi sau điều trị (thời gian theo dõi trung bình là 10 năm và 5 tháng) và đã được quan sát đang xảy ra ở 18 bệnh nhân (3,4%) trong nhóm TAC và 5 bệnh nhân (1,0%) trong nhóm FAC.
Trong nghiên cứu TAX316, phù ngoại biên đã được quan sát đang xảy ra ở 19 bệnh nhân trong số 119 bệnh nhân bị phù ngoại biên trong nhóm TAC và 4 bệnh nhân trong số 23 bệnh nhân bị phù ngoại biên trong nhóm FAC.
Trong nghiên cứu GEICAM 9805, phù bạch huyết đã được quan sát đang xảy ra ở 4 trong số 5 bệnh nhân ở nhóm TAC và 1 trong số 2 bệnh nhân ở nhóm FAC tại thời điểm kết thúc hóa trị liệu và không hồi phục trong thời gian theo dõi tiếp theo (thời gian theo dõi trung bình là 10 năm và 5 tháng). Chứng suy nhược kéo đài trong giai đoạn sau điều trị (thời gian theo dõi trung bình là 10 năm và 5 tháng) và được quan sát đang xảy ra ở 12 bệnh nhân (2,3%) ở nhóm TAC và 4 bệnh nhân (0,8%) ở nhóm FAC.
Sau 10 năm theo dõi trong nghiên cứu TAX316, bệnh bạch cầu cấp tính được báo cáo ở 4 trong số 744 bệnh nhân nhóm TAC và ở 1 trong số 736 bệnh nhân nhóm FAC. Hội chứng loạn sản tủy được báo cáo ở 2 trong số 744 bệnh nhân nhóm TAC và ở 1 trong số 736 bệnh nhân nhóm FAC.
Sau 10 năm theo dõi trong nghiên cứu GEICAM 9805, bệnh bạch cầu cấp tính xảy ra ở 1 trong số 532 bệnh nhân (0,2%) trong nhóm TAC và không có trường hợp nào được báo cáo ở bệnh nhân nhóm FAC. Không có bệnh nhân nào được chẩn đoán bị hội chứng loạn sản tủy trong cả hai nhóm điều trị.
Bảng dưới đây cho thấy tỉ lệ giảm bạch cầu trung bình nhóm G4, sốt giảm bạch cầu trung tính và nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính giảm ở bệnh nhân được điều trị dự phòng ban đầu với G-CSF sau khi đã được dự phòng bắt buộc trong nghiên cứu GEICAM - nhóm TAC.
Các biến chứng giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân dùng TAC có hoặc không có dự phòng ban đầu với G-CSF (GEICAM 9805):
| Không dự phòng ban đầu với G-CSF (n = 111) n (%) | Có dự phòng ban đầu với G-CSF (n = 421) n (%) | |
| Giảm bạch cầu trung tính (G4) | 104 (93,7) | 135 (32,1) |
| Sốt giảm bạch cầu trung tính | 28 (25,2) | 23 (5,5) |
| Nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính | 14 (12,6) | 21 (5,0) |
| Nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính (G3 - 4) | 2 (1,8) | 5 (1,2) |
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư dạ dày đối với docetaxel 75 mg/m2 kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil:
| Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính; Nhiễm trùng (G3/4: 11,7%) | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu (G3/4: 20,9%); Giảm bạch cầu trung tính (G3/4: 83,2%); Giảm tiểu cầu (G3/4: 8,8%); Sốt giảm bạch cầu trung tính | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (G3/4: 1,7%) | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn (G3/4: 11,7%)
| |
| Rối loạn hệ thần kinh | Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3/4: 8,7%) | Hoa mắt (G3/4: 2,3%); Bệnh thần kinh vận động ngoại biên (G3/4: 1,3%) |
| Rối loạn mắt | Tăng chảy nước mắt (G3/4: 0%) | |
| Rối loạn tai và tai trong | Giảm thính giác (G3/4: 0%) | |
| Rối loạn tim | Loạn nhịp tim (G3/4: 1,0%) | |
| Rối loạn đường tiêu hóa | Tiêu chảy (G3/4: 19,7%); Buồn nôn (G3/4: 16%); Viêm miệng/viêm họng (G3/4: 23,7%); Nôn (G3/4: 14,3%) | Táo bón (G3/4: 1,0%); Đau dạ dày – ruột (G3/4: 1,0%); Viêm thực quản/khó nuốt/nuốt đau (G3/4: 0,7%) |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc (G3/4: 4,0%) | Ngứa phát ban (G3/4: 0,7%); Rối loạn móng (G3/4: 0,7%); Tróc vảy da (G3/4: 0%) |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Ngủ lịm (G3/4: 19,0%); Sốt (G3/4: 2,3%); Ứ dịch (nặng/đe dọa tính mạng: 1%) |
Mô tả các phản ứng phụ được chọn trong điều trị ung thư dạ dày đối với docetaxel 75 mg/m2 kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil:
Sốt giảm bạch cầu trung tính và nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính đã xảy ra tương ứng 17,2% và 13,5% bệnh nhân, bất kể sử dụng G-CSF. G-CSF được sử dụng để dự phòng thứ cấp ở 19,3% bệnh nhân (10,7% của chu kỳ). Sốt giảm bạch cầu trung tính và nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính đã xảy ra tương ứng 12,1% và 3,4% bệnh nhân khi được dự phòng với G-CSF, tương ứng 15,6% và 12,9% bệnh nhân không được dự phòng với G-CSF.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư đầu và cổ đối với docetaxel 75mg/m2 kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil:
Hóa trị dẫn đầu tiếp theo là xạ trị (TAX 323):
| Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp | Các phản ứng phụ ít gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng (G3/4: 6,3%); Nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính | ||
| Ung thư lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp) | Đau do ung thư (G3/4: 0,6%) | ||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G3/4: 76,3%); Thiếu máu (G3/4: 9,2%); Giảm tiểu cầu (G3/4: 5,2%) | Sốt giảm bạch cầu trung tính | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (không nặng) | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn (G3/4: 0,6%) | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Loạn vị giác/Loạn khứu giác; Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3/4: 0,6%) | Hoa mắt | |
| Rối loạn mắt | Tăng chảy nước mắt; Viêm kết mạc | ||
| Rối loạn tai và tai trong | Giảm thính giác | ||
| Rối loạn tim | Thiếu máu cục bộ cơ tim (G3/4: 1,7%) | Loạn nhịp tim (G3/4: 0,6%) | |
| Rối loạn mạch | Rối loạn tĩnh mạch (G3/4: 0,6%) | ||
| Rối loạn đường tiêu hóa | Buồn nôn (G3/4: 0,6%); Viêm miệng (G3/4: 4,0%); Tiêu chảy (G3/4: 2,9%); Nôn (G3/4: 0,6%)
| Táo bón; Viêm thực quản/khó nuốt/nuốt đau (G3/4: 0,6%); Đau bụng; Chứng khó tiêu; Xuất huyết đường tiêu hóa (G3/4: 0,6%) | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc (G3/4: 10,9%) | Ngứa phát ban; Khô da; Tróc vảy da (G3/4: 0,6%) | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ (G3/4: 0,6%) | ||
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Ngủ lịm (G3/4: 3,4%); Sốt (G3/4: 0,6%); Ứ dịch; Phù | ||
| Đang điều tra | Tăng cân |
Hóa trị dẫn đầu tiếp theo là hóa – xạ trị (TAX 324):
| Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA | Các phản ứng phụ rất hay gặp | Các phản ứng phụ hay gặp | Các phản ứng phụ ít gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng (G3/4: 3,6%) | Nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính | |
| Ung thư lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp) | Đau do ung thư (G3/4: 1,2%) | ||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính (G3/4: 83,5%); Thiếu máu (G3/4: 12,4%); Giảm tiểu cầu (G3/4: 4,0%); Sốt giảm bạch cầu trung tính | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn (G3/4: 12,0%) | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Loạn vị giác/Loạn khứu giác (G3/4: 0,4%); Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3/4: 1,2%) | Hoa mắt (G3/4: 2,0%); Bệnh thần kinh vận động ngoại biên (G3/4: 0,4%) | |
| Rối loạn mắt | Tăng chảy nước mắt | Viêm kết mạc | |
| Rối loạn tai và tai trong | Giảm thính giác (G3/4: 1,2%) | ||
| Rối loạn tim | Loạn nhịp tim (G3/4: 2,0%) | Thiếu máu cục bộ cơ tim | |
| Rối loạn mạch | Rối loạn tĩnh mạch | ||
| Rối loạn đường tiêu hóa | Buồn nôn (G3/4: 13,9%); Viêm miệng (G3/4: 20,7%); Nôn (G3/4: 8,4%); Tiêu chảy (G3/4: 6,8%); Viêm thực quản/khó nuốt/nuốt đau (G3/4: 12%); Táo bón (G3/4: 0,4%) | Chứng khó tiêu (G3/4: 0,8%); Đau dạ dày – ruột (G3/4: 1,2%); Xuất huyết đường tiêu hóa (G3/4: 0,4%) | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rụng tóc (G3/4: 4,0%); Ngứa phát ban | Khô da; Tróc vảy da | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ (G3/4: 0,4%) | ||
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Ngủ lịm (G3/4: 4,0%); Sốt (G3/4: 3,6%); Ứ dịch (G3/4: 1,2%); Phù (G3/4: 1,2%) | ||
| Đang điều tra | Giảm cân | Tăng cân |
Quá trình lưu hành thuốc trên thị trường:
Khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp):
Các trường hợp ung thư bạch cầu dòng tủy cấp tính và hội chứng loạn sản tủy được báo cáo liên quan đến docetaxel khi dùng phối hợp với các chất hóa trị liệu khác và/hoặc xạ trị.
Rối loạn máu và bạch huyết:
Ức chế tủy xương và các phản ứng phụ về huyết học khác đã được báo cáo. Hội chứng đông máu rải rác nội mạch (DIC), thường kết hợp với nhiễm khuẩn huyết hoặc suy đa cơ quan, đã được báo cáo.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Một số trường hợp sốc phản vệ, đôi khi gây từ vong, đã được báo cáo.
Rối loạn hệ thần kinh:
Các trường hợp hiếm gặp co giật hoặc mất ý thức thoáng qua đã được ghi nhận khi dùng docetaxel. Những phản ứng này đôi khi xuất hiện trong quá trình truyền thuốc.
Rối loạn mắt:
Đã có báo cáo các trường hợp rất hiếm gặp các rối loạn thị giác thoáng qua (nhấp nháy mắt, đom đóm mắt, điểm tối) đặc trưng xảy ra trong quá trình truyền thuốc và kèm với phản ứng quá mẫn. Những phản ứng này có thể hồi phục khi ngưng truyền. Hiếm khi có báo cáo các trường hợp chảy nước mắt có hoặc không có viêm kết mạc, như các trường hợp tắc nghẽn ống dẫn nước mắt dẫn đến tình trạng chảy nước mắt quá mức. Các trường hợp phù hoàng điểm (CMO) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với docetaxel.
Rối loạn tai và tai trong:
Đã có báo cáo hiếm gặp các trường hợp độc tính trên tai, suy giảm thính giác và/hoặc mất thính giác.
Rối loạn tim:
Đã có báo cáo hiếm gặp các trường hợp nhồi máu cơ tim.
Rối loạn mạch:
Đã có báo cáo hiếm gặp các biến cố huyết khối tắc tĩnh mạch.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Hội chứng suy hô hấp cấp và các trường hợp viêm phổi mô kẽ/viêm phổi, bệnh phổi mô kẽ, xơ phổi và suy hô hấp, đôi khi gây tử vong hiếm khi được báo cáo. Các trường hợp viêm phổi do xạ trị hiếm khi được báo cáo ở những bệnh nhân dùng xạ trị đồng thời.
Rối loạn tiêu hóa:
Hiếm có báo cáo xảy ra mất nước do biến chứng đường tiêu hóa, thủng dạ dày ruột, viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ, viêm đại tràng, viêm ruột do giảm bạch cầu trung tính. Các trường hợp hiếm gặp xảy ra tắc ruột cũng đã được báo cáo.
Rối loạn gan mật:
Đã có báo cáo các trường hợp rất hiếm gặp xảy ra viêm gan, đôi khi gây tử vong chủ yếu ở bệnh nhân có rối loạn gan từ trước.
Rối loạn da và mô dưới da:
Đã báo cáo rất hiếm gặp các trường hợp lupus ban đỏ da và ban bọng nước như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì da nhiễm độc. Trong một số trường hợp, các yếu tố kèm theo có thể góp phần làm tiến triển các tác động này. Những thay đổi giống như bệnh xơ cứng bì thường được xảy ra trước bởi phù bạch huyết ngoại biên đã được báo cáo với docetaxel. Các trường hợp rụng tóc thường xuyên (tần số chưa rõ) đã được báo cáo.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Thiểu năng thận và suy thận đã được báo cáo. Khoảng 20% các trường hợp này không có yếu tố nguy cơ đối với suy thận cấp như sử dụng đồng thời với các thuốc gây độc thận và các rối loạn dạ dày - ruột.
Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm:
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Các trường hợp mất cân bằng điện giải đã được báo cáo. Các trường hợp giảm natri máu đã được báo cáo, chủ yếu được kết hợp với mất nước, nôn và viêm phổi. Hạ kali máu, hạ magiê máu, và hạ calci máu đã được quan sát, thường liên quan đến các rối loạn dạ dày ruột và đặc biệt là tiêu chảy.
* Hướng dẫn xử trí ADR:
Để giảm thiểu sự xuất hiện và độ nặng của sự giữ nước và phản ứng quá mẫn, trước khi dùng docetaxel nên cho bệnh nhân uống trước corticosteroid; uống dexamethason 16 mg/ngày (chia 2 lần) trong 3 ngày. Trẻ: uống hoặc tiêm tĩnh mạch dexamethason 3 mg/m2, 2 lần cách nhau 6 giờ; bắt đầu dùng 12 giờ trước khi dùng docetaxel.
Trong điều trị ung thư dạ dày, ung thư đầu và cổ:
Điều trị bằng thuốc giảm đau dùng tại chỗ hoặc toàn thân, thuốc bôi phù niêm mạc (benzydamin).
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngĐối với ung thư vú và ung thư phổi không tế bào nhỏ, sử dụng trước corticosteroid đường uống, như dexamethason 16 mg mỗi ngày (tức: 8 mg x 2 lần/ngày) dùng trong 3 ngày, bắt đầu từ 1 ngày trước khi dùng docetaxel, trừ khi có chống chỉ định, có thể làm giảm tỷ lệ và độ nặng của tình trạng giữ dịch cũng như độ nặng của các phản ứng quá mẫn. Đối với ung thư tuyến tiền liệt, sử dụng trước dexamethason 8 mg đường uống, 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi truyền docetaxel. Huyết học:
Phản ứng quá mẫn: Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các phản ứng quá mẫn đặc biệt trong lần tiêm truyền thứ nhất và thứ hai. Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra trong vòng vài phút sau khi bắt đầu tiêm truyền docetaxel, vì vậy nên có sẵn các thiết bị để điều trị hạ huyết áp và co thắt phế quản. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, các triệu chứng phụ như đỏ bừng hoặc phản ứng cục bộ trên da không cần phải ngưng điều trị. Tuy nhiên, các phản ứng nặng, như hạ huyết áp nặng, co thắt phế quản hoặc phát ban/ban đỏ toàn thân cần ngừng ngay docetaxel và sử dụng liệu pháp thích hợp. Những bệnh nhân đã tiến triển các phản ứng quá mẫn nặng không nên được điều trị lại với docetaxel. Phản ứng trên da: Ban da khu trú ở đầu các chi (lòng bàn tay – chân) kèm với phù và sau đó tróc vảy đã được ghi nhận. Đã có báo cáo về các triệu chứng nặng như phát ban, sau đó là tróc vảy dẫn đến gián đoạn hoặc ngưng dùng docetaxel. Tình trạng ứ dịch: Những bệnh nhân bị ứ dịch nặng như tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim và báng bụng nên được theo dõi chặt chẽ. Rối loạn hô hấp:
Bệnh nhân suy gan:
Bệnh nhân suy thận: Hiện chưa có số liệu trên bệnh nhân suy thận nặng được điều trị với docetaxel. Hệ thần kinh: Nếu xảy ra độc tính thần kinh ngoại biên nặng, yêu cầu phải giảm liều. Độc tính tim:
Rối loạn mắt: Phù hoàng điểm (CMO) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với docetaxel. Những bệnh nhân bị suy giảm thị lực nên được khám bệnh mắt đầy đủ và kịp thời. Trong trường hợp CMO được chẩn đoán, nên ngưng điều trị với docetaxel và bắt đầu liệu pháp điều trị thích hợp. Khác:
Thận trọng bổ sung khi sử dụng trong điều trị kết hợp ung thư vú: Giảm bạch cầu trung tính phức hợp: Đối với bệnh nhân xảy ra giảm bạch cầu trung tính phức hợp (giảm bạch cầu trung tính kéo dài, sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm trùng), cần xem xét dùng G-CSF và giảm liều. Rối loạn đường tiêu hóa: Các triệu chứng như đau bụng và nhạy cảm đau, sốt, tiêu chảy, có hoặc không có giảm bạch cầu trung tính, có thể là các biểu hiện sớm của độc tính đường tiêu hóa nặng, cần được đánh giá và điều trị kịp thời. Suy tim sung huyết (CHF): Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng suy tim sung huyết trong khi điều trị và trong thời gian sau điều trị. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ TAC đối với ung thư vú có tổn thương hạch, nguy cơ CHF đã được chứng minh là cao hơn trong năm đầu tiên sau khi điều trị. Bệnh bạch cầu: Ở bệnh nhân được điều trị với docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamid (TAC), cần phải theo dõi huyết học do có nguy cơ xảy ra chậm loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu dòng tủy. Bệnh nhân có 4 hạch bị tổn thương: Vì lợi ích được quan sát thấy ở bệnh nhân có 4 hạch bị tổn thương không có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ sống còn không mắc bệnh (DFS) và tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) nên tỷ lệ lợi ích/nguy cơ rõ ràng đối với liệu pháp TAC ở bệnh nhân có 4 hạch bị tổn thương không được chứng minh đầy đủ tại phép phân tích cuối cùng. Người cao tuổi:
Thận trọng với tá dược: Bestdocel 20 mg/1 ml chứa tá dược ethanol tuyệt đối, nên:
- Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai Chưa có thông tin về việc sử dụng docetaxel ở phụ nữ có thai. Docetaxel đã được chứng minh gây độc cho cả phôi thai và bào thai ở chuột và thỏ, làm giảm khả năng sinh ở chuột. Như các thuốc gây độc tế bào khác, docetaxel có thể gây hại cho bào thai khi dùng cho phụ nữ mang thai. Do đó, không được sử dụng docetaxel trong thời kỳ mang thai trừ khi được chỉ định rõ ràng. Thời kỳ cho con bú Docetaxel là một chất thân dầu nhưng chưa biết có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, nên ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng docetaxel vì khả năng xảy ra phản ứng bất lợi ở trẻ sơ sinh. Khả năng sinh sản Trong các nghiên cứu cận lâm sàng, docetaxel có tác động gây độc trên gen và có thể làm thay đổi khả năng sinh sản ở nam giới. Do đó, nam giới được điều trị bằng docetaxel được khuyên không có con trong và đến 6 tháng sau khi điều trị và nên lưu trữ tinh trùng trước khi điều trị. * Phụ nữ có khả năng sinh sản, biện pháp tránh thai ở nam và nữ giới:
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có nghiên cứu về những ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Lượng ethanol trong sản phẩm có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. - Tương tác thuốcTương tác thuốc:
Tương kỵ của thuốc: BESTDOCEL 80 mg/4 ml không được trộn lẫn với các chế phẩm thuốc hoặc các dung dịch pha tiêm truyền khác ngoại trừ các dung dịch ở mục Cách dùng – liều dùng. |
Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư
Mã ATC: L01CD02
Dược lý và cơ chế tác dụng:
- Cơ chế tác dụng:
Hấp thu:
Dược động học của docetaxel đã được đánh giá ở bệnh nhân ung thư sau khi dùng liều 20 - 115 mg/m2 trong các nghiên cứu giai đoạn I. Đặc tính động học của docetaxel là không phụ thuộc liều và phù hợp với mô hình dược động học ba ngăn với thời gian bán thải của các pha a, ß và y lần lượt là 4 phút; 36 phút và 11,1 giờ. Pha muộn một phần là do docetaxel đi ra khỏi ngăn ngoại biên tương đối chậm.
Phân bố:
Sau dùng một liều 100 mg/m2 tiêm truyền trong 1 giờ, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được là 3,7 ug/ml với giá trị AUC tương ứng là 4,6 h.ug/ml. Các giá trị trung bình của độ thanh thải toàn thân và thể tích phân bố ở trạng thái ổn định lần lượt là 21 L/h/m2 và 113 L. Sự biến thiên giữa các cá thể về độ thanh thải toàn thân là khoảng 50%. Hơn 95% docetaxel được gắn kết với protein huyết tương.
Thải trừ:
Một nghiên cứu về 14C-docetaxel đã được tiến hành ở ba bệnh nhân ung thư. Docetaxel được thải trừ trong cả nước tiểu và phân sau khi bị oxy hóa nhóm ester tert-butyl qua trung gian cytochrom P450, trong bảy ngày, bài tiết qua nước tiểu và phân tương ứng chiếm khoảng 6% và 75% lượng đồng vị phóng xạ được sử dụng. Khoảng 80% lượng đồng vị phóng xạ thu được trong phân được bài tiết trong 48 giờ đầu tiên dưới dạng 1 chất chuyển hóa chính, không có hoạt tính và 3 chất chuyển hóa phụ, không có hoạt tính và một lượng rất ít docetaxel dạng không đổi.
* Dân số đặc biệt:
Tuổi và giới tính:
Một phân tích dược động học đã được thực hiện với docetaxel ở 577 bệnh nhân. Các thông số dược động học được ước tính theo mô hình nghiên cứu này rất giống với dữ liệu được động học được ước tính từ các nghiên cứu giai đoạn I. Dược động học của docetaxel không thay đổi theo tuổi hoặc giới tính.
Suy gan:
Ở một số ít bệnh nhân (n = 23) có dữ liệu hóa lâm sàng gợi ý có suy gan nhẹ đến trung bình (ALT, AST ≥ 1,5 lần giới hạn trên của trị số bình thường (ULN) kèm theo phosphatase kiềm ≥ 2,5 lần ULN), tổng độ thanh thải thấp hơn 27% mức trung bình.
Ứ dịch:
Độ thanh thải của docetaxel không bị thay đổi ở bệnh nhân có tình trạng ứ dịch nhẹ đến trung bình và chưa có dữ liệu sẵn có ở bệnh nhân bị ứ dịch nặng.
* Liệu pháp điều trị kết hợp:
Doxorubicin:
Khi dùng kết hợp, docetaxel không ảnh hưởng đến độ thanh thải của doxorubicin và các nồng độ trong huyết tương của doxorubicinol (một chất chuyển hóa của doxorubicin). Dược động học của docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamid không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời.
Capecitabin:
Nghiên cứu giai đoạn I đánh giá ảnh hưởng của capecitabin đối với dược động học của docetaxel và ngược lại, cho thấy không có ảnh hưởng bởi capecitabin trên được động học của docetaxel (Cmax và AUC) và không có ảnh hưởng bởi docetaxel trên dược động học của chất chuyển hóa liên quan capecitabin 5'-DFUR.
Cisplatin:
Độ thanh thải của docetaxel trong liệu pháp kết hợp với cisplatin tương tự như trong liệu pháp đơn trị. Mô tả dược động học của cisplatin được sử dụng ngay sau khi truyền docetaxel tương tự như trong liệu pháp đơn trị cisplatin.
Cisplatin và 5-fluorouracil:
Sự kết hợp của docetaxel, cisplatin và 5-fluorouracil ở 12 bệnh nhân có các khối u rắn không ảnh hưởng đến được động học của từng thuốc.
Prednison và dexamethason:
Ảnh hưởng của prednison trên dược động học của docetaxel được sử dụng trước với dexamethason đã được nghiên cứu ở 42 bệnh nhân.
- Prednison:
Không thấy ảnh hưởng của prednison trên dược động học của docetaxel.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Hộp 1 chai x 1 ml.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Công ty Cổ phần Dược – TTBYT Bình Định (Bidiphar).

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Mã: 101952