Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Dung dịch tiêm Bocartin 150mg/15ml điều trị ung thư buồng trứng chai 15ml

Mã: 101960

Sản phẩm không có sẵn hàng, vui lòng đăng ký đặt trước để nhận thông tin giá và thời gian giao hàng.

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị ung thư buồng trứng, ung thư phổi, ung thư đầu và cổ,...
Thành phần chính
Carboplatin
Thương hiệu
Bidiphar
Nhà sản xuất
BIDIPHAR
Nơi sản xuất
Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Carboplatin 150 mg.

Nước cất pha tiêm vđ 15 ml.

2. Công dụng (Chỉ định)

Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị), ung thư phổi (cả ung thư phổi tế bào nhỏ, cả ung thư phổi không tế bào nhỏ), ung thư đầu và cổ, u Wilms, u não, u nguyên bào thần kinh, ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

3. Cách dùng - Liều dùng

Carboplatin thường được truyền tĩnh mạch trong 15 phút hoặc lâu hơn. Có thể truyền liên tục trong 24 giờ, hoặc tiêm màng bụng.

Có thể dùng dung dịch này tiêm truyền trực tiếp hoặc pha loãng thêm đến nồng độ 0,5mg/ml.

Phải thận trọng khi pha thuốc và khi thao tác với thuốc, không được để thuốc dây bẩn lên da. Thuốc bắn vào mắt có thể bị mù.

Phải tiêm thuốc vào trong mạch máu, nếu tiêm ra ngoài mạch có thể bị hoại tử.

Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.

Liều khởi đầu phải dựa vào diện tích bề mặt cơ thể, và phải tính toán dựa vào chức năng thận. Liều thường dùng 300-450mg/m2.

Hoặc tính tổng liều theo công thức sau (công thức Chatelut):

Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Cl carboplatin (ml/phút).

Trong đó, tỷ lệ lọc cầu thận được tính như sau:

Đối với nam:

Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x P) + 218 x P (1 – 0,00457 x T) : Cr

Đối với nữ:

Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x P) + 0,686 (218 x P x (1 – 0,00457 x T) : Cr

Trong đó:

  • P = cân nặng (kg).
  • T = tuổi bệnh nhân (năm).
  • Cr = nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/lít).

AUC đích điển hình từ 5 – 7 mg/ml/phút tuỳ thuộc vào điều trị trước đó và các thuốc dùng phối hợp hoặc tia xạ.

Tổng liều cao có thể dùng tới 1.600mg/m² chia liều trong vài ngày, được sử dụng trong hoá trị liệu liều cao kết hợp với truyền tế bào gốc.

Dùng liều lặp lại phải sau ít nhất 4 tuần trở lên. Chỉ dùng khi các thông số huyết học đã phục hồi ở mức chấp nhận được. Phải chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện xử lý các tai biến có thể xảy ra.

Ung thư buồng trứng:

Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): liều khởi đầu carboplatin cho người lớn 300mg/m². Liều dùng lần sau phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm và điều chỉnh liều tùy theo mức giảm huyết cầu trong lần điều trị trước. Tổng 1 đợt điều trị là 6 lần.

Ung thư buồng trứng tái phát: liều khởi đầu là 360mg/m2, 4 tuần 1 lần.

Điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước:

Nếu độc tính trên máu không đáng kể (tiểu cầu # 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính # 2.000/mm3) dù dùng carboplatin đơn độc hay phối hợp thì cũng nên tăng liều 25%.

Nếu độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiểu cầu 50.000 – 100.000/mm³ và bạch cầu trung tính 500 - 2.000/mm3) liều dùng lần sau bằng liều dùng lần trước.

Nếu độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu # 50.000/mm³ và bạch cầu trung tính # 500/mm3) thì giảm liều lần sau đi 25%.

Nếu sau 2 lần giảm liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà các huyết cầu vẫn giảm từ vừa đến nặng thì có thể thay carboplatin bằng cisplatin vì cisplatin có độc tính trên tủy xương thấp hơn.

Liều carboplatin dùng điều trị các ung thư khác cũng tương tự như ung thư buồng trứng.

Phải giảm liều cho người suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều khởi đầu mg/m2

41-59

250

16-40

200

4. Chống chỉ định

Suy tủy nặng, suy thận nặng.

Phụ nữ mang thai hoặc thời kỳ cho con bú. 

Dị ứng nặng với thuốc có platin. Nhưng đã có người bệnh dị ứng với thuốc có platin khác, lại dung nạp được carboplatin. Dị ứng với các thành phần khác của thuốc (như manitol).

5. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Carboplatin là thuốc rất độc có chỉ số điều trị thấp. Đáp ứng điều trị thường không xảy ra nếu không có biểu hiện độc.

Đối với người cao tuổi (>65 tuổi) biểu hiện độc thần kinh, suy tủy, suy thận dễ xảy ra hơn người trẻ. 

Thuốc được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của Bác sĩ chuyên khoa ung thư.

6. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

- Bảo quản

Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C,tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ thuốc tiêm 15 ml.

- Hạn dùng

18 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Bidiphar.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Bùi Thị Chi Quyên

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Bùi Thị Chi Quyên tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Võ Trường Toản. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.