Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Lọ 20 ml chứa 10 mg hoạt chất Cisplatin.
Điều trị giảm nhẹ tạm thời cho ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ, ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang, u hắc tố, ung thư mô liên kết, ung thư biểu mô vùng đầu - mặt - cổ, ung thư biểu mô lát đơn và ung thư hạch.
Cisplatin Ebewe 0,5 mg/ml dung dịch nước đẳng trương, chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch hoặc động mạch, chủ yếu được truyền tĩnh mạch bắc cầu (by pass).
Không nên truyền tĩnh mạch trực tiếp dung dịch chưa pha loãng.
Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước. Trước khi truyền từ 2 đến 12 giờ và sau khi truyền Cisplatin ít nhất 6 giờ. Chính vì lý do này khuyến cáo truyền dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch NaCl 0,45% và glucose 5% với tốc độ truyền khoảng 200 ml/1 giờ. Lượng nước tiểu sau khi truyền phải đạt từ 100 – 200 ml/1 giờ, cần phải truyền mannitol nếu ít nước tiểu.
Truyền trong thời gian ngắn:
Nếu truyền tĩnh mạch trong nhiều giờ:
Bệnh nhân cần uống nhiều nước trong vòng 24 giờ sau khi truyền thuốc để đảm bảo đủ lượng nước tiểu.
Đến nay, chưa có dữ liệu về tương kỵ giữa mannitol và cisplatin.
Liều thuốc phụ thuộc vào hiệu quả điều trị và đáp ứng trên từng cá nhân. Liều dùng phổ biến cho người lớn và trẻ em được khuyến cáo như sau:
|
Liều thuốc có thể dùng cho 1 chu kỳ điều trị |
Cisplatin/m2 da cơ thể |
|
1 lần (mỗi 4 tuần) |
50 – 120 mg |
|
Hoặc ngày thứ nhất và ngày thứ 8 |
50 mg |
|
Hoặc trong 5 ngày liên tiếp |
15 – 220 mg |
Liệu trình như trên được lặp lại mỗi 3 - 4 tuần tùy thuộc tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Cisplatin được sử dụng chủ yếu trong đa hóa trị liệu nhưng cũng có thể dùng như đơn trị liệu.
Liều dùng trong đa hóa trị được điều chỉnh theo đúng liệu trình.
Tác dụng không mong muốn của thuốc phụ thuộc vào liều thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngCisplatin là hóa chất chống ung thư và phải được dùng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ có kinh nghiệm trong chuyên khoa ung thư. Không dùng các chất chelate trong thời kỳ dùng thuốc. Không để thuốc tiếp xúc với dụng cụ bằng nhôm (kim tiêm, ống tiêm...). Độc tính thận có thể giảm nhiều nếu bù đủ nước. Trong và sau quá trình trị liệu với cisplatin, bệnh nhân phải uống đủ nước. Trước, trong và sau điều trị và trước mỗi chu kỳ điều trị cần kiểm soát chức năng thận, công thức máu, nồng độ canxi, chức năng gan, chức năng thần kinh và thính giác. Cần kiểm tra công thức máu mỗi tuần trong suốt liệu trình. Chỉ được tiếp tục chu kỳ điều trị sau khi chức năng cơ quan trở về bình thường. Thuốc chống nôn dùng dự phòng có thể giúp giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa như nôn và buồn nôn. Tăng acid uric huyết có thể được điều chỉnh bằng allopurinol. Hạ magnesi và canxi huyết có thể điều chỉnh bằng cách dùng thêm chất bổ sung. Phản ứng phản vệ được kiểm soát bằng thuốc kích thích giao cảm, corticoid và thuốc kháng histamin. Trong và sau liệu trình cisplatin cần dùng các biện pháp tránh thai triệt để, cả bệnh nhân nam và nữ. Chỉ dùng thuốc với điều kiện dung dịch còn trong và còn hạn dùng. Thuốc chỉ dùng 1 lần. - Thời kỳ mang thai và cho con búPhải tham khảo ý kiến chuyên gia di truyền học nếu quyết định mang thai sau quá trình điều trị. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócCisplatin có thể làm suy giảm khả năng tập trung, khả năng điều khiển xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốc Những tương tác thuốc được chẩn đoán: tăng BUN, creatinin va acid uric, giam Ca, Mg, PO, K. Tăng nồng độ sắt huyết thanh thỉnh thoảng xảy ra. Nếu phối hợp thuốc với các chất gây ức chế tủy xương hoặc sau khi xạ trị thì độc tính trên tủy xương có thể tăng lên. Phối hợp với lfostamid có thể làm tăng thêm độc tính trên tai. Trong thời gian điều trị thuốc, việc sử dụng các thuốc gây độc thận và tai (cephalosporin và aminoglycoside) làm tăng độc tính của cisplatin. Trong các trường hợp này, nên tránh dùng các thuốc vừa nêu. Hoạt tính của cisplatin bị suy giảm bởi penicillamin và các chất chelate khác. Tiểu đạm sẽ tăng lên nếu dùng đồng thời với lfosfamid. Lợi tiểu cưỡng bức không được phép thực hiện với thuốc lợi tiểu như furosemide vì nguy cơ tổn thương ống thận cũng như tăng độc tính trên tai. Nếu sử dụng cisplatin trong thời gian điều trị với allopurinol, colchicin, probenecid hoặc sulfinpyrazon thì liều dùng của các thuốc trên cần điều chỉnh vì cisplatin gây tăng nồng độ acid uric trong máu. Nếu dùng đồng thời cisplatin với các kháng histamin, buclizine, cyclizine, loxapine, meclizine, phenothiazine, thioxanthen hoặc trimetho benzamide có thể làm tăng triệu chứng nhiễm độc tai như chóng mặt hoặc ù tai. Tiêm ngừa vacxin siêu vi nên thực hiện ít nhất sau 3 tháng ngừng thuốc. |
Cisplatin (cis-diamminedichloroplatium) là một phức hợp kim loại nặng để điều trị ung thư. Cơ chế tác dụng của thuốc này giống như các hợp chất thuộc nhóm alkyl. Cơ chất gây nên sự ức chế sinh tổng hợp ADN thông qua ức chế ngắn hạn sinh tổng hợp ARN và protein.
Độc tính của thuốc với thận được giảm đi đáng kể nếu uống nhiều nước hoặc dùng lợi niệu mạnh với mannitol. Thuốc không đặc hiệu cho chu kỳ tế bào não. Chỉ có dang Cis mới có hoạt tính chống tân sinh và chống khối u còn dạng trans không có tác dụng đó.
Sau khi tiêm truyền nhanh (trong thời gian ngắn) thuốc bị thải trừ qua hai giai đoạn trong huyết tương. Thời gian bán hủy ban đầu là 25 - 50 phút (với độ thanh thải huyết thanh khoảng 50 ml/1 phút) sau đó đến giai đoạn chậm hơn, thời gian bán hủy kéo dài 58 - 73 giờ. Phần lớn lượng thuốc nhanh chóng gắn với protein huyết thanh. Phân phối vào mô của thuốc rất khác nhau: nồng độ cao nhất ở thận, gan, buồng trứng và tử cung. Nồng độ trong mô của hệ thần kinh trung ương rất thấp. Không thấy có sự tập trung chọn lọc thuốc trong các mô ung thư. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận lúc đầu nhanh, sau đó rất chậm. Tốc độ thải trừ thuốc phụ thuộc chủ yếu vào thời gian truyền. Platin có thể phát hiện được trong mô sau 4 tháng điều trị. Cisplatin có độc tính cao và là một chất chống ung thư mạnh. Thuốc có tính gây đột biến gen, đã quan sát thấy các tác động có thể gây quái thai. Không thể loại trừ tác động vào khả năng sinh sản.
Lưu giữ ở nhiệt độ phòng không quá 25°C và tránh ánh sáng.
Hộp 1 chai 20ml.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Độ ổn định của dung dịch thuốc sau khi pha loãng là 48 giờ nếu bảo quản ở tủ lạnh và tránh ánh sáng.
Fareva Unterach GmbH.

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc
Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Mã: 101786