Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi lọ dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền Gemcitabine “Ebewe” 200mg/20ml có chứa những thành phần chính như là:
Thuốc Gemcitabine “Ebewe” 200mg/20ml được chỉ định:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cách sử dụng:
về hướng dẫn pha loãng, xem “Thận trọng đặc biệt khi sử dụng và thao tác”.
Liều dùng:
Liều lượng khuyến cáo:
- Ung thư bàng quang
Phối hợp thuốc:
Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền trong 30 phút. Dùng liều vào các ngày 1, 8 và 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày, phối hợp với cisplatin. Liều khuyến cáo cisplatin là 70 mg/m2 vào ngày 1 sau khi dùng gemcitabin hoặc vào ngày 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Chu kỳ 4 tuần đó sẽ được nhắc lại. Sự giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong mỗi chu kỳ được áp dụng dựa vào mức độ gây độc cho bệnh nhân.
- Ung thư tuỵ
Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, liều này được nhắc lại mỗi tuần 1 lần trong vòng 7 tuần, tiếp theo là nghỉ 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong mỗi chu kỳ dựa vào mức độ gây độc cho bệnh nhân.
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
Đơn trị liệu:
Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Liều này có thể nhắc lại mỗi tuần một lần, trong 3 tuần liền, tiếp theo là thời kỳ nghỉ ngơi 1 tuần. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân.
Phối hợp trị liệu:
Liều gemcitabin khuyến cáo là 1250 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ điều trị (21 ngày). Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc của thuốc đối với bệnh nhân. Cisplatin được dùng với các liều 75 – 100 mg/m2, một lần trong mỗi 3 tuần.
- Ung thư vú
Phối hợp trị liệu:
- Ung thư buồng trứng
Phối hợp trị liệu:
Phối hợp gemcitabin + carboplatin được khuyến cáo dùng gemcitabin 1000 mg/m2 dùng trong các ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Sau gemcitabin, dùng carboplatin vào ngày 1 phù hợp với AUC mục tiêu trong huyết tương là 4,0 mg/ml/phút. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ và trong chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân.
Theo dõi độc tính và thay đổi liều lượng do độc tính.
Thay đổi liều do độc tính không phải huyết học
Cần tiến hành kiểm tra định kỳ và đánh giá chức năng gan thận để phát hiện độc tính không phải huyết học. Sự giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ có thể thực hiện dựa vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân. Nói chung, với độc tính không huyết học nghiêm trọng (mức 3 hoặc 4), ngoại trừ buồn nôn/nôn, cần ngừng dùng gemcitabin hoặc giảm liều tùy theo sự đánh giá của bác sỹ điều trị. Cần ngừng dùng cho tới khi độc tính được giải quyết.
Thay đổi liều lượng do độc tính về huyết học
Khởi đầu của chu kỳ: Với mọi chỉ định, phải theo dõi bệnh nhân trước mỗi lần dùng về số lượng tiểu cầu và bạch cầu hạt. Các bệnh nhân cần có số lượng tuyệt đối bạch cầu hạt ít nhất là 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu là 100 X 109/lít trước khi bắt đầu vào chu kỳ.
Trong chu kỳ: Những thay đổi về liều lượng gemcitabin trong một chu kỳ được tiến hành theo các bảng dưới đây:
Bảng 1: Thay đổi liều gemcitabin trong chu kỳ điều trị ung thư bàng quang, NSCLC (ung thư phổi không phải tế bào nhỏ) và ung thư tụy, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với cisplatin.
| Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x109/l) | Số lượng tiểu cầu (x109/l) | Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%) |
| > 1 và | > 100 | 100 |
| 0,5 - 1 hoặc | 50-100 | 75 |
| <0,5 hoặc | <50 | Ngừng thuốc* |
* Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ trước khi số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt đạt ít nhất 0,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 50 x 109/lít.
Bảng 2 Thay đổi liều gemcitabin trong chu kỳ điều trị ung thư vú, phối hợp với paclitaxel:
| Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x109/l) | Số lượng tiểu cầu (x109/l) | Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%) | |
| > 1,2 | và | >75 | 100 |
| 1 - < 1,2 | hoặc | 50-75 | 75 |
| 0,7 - < 1 | và | >50 | 50 |
| <0,7 | hoặc | <50 | Ngừng thuốc * |
* Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ. Chỉ bắt đầu điều trị vào ngày 1 của chu kỳ tiếp theo khi lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt đạt ít nhất 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 100 x 109/lít.
Bảng 3: Thay đổi liều gemcitabin trong một chu kỳ điều trị ung thư buồng trứng, phối hợp với carboplatin:
| Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x 109/l) | Số lượng tiểu cầu (x 109/l) | Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%) | |
| > 1,5 | và | > 100 | 100 |
| 1 - 1,5 | hoặc | 75-100 | 50 |
| < 1 | hoặc | <75 | Ngừng thuốc * |
* Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ. Chỉ bắt đầu điều trị vào ngày 1 của chu kỳ tiếp theo một khi lượng tuyệt đối bạch cầu hạt đạt ít nhất 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 100 x 109/lít.
Những thay đổi về liều lượng do độc tính về huyết học trong các chu kỳ tiếp sau và cho mọi chỉ định.
Liều lượng của gemcitabin cần giảm 75% liều khởi đầu của chu kỳ đầu tiên, trong trường hợp có các độc tính sau đây về huyết học:
Các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Cần thận trọng khi dùng gemcitabin cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận vì chưa đủ thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng để cung cấp các khuyến cáo rõ rệt về liều lượng cho các đối tượng bệnh nhân này (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc” và “Đặc tính dược động học”).
Người cao tuổi (>65 tuổi)
Gemcitabin dung nạp tốt ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Không có bằng chứng để cho thấy cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi khác với liều đã khuyến cáo cho mọi bệnh nhân (xem “Đặc tính dược động học”).
Với trẻ em (<18 tuổi)
Không khuyến cáo sử dụng gemcitabin cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.
Chưa có thuốc giải độc khi dùng quá liều. Gemcitabin truyền tĩnh mạch trong 30 phút, dùng mỗi 2 tuần với các liều cao như 5700 mg/m2 cũng cho độc tính lâm sàng chấp nhận được. Nếu nghi có quá liều, cần theo dõi bệnh nhân bằng xét nghiệm máu thích hợp và có biện pháp điều trị hỗ trợ - khi cần.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần của chế phẩm.
Thời kỳ mẹ cho con bú (xem mục “Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú”).
Trong quá trình sử dụng Gemcitabine “Ebewe” 200mg/20ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng:
Các tần số được định nghĩa như sau:
Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥ 1/100 tới < 1/10; ít gặp (≥1/1000 tới < 1/100); hiếm (≥ 1/10000 tới < 1/1000); rất hiếm (<1/10000).
Bảng dưới đây về tác dụng không mong muốn và các tần số là dựa vào các dữ liệu từ thử nghiệm lâm sàng. Trong mỗi nhóm tần số, lại chia các tác dụng không mong muốn theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Rất thường gặp | Giảm bạch cầu (giảm bạch cầu trung tính độ 3 = 19,3%, độ 4 = 6%) suy tủy ở mức độ từ nhẹ tới trung bình và thường ảnh hưởng tới lượng bạch cầu hạt (xem “cách dùng, liều dùng”), giảm tiểu cầu, thiếu máu.t |
| Thường gặp | Giảm bạch cầu trung tính có sốt |
| Rất hiếm | Tăng tiểu cầu |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Rất hiếm | Phản ứng dạng phản vệ |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Rất hiếm | Chán ăn |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ |
| Ít gặp | Tai biến mạch máu não |
| Rất hiếm gặp | Hội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”)r |
| Rối loạn tim | |
| Ít gặp | Loạn nhịp tim, chủ yếu là trên thất, suy tim |
| Hiếm | Nhồi máu cơ tim |
| Rối loạn mạch máu | |
| Hiếm | Triệu chứng lâm sàng của việc viêm mạch ngoại vi và hoại tử, huyết áp thấp |
| Rất hiếm | Hội chứng rò rỉ mao mạch (Xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”) |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | |
| Rất thường gặp | Khó thở, thường là nhẹ và qua khỏi nhanh mà không cần điều trị |
| Thường gặp | Ho, viêm mũi |
| Ít gặp | Viêm phổi kẽ (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”), co thắt phế quản, thường là nhẹ và thoáng qua, nhưng có thể phải điều trị theo đường tiêm. |
| Hiếm gặp | Phù phổi, hội chứng suy hô hấp nặng ở người lớn (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”) |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Rất thường gặp | Nôn, buồn nôn |
| Thường gặp | Tiêu chảy, viêm miệng và loét miệng, táo bón |
| Rất hiếm | Viêm đại tràng, thiếu máu cục bộ |
| Rối loạn gan mật | |
| Rất thường gặp | Tăng transaminase gan (AST, ALT) và phosphatase kiềm |
| Thường gặp | Tăng bilirubin |
| Ít gặp | Độc tính nghiêm trọng với gan, bao gồm bệnh gan và tử vong |
| Hiếm | Tăng gamma – glutamyl – transferase (GGT) |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Rất thường gặp | Phát ban da dị ứng, thường kèm ngứa, rụng tóc |
| Thường gặp | Ngứa, chảy mồ hôi |
| Hiếm | Các phản ứng nghiêm trọng ở da bao gồm tróc vảy và phát ban bọng ở da, loét da, tạo mụn nước và lở loét, tạo vảy |
| Rất hiếm | Phản ứng nghiêm trọng ở da, bao gồm tróc vảy da và phát ban |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | |
| Thường gặp | Đau lưng, đau cơ |
| Rối loạn thận và nước tiểu | |
| Rất thường gặp | Huyết niệu, protein niệu mức độ nhẹ |
| Ít gặp | Suy thận, hội chứng tăng ure huyết tan máu (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”) |
| Rối loạn chung và tại nơi tiêm | |
| Rất thường gặp | Triệu chứng giống cúm, triệu chứng hay gặp nhất là sốt, nhức đầu, ớn lạnh, đau cơ, mệt mỏi và chán ăn, ngoài ra có thể gặp ho, viêm mũi, khó thở, toát mồ hôi, khó ngủ Phù/phù ngoại biên, kể cả phù mặt. Phù thường hồi phục sau khi ngừng điều trị. |
| Thường gặp | Sốt, mỏi mệt, ớn lạnh |
| Hiếm | Phản ứng tại nơi tiêm – thường là nhẹ |
| Tổn thương, ngộ độc và biến chứng | |
| Hiếm gặp | Độc tính do chiếu tia (xem “Tương tác, tương kỵ thuốc”) Độc do xạ trị đi kèm |
Sử dụng phối hợp trong ung thư vú:
Bảng 4: Tác dụng phụ mức độ 3 và mức độ 4 của paclitaxel so với khi phối hợp gemcitabin và paclitaxel
| Số lượng bệnh nhân (%) | ||||
| Paclitaxel (N=259) | Gemcitabin phối hợp paclitaxel (N=262) | |||
| Mức độ 3 | Mức độ 4 | Mức độ 3 | Mức độ 4 | |
| Trong phòng thí nghiệm | ||||
| Thiếu máu | 5(1,9) | 1 (0,4) | 15 (5,7) | 3(1,1) |
| Giảm tiểu cầu | 0 | 0 | 14(5,3) | 1 (0,4) |
| Giảm bạch cầu trung tính | 11 (4,2) | 17 (6,6)* | 82 (31,3) | 45 (17,2)* |
| Ngoài phòng thí nghiệm | ||||
| Sốt do giảm bạch cầu trung tính | 3(1,2) | 0 | 12 (4,6) | 1 (0,4) |
| Mệt mỏi | 3(1,2) | 1 (0,4) | 15 (5,7) | 2 (0,8) |
| Tiêu chảy | 5(1,9) | 0 | 8(3,1) | 0 |
| Bệnh thần kinh vận động | 2 (0,8) | 0 | 6 (2,3) | 1 (0,4) |
| Bệnh thần kinh cảm giác | 9 (3,5) | 0 | 14(5,3) | 1 (0,4) |
số bệnh nhân trong nhóm họp | ||||
*Giảm bạch cầu trung tính độ 4 kéo dài > 7 ngày, gặp ở 12,6% số bệnh nhân trong nhóm hợp thuốc và chỉ gặp ở 5% số bệnh nhân trong nhóm chỉ dùng paclitaxel
Sử dụng phối hợp trong ung thư bàng quang:
Bảng 5: Tác dụng phụ mức độ 3 và mức độ 4 của MVAC (methotrexate, vinblastine, doxorubicin, cisplatin) so với gemcitabine phối hợp với cisplatin.
| Số lượng bệnh nhân (%) | ||||
| MVAC (methotrexate, vinblastine, doxorubicin và cisplatin) (N = 196) | Gemcatabin phối hợp với cisplatin (N = 200) | |||
| Mức độ 3 | Mức độ 4 | Mức độ 3 | Mức độ 4 | |
| Trong phòng thí nghiệm | ||||
| Thiếu máu | 30(16) | 4(2) | 47 (24) | 7(4) |
| Giảm tiểu cầu | 15(8) | 25 (13) | 57 (29) | 57 (29) |
| Ngoài phòng thí nghiệm | ||||
| Buồn nôn và nôn | 37(19) | 3(2) | 44 (22) | 0(0) |
| Tiêu chảy | 15(8) | 1(1) | 6(3) | 0(0) |
| Nhiễm trùng | 19(10) | 10(5) | 4(2) | 1(1) |
| Viêm miệng | 34 (18) | 8(4) | 2(1) | 0(0) |
Sử dụng phối hợp trong ung thư buồng trứng:
Bảng 6: Tác dụng phụ mức độ 3 và mức độ 4 của carboplatin so với gemcitabin phối hợp với carboplatin
| Số lượng bệnh nhân (%) | ||||
| Carboplatin | Gemcitabin phối hợp carboplatin (N=175) | |||
| (N= | 174) | |||
| Mức độ 3 | Mức độ 4 | Mức độ 3 | Mức độ 4 | |
| Trong phòng thí nghiệm | ||||
| Thiếu máu | 10(5,7) | 4(2,3) | 39 (22,3) | 9(5,1) |
| Giảm tiểu cầu | 18(10,3) | 2(1,1) | 53 (30,3) | 8 (4,6) |
| Giảm bạch cầu trung tính | 19(10,9) | 2(1,1) | 73 (41,7) | 50 (28,6) |
| Giảm bạch cầu | 11 (6,3) | 1 (0,6) | 84 (48,0) | 9(5,1) |
| Ngoài phòng thí nghiệm | ||||
| Chảy máu | 0 (0,0) | 0 (0,0) | 3(1,8) | 0 (0,0) |
| Sốt do giảm bạch cầu trung tính | 0 (0,0) | 0 (0,0) | 2(1,1) | 0 (0,0) |
| Nhiễm trùng không giảm bạch cầu trung tính | 0 (0,0) | 0 (0,0) | 0 (0,0) | 1 (0,6) |
Bệnh thần kinh cảm giác ở nhóm dùng thuốc phối hợp cũng hay gặp hơn so với ở nhóm chỉ dùng riêng carboplatin.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTrong quá trình sử dụng Gemcitabine “Ebewe” 200mg/20ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: Kéo dài thời gian truyền và tăng tần số liều dùng sẽ làm tăng độc tính. Độc tính về huyết học:
Suy gan và suy thận: Cần thận trọng khi dùng gemcitabin cho bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận vì chưa đủ thông tin về nghiên cứu lâm sàng để khuyến cáo về liều lượng rõ ràng cho các đối tượng này (xem “Cách dùng, liều dùng”). Sử dụng gemcitabin cho bệnh nhân có di căn gan hoặc đã có tiền sử viêm gan cùng với nghiện rượu hoặc xơ gan có thể kéo theo đợt kịch phát của suy gan sẵn có. Cần tiến hành đánh giá thường kỳ về chức năng gan và thận (bao gồm đánh giá về virus học). Phối hợp với xạ trị: Phối hợp với xạ trị (dùng đồng thời hoặc < 7 ngày): đã xảy ra độc tính (xem chi tiết ở mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc” và khuyến cáo sử dụng). Tiêm chủng vaccin sống: Không khuyến cáo chủng vaccin sốt vàng và các vaccin sống đã giảm độc khác cho bệnh nhân dùng gemcitabin (xem “Tương tác, tương kỵ của thuốc”). Tim mạch: Do có nguy cơ các rối loạn tim và/hoặc mạch máu khi dùng gemcitabin, nên phải đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử các hiện tượng tim mạch. Hội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục (PRES): Đã có báo cáo về các trường hợp xảy ra hội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục (PRES) với nguy cơ nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng gemcitabin đơn độc hoặc dùng chung với các thuốc hóa trị liệu khác. Đã có báo cáo các trường hợp tăng huyết áp cấp tính và co giật ở những bệnh nhân có PRES sử dụng gemcitabin, những triệu chứng khác như đau đầu, hôn mê, lú lẫn và mù cũng có thể xảy ra. Tốt nhất nên sử dụng chụp cộng hưởng từ (MRI) để chẩn đoán. Thông thường hội chứng PRES có thể phục hồi nếu có các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Nếu trong quá trình điều trị mà hội chứng PRES tiến triển, nên dừng ngay và không lặp lại việc điều trị bằng gemcitabin và bổ sung các biện pháp hỗ trợ, bao gồm kiểm soát huyết áp và điều trị chống động kinh. Hội chứng rò rỉ mao mạch: Đã có báo cáo về hội chứng rò rỉ mao mạch ở những bệnh nhân sử dụng gemcitabin đơn trị liệu hoặc dùng phối hợp với các thuốc hóa trị liệu khác. Có thể điều trị được hội chứng này nếu phát hiện sớm và kiểm soát thích hợp, tuy nhiên cũng có báo cáo về các ca tử vong. Điều này liên quan đến tình trạng tăng tính thấm của thành mao mạch trong quá trình chất lỏng và các protein từ nội mạc bị rò rỉ vào các kẽ. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm phù toàn thân, tăng cân, hạ albumin huyết, hạ huyết áp nghiêm trọng, suy thận cấp và phù phổi. Nên dừng việc sử dụng gemcitabin và thực hiện các biện pháp hỗ trợ nếu hội chứng rò rỉ mao mạch tiến triển trong quá trình điều trị. Hội chứng rò rỉ mao mạch có thể xuất hiện ở các chu kì muộn hơn và về mặt lý thuyết thì nó có liên quan đến hội chứng suy hô hấp ở người lớn. Phổi: Khi dùng gemcitabin đã gặp các hiện tượng về phổi, có khi nghiêm trọng (như phù phổi, viêm phổi kẽ hoặc hội chứng suy hô hấp nặng ở người lớn (ARDS). Chưa rõ căn nguyên của những tác dụng này. Khi gặp những tác dụng này, cần cân nhắc ngừng điều trị. Sử dụng sớm các biện pháp chăm sóc hỗ trợ có thể giúp cải thiện tình trạng. Thận: Ở người dùng gemcitabin (xem “Tác dụng không mong muốn của thuốc”), hiếm gặp các phát hiện lâm sàng về hội chứng urê máu tan máu (HUS), cần ngùng dùng gemcitabin khi gặp các dấu hiệu đầu tiên về bằng chứng thiếu máu tan máu bệnh vi mạch, như giảm nhanh hemoglobin kèm theo giảm tiểu cầu, tăng bilirubin, creatinin trong huyết thanh, tăng ure máu hoặc LDH. Bệnh thận có thể không phục hồi khi ngừng dùng thuốc và có thể cần tới thẩm tách. Sự sinh sản: Nghiên cứu trên sự sinh sản thấy gemcitabin gây thiếu hụt tạo tinh trùng ở chuột nhắt đực. Vì vậy, nam giới dùng gemcitabin phải được cảnh báo không được có con trong thời gian dùng thuốc và cả 6 tháng sau khi điều trị và cần được khuyên trữ đông tinh trùng trước khi khởi đầu điều trị vì có thể có khả năng bị vô sinh do dùng gemcitabin (xem “Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú”). Thận trọng đặc biệt khi sử dụng và thao tác
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai:
Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ sự bài tiết của gemcitabin qua sữa người mẹ và không loại trừ được tác dụng không mong muốn của thuốc này tới đứa trẻ bú mẹ. Phải ngừng cho con bú trong thời kỳ mẹ dùng gemcitabin. Sự sinh sản: Trong các nghiên cứu về sự sinh sản, thấy gemcitabin gây giảm sự tạo tinh trùng ở chuột nhắt đực. Vì vậy, nam giới nếu dùng gemcitabin thì không được có con trong khi dùng và cả 6 tháng sau khi dùng thuốc này và được khuyên nên trữ đông tinh trùng trước khi điều trị vì có thế có khả năng vô sinh do dùng gemcitabin. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc này tới khả năng lái xe và vận hành máy. Tuy nhiên, gemcitabin có gây buồn ngủ mức độ nhẹ tới trung bình, đặc biệt khi uống cùng rượu. Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy cho tới khi xác định rõ ràng là không bị buồn ngủ. - Tương tác thuốcChưa tiến hành các nghiên cứu tương tác chuyên biệt (xem mục “Đặc tính dược động học”). Xạ trị:
Các tương tác khác: Không khuyến cáo dùng vaccin sốt vàng và các vaccin sống đã giảm độc tính khác do có gặp nguy cơ gây bệnh toàn thân, có thể gây tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Tương kỵ của thuốc Không nên trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác, trừ các dung dịch được đề cập đến trong mục “Thận trọng đặc biệt khi sử dụng và thao tác”. |
Nhóm dược lý - điều trị: thuốc chống ung thư, chất kháng chuyển hóa, chất tương tự pyrimidin
Mã ATC: L01BC05.
Hoạt tính độc tế bào trong nuôi cấy tế bào:
Gemcitabin có tác dụng độc tế bào đáng kể chống lại nhiều loại tế bào u nuôi cấy ở chuột và người. Thuốc có tác dụng trên pha đặc hiệu, như gemcitabin chủ yếu diệt tế bào đang ở pha tổng hợp ADN (pha S) và, trong một số điều kiện, phong bế được sự tiến triển của tế bào ở ranh giới hai pha Gl/S. In vitro, tác dụng độc tế bào của gemcitabin tùy thuộc vào cả nồng độ và thời gian.
Tác dụng chống II trong các mô hình tiền lâm sàng:
Trong các mô hình gây u trên động vật, tác dụng chống u của gemcitabin phụ thuộc vào cách dùng. Dùng gemcitabin hằng ngày cho thấy tỷ lệ chết cao ở động vật, nhưng có hoạt tính chống u tối thiểu. Tuy nhiên, nếu dùng gemcitabin mỗi 3 hay 4 ngày thì có thể dùng thuốc với liều không gây chết động vật mà lại có hoạt tính chống u trên diện rộng đối với các khối u ở chuột nhắt.
Cơ chế tác dụng:
Chuyển hóa trong tế bào và cơ chế tác dụng:
* Dữ liệu lâm sàng:
Ung thư bàng quang:
Nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 405 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp đường tiết niệu tiến triển hoặc di căn, đã cho thấy không có khác biệt giữa 2 nhóm điều trị, tức là gemcitabin/cisplatin so với nhóm methotrexat/vinblastin/adriamycin/cisplatin (MVAC), qua các thông số thời gian sống trung bình (tương ứng là 12,8 so với 14,8 tháng, p=0,547), thời gian tiến triển bệnh (tương ứng 7,4 so với 7,6 tháng; p=0,842) và tỷ lệ đáp ứng (tương ứng 49,4% so voi 45,7%; p=0,512). Tuy nhiên, phác đồ phối hợp gemcitabin và cisplatin ít độc tính hơn so với MVAC.
Ung thư tụy tạng:
Trong nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 126 bệnh nhân ung thư tụy tạng tiến triển hoặc di căn, cho thấy gemcitabin có tỷ lệ đáp ứng trên lâm sàng cao hơn rõ rệt so với 5 - fluorouracil (tương ứng 23,8% so với 4,8%; p =0,0022). Tương tự, kết quả cho thấy thời gian tiến triển của bệnh kéo dài rõ rệt từ 0,9 tới 2,3 tháng (log-rank p <0,002) và thời gian sống trung bình kéo dài từ 4,4 tới 5,7 tháng (log-rank p<0,004) ở nhóm bệnh nhân dùng gemcitabin so với nhóm bệnh nhân dùng 5 - fluorouracil.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
Trong cả 2 nghiên cứu trên, độ dung nạp là tương đương ở cả hai nhóm điều trị.
Ung thư buồng trứng:
Trong một nghiên cứu pha III có chọn ngẫu nhiên 356 bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển và có tái phát ít nhất sau 6 tháng sau khi đã hoàn thành liệu pháp điều trị platinum cơ bản, bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng gemcitabin/carboplatin (GCb), hoặc với carboplatin riêng rẽ (Cb). Thời gian tiến triển của bệnh nhân kéo dài rõ rệt, từ 5,8 lên 8,6 tháng (log-rank p = 0,0038) ở bệnh nhân dùng GCb so với nhóm bệnh nhân chỉ dùng đơn độc Cb. Những khác biệt về tỉ lệ đáp ứng là 47,2% ở nhóm GCb so với 30,9% ở nhóm Cb (P = 0,0016) và thời gian sống sót trung bình là 18 tháng (GCb) so với 17,3 tháng (Cb) (p= 0,73).
Ung thư vú:
Trong một nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 529 bệnh nhân bị ung thư vú không phẫu thuật, tái phát tại chỗ hoặc di căn và tái phát sau hóa trị liệu bổ trợ/mới bổ trợ, việc phối hợp gemcitabin/paclitaxel đã kéo dài rõ rệt thời gian tới sự tiến triển bệnh từ 3,98 tháng lên tới 6,14 tháng (log-rank p=0,0002) ở nhóm dùng phối hợp gemcitabin/paclitaxel so với nhóm bệnh nhân chỉ dùng có paclitaxel. Sau 377 trường hợp tử vong, nói chung thời gian sống sót trung bình là 18,6 tháng ở nhóm bệnh nhân dùng gemcitabin/paclitaxel so với 15,8 tháng ở nhóm chỉ dùng đơn độc paclitaxel (log-rank p=0,0489, tỷ lệ tương đối HR = 0,82); còn tỷ lệ đáp ứng chung là 41,4% (ở nhóm phối hợp thuốc) so với 26,2% (ở nhóm dùng đơn độc paclitaxel) với p=0,0002.
Phân bố:
Chuyển hoá:
Gemcitabin chuyển hoá nhanh qua xúc tác của enzym cytidine - desaminase ở gan, thận, máu và ở các mô khác. Chuyển hoá nội bào của gemcitabin sẽ tạo ra các chất chuyển hóa gemcitabine mono - di và triphosphat (dFdCMP, dFdCDP và dFdCTP), trong số đó cdFdCDP và dFdCTP được xem là có hoạt tính. Các chất chuyển hoá nội bào không tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu. Chất chuyển hóa đầu tiên, 2 desoxy - 2’-2- difluoro uridin (dFdU) không có hoạt tính và tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu.
Đào thải:
Động học của dFdCTP
Chất chuyển hoá này được tìm thấy trong các tế bào đơn nhân của máu ngoại biên và thông tin dưới đây là tham khảo từ các tế bào này. Các nồng độ trong tế bào tăng tỷ lệ thuận với các liều gemcitabin là 35-350 mg/m2/30 phút, sẽ cho các nồng độ trong trạng thái ổn định là 0,4-5 microgam/ml. Khi nồng độ gemcitabin trong huyết tương trên 5 microgam/ml thì hàm lượng dFdCTP không tăng nữa, cho thấy sự tạo chất chuyển hoá đã bão hòa trong các tế bào này. Thời gian bán thải cuối cùng là 0,7-12 giờ.
Động học của dFdU
Suy thận:
Suy thận nhẹ và vừa (tốc độ lọc cầu thận GFR là 30- 80ml/phút) không gây ảnh hưởng rõ rệt tới dược động học của gemcitabin.
Hộp 1 chai x 20ml.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hạn dùng sau khi mở nắp lần đầu: Độ ổn định về vật lý và hoá học để sử dụng đã được chứng minh là 28 ngày sau khi mở nắp lần đầu nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng có hoặc không có ánh sáng.
Thời gian tối đa để bảo quản dung dịch đã pha trong natri clorid 0,9% và glucose 5% ở nồng độ 0,1 mg/ml và 7,5 mg/ml là 28 ngày ở trong tủ lạnh (5°C ± 3°C), tránh ánh sáng và ở nhiệt độ phòng (20°C - 25°C) có hoặc không có ánh sáng.
Ebewe Pharma.

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy
Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Mã: 101576