Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ hoặc di căn, ung thư tuyến tụy,...
Thành phần chính
Gemcitabine
Thương hiệu
Ebewe Pharma
Nhà sản xuất
EBEWE PHARMA
Nơi sản xuất
Áo

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi lọ dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền Gemcitabine “Ebewe” 200mg/20ml có chứa những thành phần chính như là:

  • Gemcitabine hydroclorid 11.39mg (tương ứng 10mg gemcitabine).
  • Tá dược: natri axetat trihydrat và natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.

2. Công dụng (Chỉ định)

Thuốc Gemcitabine “Ebewe” 200mg/20ml được chỉ định: 

  • Gemcitabin dùng điều trị ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ hoặc di căn, phối hợp với cisplatin.
  • Gemcitabin dùng điều trị ung thư tuyến tụy tiến triển tại chỗ hoặc di căn.
  • Phối hợp với cisplatin, gemcitabin là điều trị đầu tay cho các bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Gemcitabin đơn trị liệu có thể cân nhắc dùng cho bệnh nhân cao tuổi hoặc cho bệnh nhân giai đoạn 2.
  • Phối hợp với carboplatin, dùng gemcitabin điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển tại chỗ hoặc di căn, ở người bệnh tái phát sau một khoảng thời gian không thấy bệnh trở lại ít nhất 6 tháng sau khi điều trị ban đầu với các platin.
  • Phối hợp với paclitaxel, dùng gemcitabin điều trị ung thư vú không thể cắt bỏ bị tái phát tại chỗ hoặc di căn mà đã tái phát sau khi hoá trị liệu bổ trợ/mới bổ trợ. Hoá trị liệu trước đó cần bao gồm một anthracyclin trừ khi lâm sàng có chống chỉ định.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

3. Cách dùng - Liều dùng

Cách sử dụng:

  • Thuốc được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Gemcitabin dung nạp tốt trong khi truyền và người bệnh có thể đi lại được (không phải nằm).
  • Trong trường hợp truyền ra ngoài mạch, phải ngừng truyền ngay lập tức và bắt đầu truyền lại vào tĩnh mạch khác.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ sau khi truyền thuốc.

về hướng dẫn pha loãng, xem “Thận trọng đặc biệt khi sử dụng và thao tác”.

Liều dùng:

Liều lượng khuyến cáo:

- Ung thư bàng quang

Phối hợp thuốc:

Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền trong 30 phút. Dùng liều vào các ngày 1, 8 và 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày, phối hợp với cisplatin. Liều khuyến cáo cisplatin là 70 mg/m2 vào ngày 1 sau khi dùng gemcitabin hoặc vào ngày 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Chu kỳ 4 tuần đó sẽ được nhắc lại. Sự giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong mỗi chu kỳ được áp dụng dựa vào mức độ gây độc cho bệnh nhân.

- Ung thư tuỵ

Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, liều này được nhắc lại mỗi tuần 1 lần trong vòng 7 tuần, tiếp theo là nghỉ 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong mỗi chu kỳ dựa vào mức độ gây độc cho bệnh nhân.

- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Đơn trị liệu:

Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Liều này có thể nhắc lại mỗi tuần một lần, trong 3 tuần liền, tiếp theo là thời kỳ nghỉ ngơi 1 tuần. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân.

Phối hợp trị liệu:

Liều gemcitabin khuyến cáo là 1250 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ điều trị (21 ngày). Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc của thuốc đối với bệnh nhân. Cisplatin được dùng với các liều 75 – 100 mg/m2, một lần trong mỗi 3 tuần.

- Ung thư vú

Phối hợp trị liệu:

  • Phối hợp gemcitabin với paclitaxel được khuyến cáo dùng paclitaxel (175 mg/m2) dùng vào ngày 1 khoảng trên 3 giờ truyền tĩnh mạch, tiếp theo là gemcitabin (1250 mg/m2) truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày.
  • Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong một chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc đối với bệnh nhân.
  • Bệnh nhân cần có số lượng tuyệt đối bạch cầu hạt ít nhất là 1,5x 109/lít trước khi phối hợp gemcitabin + paclitaxel.

- Ung thư buồng trứng

Phối hợp trị liệu:

Phối hợp gemcitabin + carboplatin được khuyến cáo dùng gemcitabin 1000 mg/m2 dùng trong các ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Sau gemcitabin, dùng carboplatin vào ngày 1 phù hợp với AUC mục tiêu trong huyết tương là 4,0 mg/ml/phút. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ và trong chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân.

Theo dõi độc tính và thay đổi liều lượng do độc tính.

Thay đổi liều do độc tính không phải huyết học

Cần tiến hành kiểm tra định kỳ và đánh giá chức năng gan thận để phát hiện độc tính không phải huyết học. Sự giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ có thể thực hiện dựa vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân. Nói chung, với độc tính không huyết học nghiêm trọng (mức 3 hoặc 4), ngoại trừ buồn nôn/nôn, cần ngừng dùng gemcitabin hoặc giảm liều tùy theo sự đánh giá của bác sỹ điều trị. Cần ngừng dùng cho tới khi độc tính được giải quyết.

Thay đổi liều lượng do độc tính về huyết học

Khởi đầu của chu kỳ: Với mọi chỉ định, phải theo dõi bệnh nhân trước mỗi lần dùng về số lượng tiểu cầu và bạch cầu hạt. Các bệnh nhân cần có số lượng tuyệt đối bạch cầu hạt ít nhất là 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu là 100 X 109/lít trước khi bắt đầu vào chu kỳ.

Trong chu kỳ: Những thay đổi về liều lượng gemcitabin trong một chu kỳ được tiến hành theo các bảng dưới đây:

Bảng 1: Thay đổi liều gemcitabin trong chu kỳ điều trị ung thư bàng quang, NSCLC (ung thư phổi không phải tế bào nhỏ) và ung thư tụy, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với cisplatin.

Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x109/l)Số lượng tiểu cầu (x109/l)Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%)
> 1 và> 100100
0,5 - 1 hoặc50-10075
<0,5 hoặc<50Ngừng thuốc*

* Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ trước khi số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt đạt ít nhất 0,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 50 x 109/lít.

Bảng 2 Thay đổi liều gemcitabin trong chu kỳ điều trị ung thư vú, phối hợp với paclitaxel:

Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x109/l)Số lượng tiểu cầu (x109/l)Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%)
> 1,2>75100
1 - < 1,2hoặc50-7575
0,7 - < 1>5050
<0,7hoặc<50Ngừng thuốc *

* Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ. Chỉ bắt đầu điều trị vào ngày 1 của chu kỳ tiếp theo khi lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt đạt ít nhất 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 100 x 109/lít.

Bảng 3: Thay đổi liều gemcitabin trong một chu kỳ điều trị ung thư buồng trứng, phối hợp với carboplatin:

Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x 109/l)Số lượng tiểu cầu (x 109/l)Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%)
> 1,5> 100100
1 - 1,5hoặc75-10050
< 1hoặc<75Ngừng thuốc *

* Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ. Chỉ bắt đầu điều trị vào ngày 1 của chu kỳ tiếp theo một khi lượng tuyệt đối bạch cầu hạt đạt ít nhất 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 100 x 109/lít.

Những thay đổi về liều lượng do độc tính về huyết học trong các chu kỳ tiếp sau và cho mọi chỉ định.

Liều lượng của gemcitabin cần giảm 75% liều khởi đầu của chu kỳ đầu tiên, trong trường hợp có các độc tính sau đây về huyết học:

  • Số lượng tuyệt đối về bạch cầu hạt < 0,5 x 109/lít có trên 5 ngày.
  • Số lượng tuyệt đối về bạch cầu hạt < 0,1 x 109/lít có trên 3 ngày.
  • Suy giảm bạch cầu trung tính kèm có sốt.
  • Tiểu cầu <25 x 109/lít.
  • Chu kỳ bị chậm lại trong hơn 1 tuần do có độc tính.

Các đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan

Cần thận trọng khi dùng gemcitabin cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận vì chưa đủ thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng để cung cấp các khuyến cáo rõ rệt về liều lượng cho các đối tượng bệnh nhân này (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc” và “Đặc tính dược động học”).

Người cao tuổi (>65 tuổi)

Gemcitabin dung nạp tốt ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Không có bằng chứng để cho thấy cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi khác với liều đã khuyến cáo cho mọi bệnh nhân (xem “Đặc tính dược động học”).

Với trẻ em (<18 tuổi)

Không khuyến cáo sử dụng gemcitabin cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.

- Quá liều

Chưa có thuốc giải độc khi dùng quá liều. Gemcitabin truyền tĩnh mạch trong 30 phút, dùng mỗi 2 tuần với các liều cao như 5700 mg/m2 cũng cho độc tính lâm sàng chấp nhận được. Nếu nghi có quá liều, cần theo dõi bệnh nhân bằng xét nghiệm máu thích hợp và có biện pháp điều trị hỗ trợ - khi cần.

4. Chống chỉ định

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần của chế phẩm.

Thời kỳ mẹ cho con bú (xem mục “Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú”).

5. Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng Gemcitabine “Ebewe” 200mg/20ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Những phản ứng có hại thường gặp nhất với gemcitabin bao gồm: buồn nôn có/không có kèm nôn, tăng transaminase gan (AST/ALT) và phosphatase kiềm, gặp ở khoảng 60% số bệnh nhân, protein niệu và huyết niệu gặp ở khoảng 50% số bệnh nhân; khó thở ở 10-40% số bệnh nhân (tỷ lệ cao nhất là ở bệnh nhân ung thư phổi); phát ban da dị ứng ở khoảng 25% số bệnh nhân và kèm ngứa ở 10% số bệnh nhân.
  • Tần số và độ nghiêm trọng của các phản ứng có hại chịu ảnh hưởng của liều dùng, tốc độ truyền và khoảng cách giữa các liều (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”). Các phản ứng có hại hạn chế ỏ’ liều dùng là giảm tiểu cầu, giảm lượng bạch cầu và bạch cầu hạt (xem “Cách dùng, Liều dùng”).

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng:

Các tần số được định nghĩa như sau:

Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥ 1/100 tới < 1/10; ít gặp (≥1/1000 tới < 1/100); hiếm (≥ 1/10000 tới < 1/1000); rất hiếm (<1/10000).

Bảng dưới đây về tác dụng không mong muốn và các tần số là dựa vào các dữ liệu từ thử nghiệm lâm sàng. Trong mỗi nhóm tần số, lại chia các tác dụng không mong muốn theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rất thường gặpGiảm bạch cầu (giảm bạch cầu trung tính độ 3 = 19,3%, độ 4 = 6%) suy tủy ở mức độ từ nhẹ tới trung bình và thường ảnh hưởng tới lượng bạch cầu hạt (xem “cách dùng, liều dùng”), giảm tiểu cầu, thiếu máu.t
Thường gặpGiảm bạch cầu trung tính có sốt
Rất hiếmTăng tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếmPhản ứng dạng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếmChán ăn
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặpNhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ
Ít gặpTai biến mạch máu não
Rất hiếm gặpHội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”)r
Rối loạn tim
Ít gặpLoạn nhịp tim, chủ yếu là trên thất, suy tim
HiếmNhồi máu cơ tim
Rối loạn mạch máu
HiếmTriệu chứng lâm sàng của việc viêm mạch ngoại vi và hoại tử, huyết áp thấp
Rất hiếmHội chứng rò rỉ mao mạch (Xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”)
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Rất thường gặpKhó thở, thường là nhẹ và qua khỏi nhanh mà không cần điều trị
Thường gặpHo, viêm mũi
Ít gặpViêm phổi kẽ (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”), co thắt phế quản, thường là nhẹ và thoáng qua, nhưng có thể phải điều trị theo đường tiêm.
Hiếm gặpPhù phổi, hội chứng suy hô hấp nặng ở người lớn (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”)
Rối loạn tiêu hóa
Rất thường gặpNôn, buồn nôn
Thường gặpTiêu chảy, viêm miệng và loét miệng, táo bón
Rất hiếmViêm đại tràng, thiếu máu cục bộ
Rối loạn gan mật
Rất thường gặpTăng transaminase gan (AST, ALT) và phosphatase kiềm
Thường gặpTăng bilirubin
Ít gặpĐộc tính nghiêm trọng với gan, bao gồm bệnh gan và tử vong
HiếmTăng gamma – glutamyl – transferase (GGT)
Rối loạn da và mô dưới da
Rất thường gặpPhát ban da dị ứng, thường kèm ngứa, rụng tóc
Thường gặpNgứa, chảy mồ hôi
HiếmCác phản ứng nghiêm trọng ở da bao gồm tróc vảy và phát ban bọng ở da, loét da, tạo mụn nước và lở loét, tạo vảy
Rất hiếmPhản ứng nghiêm trọng ở da, bao gồm tróc vảy da và phát ban
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Thường gặpĐau lưng, đau cơ
Rối loạn thận và nước tiểu
Rất thường gặpHuyết niệu, protein niệu mức độ nhẹ
Ít gặpSuy thận, hội chứng tăng ure huyết tan máu (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”)
Rối loạn chung và tại nơi tiêm
Rất thường gặp

Triệu chứng giống cúm, triệu chứng hay gặp nhất là sốt, nhức đầu, ớn lạnh, đau cơ, mệt mỏi và chán ăn, ngoài ra có thể gặp ho, viêm mũi, khó thở, toát mồ hôi, khó ngủ

Phù/phù ngoại biên, kể cả phù mặt. Phù thường hồi phục sau khi ngừng điều trị.

Thường gặpSốt, mỏi mệt, ớn lạnh
HiếmPhản ứng tại nơi tiêm – thường là nhẹ
Tổn thương, ngộ độc và biến chứng
Hiếm gặp

Độc tính do chiếu tia (xem “Tương tác, tương kỵ thuốc”)

Độc do xạ trị đi kèm

Sử dụng phối hợp trong ung thư vú:

  • Khi phối hợp gemcitabin với paclitaxel, có thấy tăng tần số các độc tính về huyết học mức độ 3 và 4, đặc biệt là giảm bạch cầu trung tính. Tuy nhiên, sự tăng các phản ứng có hại này không kèm theo tăng tần số các nhiễm khuẩn hoặc các hiện tượng huyết học.
  • Khi phối hợp gemcitabin với paclitaxel, thấy mệt mỏi và sốt do giảm bạch cầu trung tính là các triệu chứng hay gặp hon. Mệt mỏi nhưng không kèm thiếu máu, thường qua khỏi sau chu kỳ điều trị đầu tiên.

Bảng 4: Tác dụng phụ mức độ 3 và mức độ 4 của paclitaxel so với khi phối hợp gemcitabin và paclitaxel

 Số lượng bệnh nhân (%)
Paclitaxel (N=259)

Gemcitabin phối hợp

paclitaxel (N=262)

Mức độ 3Mức độ 4Mức độ 3Mức độ 4
Trong phòng thí nghiệm
Thiếu máu5(1,9)1 (0,4)15 (5,7)3(1,1)
Giảm tiểu cầu0014(5,3)1 (0,4)
Giảm bạch cầu trung tính11 (4,2)17 (6,6)*82 (31,3)45 (17,2)*
Ngoài phòng thí nghiệm
Sốt do giảm bạch cầu trung tính3(1,2)012 (4,6)1 (0,4)
Mệt mỏi3(1,2)1 (0,4)15 (5,7)2 (0,8)
Tiêu chảy5(1,9)08(3,1)0
Bệnh thần kinh vận động2 (0,8)06 (2,3)1 (0,4)
Bệnh thần kinh cảm giác9 (3,5)014(5,3)1 (0,4)

7 ngày, gặp ở 12,6%

số bệnh nhân trong nhóm họp

*Giảm bạch cầu trung tính độ 4 kéo dài > 7 ngày, gặp ở 12,6% số bệnh nhân trong nhóm hợp thuốc và chỉ gặp ở 5% số bệnh nhân trong nhóm chỉ dùng paclitaxel

Sử dụng phối hợp trong ung thư bàng quang:

Bảng 5: Tác dụng phụ mức độ 3 và mức độ 4 của MVAC (methotrexate, vinblastine, doxorubicin, cisplatin) so với gemcitabine phối hợp với cisplatin.

 Số lượng bệnh nhân (%)
MVAC (methotrexate, vinblastine, doxorubicin và cisplatin) (N = 196)Gemcatabin phối hợp với cisplatin (N = 200)
 Mức độ 3Mức độ 4Mức độ 3Mức độ 4
Trong phòng thí nghiệm
Thiếu máu30(16)4(2)47 (24)7(4)
Giảm tiểu cầu15(8)25 (13)57 (29)57 (29)
Ngoài phòng thí nghiệm
Buồn nôn và nôn37(19)3(2)44 (22)0(0)
Tiêu chảy15(8)1(1)6(3)0(0)
Nhiễm trùng19(10)10(5)4(2)1(1)
Viêm miệng34 (18)8(4)2(1)0(0)

Sử dụng phối hợp trong ung thư buồng trứng:

Bảng 6: Tác dụng phụ mức độ 3 và mức độ 4 của carboplatin so với gemcitabin phối hợp với carboplatin

 Số lượng bệnh nhân (%)
CarboplatinGemcitabin phối hợp carboplatin (N=175)
(N=174)
Mức độ 3Mức độ 4Mức độ 3Mức độ 4
Trong phòng thí nghiệm
Thiếu máu10(5,7)4(2,3)39 (22,3)9(5,1)
Giảm tiểu cầu18(10,3)2(1,1)53 (30,3)8 (4,6)
Giảm bạch cầu trung tính19(10,9)2(1,1)73 (41,7)50 (28,6)
Giảm bạch cầu11 (6,3)1 (0,6)84 (48,0)9(5,1)
Ngoài phòng thí nghiệm
Chảy máu0 (0,0)0 (0,0)3(1,8)0 (0,0)
Sốt do giảm bạch cầu trung tính0 (0,0)0 (0,0)2(1,1)0 (0,0)
Nhiễm trùng không giảm bạch cầu trung tính0 (0,0)0 (0,0)0 (0,0)1 (0,6)

Bệnh thần kinh cảm giác ở nhóm dùng thuốc phối hợp cũng hay gặp hơn so với ở nhóm chỉ dùng riêng carboplatin.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Trong quá trình sử dụng Gemcitabine “Ebewe” 200mg/20ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Kéo dài thời gian truyền và tăng tần số liều dùng sẽ làm tăng độc tính.

Độc tính về huyết học:

  • Gemcitabin có thể làm giảm chức năng tủy xương biểu hiện bằng giảm bạch cầu, tiểu cầu và thiếu máu.
  • Bệnh nhân dùng gemcitabin cần được theo dõi trước mỗi liều dùng về số lượng, tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu hạt. Mỗi khi phát hiện có suy tủy xương do thuốc, nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc thay đổi điều trị (xem “Cách dùng, liều dùng”). Tuy nhiên, suy tủy chỉ trong thời gian ngắn và thường không cần giảm liều thuốc và hiếm khi phải ngừng điều trị.
  • Sau khi ngừng dùng gemcitabin, số lượng máu ngoại biên có thể tiếp tục bị giảm. Với bệnh nhân có suy chức năng tủy xương, cần khởi đầu điều trị một cách thận trọng. Cùng với những thuốc kìm tế bào khác, nguy cơ tích luỹ ức chế tủy xương phải được cân nhắc khi dùng gemcitabin cùng với thuốc hoá trị liệu khác.

Suy gan và suy thận:

Cần thận trọng khi dùng gemcitabin cho bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận vì chưa đủ thông tin về nghiên cứu lâm sàng để khuyến cáo về liều lượng rõ ràng cho các đối tượng này (xem “Cách dùng, liều dùng”). Sử dụng gemcitabin cho bệnh nhân có di căn gan hoặc đã có tiền sử viêm gan cùng với nghiện rượu hoặc xơ gan có thể kéo theo đợt kịch phát của suy gan sẵn có. Cần tiến hành đánh giá thường kỳ về chức năng gan và thận (bao gồm đánh giá về virus học).

Phối hợp với xạ trị:

Phối hợp với xạ trị (dùng đồng thời hoặc < 7 ngày): đã xảy ra độc tính (xem chi tiết ở mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc” và khuyến cáo sử dụng).

Tiêm chủng vaccin sống:

Không khuyến cáo chủng vaccin sốt vàng và các vaccin sống đã giảm độc khác cho bệnh nhân dùng gemcitabin (xem “Tương tác, tương kỵ của thuốc”).

Tim mạch:

Do có nguy cơ các rối loạn tim và/hoặc mạch máu khi dùng gemcitabin, nên phải đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử các hiện tượng tim mạch.

Hội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục (PRES):

Đã có báo cáo về các trường hợp xảy ra hội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục (PRES) với nguy cơ nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng gemcitabin đơn độc hoặc dùng chung với các thuốc hóa trị liệu khác. Đã có báo cáo các trường hợp tăng huyết áp cấp tính và co giật ở những bệnh nhân có PRES sử dụng gemcitabin, những triệu chứng khác như đau đầu, hôn mê, lú lẫn và mù cũng có thể xảy ra. Tốt nhất nên sử dụng chụp cộng hưởng từ (MRI) để chẩn đoán. Thông thường hội chứng PRES có thể phục hồi nếu có các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Nếu trong quá trình điều trị mà hội chứng PRES tiến triển, nên dừng ngay và không lặp lại việc điều trị bằng gemcitabin và bổ sung các biện pháp hỗ trợ, bao gồm kiểm soát huyết áp và điều trị chống động kinh.

Hội chứng rò rỉ mao mạch:

Đã có báo cáo về hội chứng rò rỉ mao mạch ở những bệnh nhân sử dụng gemcitabin đơn trị liệu hoặc dùng phối hợp với các thuốc hóa trị liệu khác. Có thể điều trị được hội chứng này nếu phát hiện sớm và kiểm soát thích hợp, tuy nhiên cũng có báo cáo về các ca tử vong. Điều này liên quan đến tình trạng tăng tính thấm của thành mao mạch trong quá trình chất lỏng và các protein từ nội mạc bị rò rỉ vào các kẽ. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm phù toàn thân, tăng cân, hạ albumin huyết, hạ huyết áp nghiêm trọng, suy thận cấp và phù phổi. Nên dừng việc sử dụng gemcitabin và thực hiện các biện pháp hỗ trợ nếu hội chứng rò rỉ mao mạch tiến triển trong quá trình điều trị. Hội chứng rò rỉ mao mạch có thể xuất hiện ở các chu kì muộn hơn và về mặt lý thuyết thì nó có liên quan đến hội chứng suy hô hấp ở người lớn.

Phổi:

Khi dùng gemcitabin đã gặp các hiện tượng về phổi, có khi nghiêm trọng (như phù phổi, viêm phổi kẽ hoặc hội chứng suy hô hấp nặng ở người lớn (ARDS). Chưa rõ căn nguyên của những tác dụng này. Khi gặp những tác dụng này, cần cân nhắc ngừng điều trị. Sử dụng sớm các biện pháp chăm sóc hỗ trợ có thể giúp cải thiện tình trạng.

Thận:

Ở người dùng gemcitabin (xem “Tác dụng không mong muốn của thuốc”), hiếm gặp các phát hiện lâm sàng về hội chứng urê máu tan máu (HUS), cần ngùng dùng gemcitabin khi gặp các dấu hiệu đầu tiên về bằng chứng thiếu máu tan máu bệnh vi mạch, như giảm nhanh hemoglobin kèm theo giảm tiểu cầu, tăng bilirubin, creatinin trong huyết thanh, tăng ure máu hoặc LDH. Bệnh thận có thể không phục hồi khi ngừng dùng thuốc và có thể cần tới thẩm tách.

Sự sinh sản:

Nghiên cứu trên sự sinh sản thấy gemcitabin gây thiếu hụt tạo tinh trùng ở chuột nhắt đực. Vì vậy, nam giới dùng gemcitabin phải được cảnh báo không được có con trong thời gian dùng thuốc và cả 6 tháng sau khi điều trị và cần được khuyên trữ đông tinh trùng trước khi khởi đầu điều trị vì có thể có khả năng bị vô sinh do dùng gemcitabin (xem “Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú”).

Thận trọng đặc biệt khi sử dụng và thao tác

  • Với thuốc tiêm, cần kiểm tra bằng mắt thường xem có vật lạ hoặc đổi màu, trước khi dùng, bất kỳ lúc nào dung dịch và bao bì cho phép. Nên hủy bỏ nếu dung dịch biến màu hoặc có các hạt nhìn thấy được.
  • Khi pha chế, chuyển lượng dung dịch thuốc cần pha loãng vào túi hoặc chai dịch truyền trong điều kiện vô khuẩn. Dung dịch có thể dùng như đã pha chế hoặc tiếp tục pha loãng thích hợp với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Lắc đều cho đến khi dung dịch trộn lẫn hoàn toàn.
  • Thao tác
  • Những quy định thận trọng thông thường về an toàn với các chất kìm tế bào phải được tuân thủ nghiêm ngặt khi pha chế và hủy dung dịch truyền. Pha chế dung dịch tiêm truyền phải tiến hành trong phòng an toàn, sử dụng áo choàng bảo vệ, găng tay. Nếu không có phòng an toàn như vậy, trang thiết bị nên được bổ sung mặt nạ và kính bảo hộ.
  • Nếu dung dịch thuốc bắn vào mắt có thể gây kích ứng nghiêm trọng. Phải rửa mắt ngay lập tức với nhiều nước. Nếu vẫn còn kích ứng, cần gặp ngay bác sĩ. Nếu dung dịch dính vào da, cần rửa bằng nhiều nước.
  • Phần còn lại không dùng của thuốc hoặc các dụng cụ không dùng nữa phải hủy theo quy định.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Chưa có dữ liệu đầy đủ về sử dụng gemcitabin ở người mang thai. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sự sinh sản.
  • Căn cứ vào các kết quả trên súc vật và vào cơ chế tác dụng của gemcitabin, thấy không nên dùng thuốc này trong thai kỳ, trừ khi thật sự cần thiết.
  • Phụ nữ cần được dặn dò không nên có thai trong thời kỳ dùng gemcitabin và cần báo cáo ngay lập tức với bác sĩ khi có thai mặc dầu đã đề phòng.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa rõ sự bài tiết của gemcitabin qua sữa người mẹ và không loại trừ được tác dụng không mong muốn của thuốc này tới đứa trẻ bú mẹ. Phải ngừng cho con bú trong thời kỳ mẹ dùng gemcitabin.

Sự sinh sản:

Trong các nghiên cứu về sự sinh sản, thấy gemcitabin gây giảm sự tạo tinh trùng ở chuột nhắt đực. Vì vậy, nam giới nếu dùng gemcitabin thì không được có con trong khi dùng và cả 6 tháng sau khi dùng thuốc này và được khuyên nên trữ đông tinh trùng trước khi điều trị vì có thế có khả năng vô sinh do dùng gemcitabin.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc này tới khả năng lái xe và vận hành máy. Tuy nhiên, gemcitabin có gây buồn ngủ mức độ nhẹ tới trung bình, đặc biệt khi uống cùng rượu. Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy cho tới khi xác định rõ ràng là không bị buồn ngủ.

- Tương tác thuốc

Chưa tiến hành các nghiên cứu tương tác chuyên biệt (xem mục “Đặc tính dược động học”).

Xạ trị:

  • Khi phối hợp với xạ trị (cùng dùng hoặc cách < 7 ngày): Có nhiều phương thức điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm liều dùng gemcitabin, tần số sử dụng, gemcitabin, liều chiếu tia, kỹ thuật xạ trị, mô đích, và thể tích của mô đích, nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy gemcitabin làm tăng tính nhạy cảm với tia xạ. Trong một thử nghiệm đơn, khi dùng gemcitabin với liều 1000 mg/m2 cùng dùng trong 6 tuần liên tiếp với chiếu tia điều trị lồng ngực cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, đã gặp độc tính rõ rệt dưới dạng viêm niêm mạc nghiêm trọng, đe doạ tính mạng, đặt biệt là viêm thực quản và viêm phổi, nhất là ở bệnh nhân có thể tích bị chiếu xạ lớn (thể tích điều trị trung bình là 4795 cm3). Những nghiên cứu tiếp theo cho thấy có thể dùng liều gemcitabin thấp hơn cùng với chiếu tia để có thể đoán trước được độc tính, như ở trong nghiên cứu pha II ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, đã dùng 66 Gy là liều chiếu tia lồng ngực phối hợp với gemcitabin (600 mg/m2, 4 lần) và cisplatin (80 mg/m2, hai lần), tiến hành trong 6 tuần. Hiện nay chưa xác định được chế độ tối ưu cho mọi loại u để dùng gemcitabin an toàn cùng với các liều xạ trị.
  • Khi không phối hợp (dùng cách >7 ngày): Phân tích các dữ liệu không cho thấy tăng độc tính khi dùng gemcitabin quá 7 ngày trước hoặc sau khi chiếu tia. Các dữ liệu cho thấy có thể khỏi đầu dùng gemcitabin sau khi đã có thuyên giảm các tác dụng cấp tính của xạ trị hoặc ít nhất 1 tuần sau khi chiếu tia.
  • Các biến chứng do chiếu tia đã gặp ở các mô đích (ví dụ viêm thực quản, viêm đại tràng và viêm phổi) khi đơn trị liệu và điều trị phối hợp với gemcitabin.

Các tương tác khác:

Không khuyến cáo dùng vaccin sốt vàng và các vaccin sống đã giảm độc tính khác do có gặp nguy cơ gây bệnh toàn thân, có thể gây tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Tương kỵ của thuốc

Không nên trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác, trừ các dung dịch được đề cập đến trong mục “Thận trọng đặc biệt khi sử dụng và thao tác”.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý - điều trị: thuốc chống ung thư, chất kháng chuyển hóa, chất tương tự pyrimidin

Mã ATC: L01BC05.

Hoạt tính độc tế bào trong nuôi cấy tế bào:

Gemcitabin có tác dụng độc tế bào đáng kể chống lại nhiều loại tế bào u nuôi cấy ở chuột và người. Thuốc có tác dụng trên pha đặc hiệu, như gemcitabin chủ yếu diệt tế bào đang ở pha tổng hợp ADN (pha S) và, trong một số điều kiện, phong bế được sự tiến triển của tế bào ở ranh giới hai pha Gl/S. In vitro, tác dụng độc tế bào của gemcitabin tùy thuộc vào cả nồng độ và thời gian.

Tác dụng chống II trong các mô hình tiền lâm sàng:

Trong các mô hình gây u trên động vật, tác dụng chống u của gemcitabin phụ thuộc vào cách dùng. Dùng gemcitabin hằng ngày cho thấy tỷ lệ chết cao ở động vật, nhưng có hoạt tính chống u tối thiểu. Tuy nhiên, nếu dùng gemcitabin mỗi 3 hay 4 ngày thì có thể dùng thuốc với liều không gây chết động vật mà lại có hoạt tính chống u trên diện rộng đối với các khối u ở chuột nhắt.

Cơ chế tác dụng:

Chuyển hóa trong tế bào và cơ chế tác dụng:

  • Gemcitabin (dFdC) là chất kháng chuyển hoá nhóm pyrimidin, được chuyển hoá trong tế bào qua xúc tác của nucleosid kinase để cho các chất chuyển hoá có hoạt tính là diphosphat (dFdCDP) và triphosphat (dFdCTP) nucleosid. Tác dụng độc tế bào của gemcitabin là do dFdCDP và dFdCTP ức chế tổng hợp ADN. Trước hết, dFdCDP ức chế men ribonucleosid reductase, là men duy nhất chịu trách nhiệm xúc tác cho các phản ứng tạo các desoxynucleosid triphosphat (dCTP) cần cho tổng hợp ADN. dFdCDP ức chế được enzym này sẽ làm giảm nồng độ các desoxynucleosid nói chung và đặc biệt là ức chế được dCTP. Sau đó, dFdCTP tranh chấp được với dCTP để gắn vào ADN (tự hiệp đồng).
  • Tương tự, một lượng nhỏ gemcitabin cũng có thể gắn vào RNA. Vì vậy sự giảm nồng độ trong tế bào của dCTP làm tăng sự gắn kết của dFdCTP vào ADN.
  • AND - polymerase - epsilon không thể loại bỏ gemcitabin và sửa chữa các chuỗi ADN đang tổng hợp. Sau khi gemcitabin gắn vào ADN, một nucleotid phụ sẽ gắn vào chuỗi ADN. Sau khi gắn thêm nucleotid này, sẽ có ức chế hoàn toàn sự tổng hợp ADN tiếp theo (che lấp sự kết thúc chuỗi). Sau khi sáp nhập vào ADN, gemcitabin sẽ thúc đẩy nhanh quá trình diệt tế bào theo chương trình định trước (apoptosis).

* Dữ liệu lâm sàng:

Ung thư bàng quang:

Nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 405 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp đường tiết niệu tiến triển hoặc di căn, đã cho thấy không có khác biệt giữa 2 nhóm điều trị, tức là gemcitabin/cisplatin so với nhóm methotrexat/vinblastin/adriamycin/cisplatin (MVAC), qua các thông số thời gian sống trung bình (tương ứng là 12,8 so với 14,8 tháng, p=0,547), thời gian tiến triển bệnh (tương ứng 7,4 so với 7,6 tháng; p=0,842) và tỷ lệ đáp ứng (tương ứng 49,4% so voi 45,7%; p=0,512). Tuy nhiên, phác đồ phối hợp gemcitabin và cisplatin ít độc tính hơn so với MVAC.

Ung thư tụy tạng:

Trong nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 126 bệnh nhân ung thư tụy tạng tiến triển hoặc di căn, cho thấy gemcitabin có tỷ lệ đáp ứng trên lâm sàng cao hơn rõ rệt so với 5 - fluorouracil (tương ứng 23,8% so với 4,8%; p =0,0022). Tương tự, kết quả cho thấy thời gian tiến triển của bệnh kéo dài rõ rệt từ 0,9 tới 2,3 tháng (log-rank p <0,002) và thời gian sống trung bình kéo dài từ 4,4 tới 5,7 tháng (log-rank p<0,004) ở nhóm bệnh nhân dùng gemcitabin so với nhóm bệnh nhân dùng 5 - fluorouracil.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

  • Trong một nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 522 bệnh nhân có ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) không phẫu thuật, tiến triển tại chỗ hoặc di căn, đã dùng gemcitabin phối hợp với cisplatin đã cho tỷ lệ đáp ứng cao hơn rõ rệt so với nhóm chỉ dùng riêng cisplatin (31,0% so với 12,0% tương ứng; p<0,0001). Thời gian tiến triển của bệnh cũng kéo dài từ 3,7 lên 5,6 tháng (log-rank p<0,0012) và thời gian sống trung bình kéo dài từ 7,6 tới 9,1 tháng (log-rank p<0,004) ở bệnh nhân dùng gemcitabin/cisplatin so với nhóm chỉ dùng riêng cisplatin.
  • Trong một nghiên cứu pha III khác, cũng chọn ngẫu nhiên 135 bệnh nhân ỏ’ giai đoạn IIIB hoặc IV của NSCLC, thấy phối hợp gemcitabin/cisplatin đã cho tỉ lệ đáp ứng cao hơn rõ rệt so với nhóm dùng phối hợp cisplatin/etoposid (40,6% so với 21,2%; p=0,025). Cũng thấy kéo dài rõ rệt thời gian tiến triển từ 4,3 lên 6,9 tháng (p= 0,014) ở bệnh nhân dùng gemcitabin/cisplatin so với nhóm bệnh nhân dùng etoposid/cisplatin.

Trong cả 2 nghiên cứu trên, độ dung nạp là tương đương ở cả hai nhóm điều trị.

Ung thư buồng trứng:

Trong một nghiên cứu pha III có chọn ngẫu nhiên 356 bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển và có tái phát ít nhất sau 6 tháng sau khi đã hoàn thành liệu pháp điều trị platinum cơ bản, bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng gemcitabin/carboplatin (GCb), hoặc với carboplatin riêng rẽ (Cb). Thời gian tiến triển của bệnh nhân kéo dài rõ rệt, từ 5,8 lên 8,6 tháng (log-rank p = 0,0038) ở bệnh nhân dùng GCb so với nhóm bệnh nhân chỉ dùng đơn độc Cb. Những khác biệt về tỉ lệ đáp ứng là 47,2% ở nhóm GCb so với 30,9% ở nhóm Cb (P = 0,0016) và thời gian sống sót trung bình là 18 tháng (GCb) so với 17,3 tháng (Cb) (p= 0,73).

Ung thư vú:

Trong một nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 529 bệnh nhân bị ung thư vú không phẫu thuật, tái phát tại chỗ hoặc di căn và tái phát sau hóa trị liệu bổ trợ/mới bổ trợ, việc phối hợp gemcitabin/paclitaxel đã kéo dài rõ rệt thời gian tới sự tiến triển bệnh từ 3,98 tháng lên tới 6,14 tháng (log-rank p=0,0002) ở nhóm dùng phối hợp gemcitabin/paclitaxel so với nhóm bệnh nhân chỉ dùng có paclitaxel. Sau 377 trường hợp tử vong, nói chung thời gian sống sót trung bình là 18,6 tháng ở nhóm bệnh nhân dùng gemcitabin/paclitaxel so với 15,8 tháng ở nhóm chỉ dùng đơn độc paclitaxel (log-rank p=0,0489, tỷ lệ tương đối HR = 0,82); còn tỷ lệ đáp ứng chung là 41,4% (ở nhóm phối hợp thuốc) so với 26,2% (ở nhóm dùng đơn độc paclitaxel) với p=0,0002.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Dược động học của gemcitabin được quan sát trên 353 bệnh nhân trong 7 công trình nghiên cứu, gồm 121 nữ và 232 nam, tuổi 29 - 79. Trong số những bệnh nhân này, có khoảng 45% bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và 35% được chẩn đoán ung thư tụy tạng. Những thông số dưới đây đã đạt được với các liều 500 - 2592 mg/m2 và truyền trong thời gian 0,4 - 1,2 giờ.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương (đạt được khoảng 5 phút sau khi truyền xong) là 3,2 - 45,5 microgam/ml. Nồng độ trong huyết tương của chất mẹ sau khi dùng liều 1000mg/m2/30 phút là > 5 microgam/ml trong khoảng 30 phút còn khi kết thúc truyền, và > 0,4 microgam/ ml trong giờ kế tiếp.

Phân bố:

  • Thế tích phân bố của khoảng chính là 12,4 lít/m2 cho nữ và 17,5 lít/m2 cho nam (sự thay đổi giữa các cá thể là 91,9%). Thể tích phân bố của khoang ngoại biên là 47,4 lít/m2. Thể tích phân bố của khoang ngoại biên không thay đổi theo giới tính.
  • Độ gắn kết vào protein huyết tương coi như không đáng kể.
  • Thời gian bán thải là 42 - 94 phút tuỳ thuộc vào tuổi và giới. Với thời biểu dùng thuốc đã đề nghị, sự đào thải của gemcitabin hầu như hoàn toàn trong vòng 5-11 giờ kể từ khi bắt đầu dẫn truyền. Gemcitabin không tích lũy nếu dùng mỗi tuần một lần.

Chuyển hoá:

Gemcitabin chuyển hoá nhanh qua xúc tác của enzym cytidine - desaminase ở gan, thận, máu và ở các mô khác. Chuyển hoá nội bào của gemcitabin sẽ tạo ra các chất chuyển hóa gemcitabine mono - di và triphosphat (dFdCMP, dFdCDP và dFdCTP), trong số đó cdFdCDP và dFdCTP được xem là có hoạt tính. Các chất chuyển hoá nội bào không tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu. Chất chuyển hóa đầu tiên, 2 desoxy - 2’-2- difluoro uridin (dFdU) không có hoạt tính và tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu.

Đào thải:

  • Độ thanh thải toàn thân trong khoảng 29,2 - 92,2 lít/giờ/m2 tùy thuộc vào giới và tuổi (tỷ lệ khác biệt giữa các cá thể là 52,5%). Độ thanh thải ở nữ thấp hơn ở nam giới khoảng 25%. Mặc dù được thải nhanh, nhưng độ thanh thải cho cả nam và nữ có thể giảm theo tuổi tác. Với liều gemcitabin khuyến cáo là 1000mg/m2 truyền trong 30 phút, thì dù cho độ thanh thải có thấp cho cả nữ và nam cũng không cần giảm liều gemcitabin
  • Thải qua nước tiểu: < 10% thải dưới dạng chưa chuyển hoá.
  • Độ thanh thải qua thận là 2-7 lít/giờ/m2.
  • Trong vòng 1 tuần sau khi truyền đã tìm thấy 92% - 98% liều gemcitabin đã được dùng, 99% trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng dFd và 1% liều dùng được thải qua phân.

Động học của dFdCTP

Chất chuyển hoá này được tìm thấy trong các tế bào đơn nhân của máu ngoại biên và thông tin dưới đây là tham khảo từ các tế bào này. Các nồng độ trong tế bào tăng tỷ lệ thuận với các liều gemcitabin là 35-350 mg/m2/30 phút, sẽ cho các nồng độ trong trạng thái ổn định là 0,4-5 microgam/ml. Khi nồng độ gemcitabin trong huyết tương trên 5 microgam/ml thì hàm lượng dFdCTP không tăng nữa, cho thấy sự tạo chất chuyển hoá đã bão hòa trong các tế bào này. Thời gian bán thải cuối cùng là 0,7-12 giờ.

Động học của dFdU

  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương (đạt được khoảng 3-15 phút sau khi truyền 30 phút, 1000mg/m2) là 28 - 52 microgam/ml.
  • Nồng độ đáy sau khi dùng 1 tuần: 0,07 - 1,12 microgam/ml, không có tích luỹ. Nồng độ trong huyết tương theo ba pha so với đường biểu diễn thời gian, thời gian bán thải của pha kết thúc là 65 giờ (33 - 84 giờ).
  • Tạo dFd từ chất mẹ: 91% - 98%.
  • Thể tích phân bố trung bình trong khoang chính: 18 lít/m2 (11- 22 lít/m2).
  • Thể tích phân bố trung binh lúc trạng thái ổn định (Vss): 150 lít/m2 (96 - 228 lít/m2).
  • Phân bố vào mô: rộng.
  • Độ thanh thải trung bình: 2,5 lít/giờ/m2 (1-4 lít/giờ/m2).
  • Thải qua nước tiểu: tất cả.
  • Phối hợp gemcitabin + paclitaxel
  • Không làm ảnh hưởng đến dược động học của gemcitabin hoặc của paclitaxel.
  • Phối hợp gemcitabin + carbopiatin
  • Phối hợp như vậy không làm thay đổi dược động của paclitaxel

Suy thận:

Suy thận nhẹ và vừa (tốc độ lọc cầu thận GFR là 30- 80ml/phút) không gây ảnh hưởng rõ rệt tới dược động học của gemcitabin.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

  • Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
  • Nếu bảo quản ở tủ đông < -20°C và ở tủ lạnh 5°C ± 3°C, sản phẩm ổn định về mặt hóa học nhưng có xu hướng kết tủa. Vì vậy không khuyến cáo bảo quản ở <-20°C và 5°C ± 3°C. Khuyến cáo bảo quản tối đa 24 giờ trong các điều kiện trên.
  • Về phương diện vi sinh học, chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện làm việc, thao tác và cần dùng sản phẩm ngay lập tức. Nếu chưa dùng ngay lập tức, thời gian bảo quản và các điều kiện để sử dụng thuộc trách nhiệm của mỗi người sử dụng và thông thường không quá 24 giờ ở nhiệt độ phòng (20°C - 25°C) có hoặc không có ánh sáng, trừ khi sự pha loãng được tiến hành trong các điều kiện có kiểm soát nghiêm ngặt và vô khuẩn.
  • Thời gian tối đa để bảo quản dung dịch đã pha trong natri clorid 0,9% và glucose 5% ở nồng độ 0,1 mg/ml và 7,5 mg/ml là 28 ngày ở trong tủ lạnh (5°c ± 3°C), tránh ánh sáng và ở nhiệt độ phòng (20°C - 25°C) có hoặc không có ánh sáng.
  • về phương diện vi sinh học, cần dùng sản phẩm ngay lập tức. Nếu chưa dùng ngay lập tức, thời gian bảo quản và các điều kiện để sử dụng thuộc trách nhiệm của mỗi người sử dụng và thông thường không quá 24 giờ ở nhiệt độ phòng (20°C - 25°C), trừ khi sự pha loãng được tiến hành trong các điều kiện có kiểm soát nghiêm ngặt và vô khuẩn.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai x 20ml.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hạn dùng sau khi mở nắp lần đầu: Độ ổn định về vật lý và hoá học để sử dụng đã được chứng minh là 28 ngày sau khi mở nắp lần đầu nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng có hoặc không có ánh sáng.

Thời gian tối đa để bảo quản dung dịch đã pha trong natri clorid 0,9% và glucose 5% ở nồng độ 0,1 mg/ml và 7,5 mg/ml là 28 ngày ở trong tủ lạnh (5°C ± 3°C), tránh ánh sáng và ở nhiệt độ phòng (20°C - 25°C) có hoặc không có ánh sáng.

- Nhà sản xuất

Ebewe Pharma.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Dung dịch tiêm Gemcitabin "Ebewe" 200mg/20ml điều trị ung thư bàng quang chai 20ml

Mã: 101576

Sản phẩm không có sẵn hàng, vui lòng đăng ký đặt trước để nhận thông tin giá và thời gian giao hàng.
Hướng dẫn
  • Bước 1: Điền vào form đang ký và bấm nút Đặt trước ở bên dưới.
  • Bước 2: Trong vòng 48 giờ sau khi gửi form, dược sĩ sẽ gọi điện báo giá và thời gian nhận hàng cho Quý khách (trừ T7, CN và ngày lễ)
  • Bước 3: Để mua hàng, vui lòng Đặt cọc trước 100% giá trị đơn hàng.
  • Bước 4: Sau khi nhận cọc, An Khang tiến hành nhập và giao hàng đúng theo cam kết
Lưu ý: Các sản phẩm cần bảo quản lạnh sẽ không thể giao đến một số khu vực nhất định. Vui lòng gửi đơn thuốc cho dược sĩ khi nhận hàng
Tỉnh/Thành, Phường/Xã*

Chọn số lượng

/hộp