Không kinh doanh
Mã: 101577
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Gemcitabin chỉ được kê đơn bởi thầy thuốc chuyên khoa sâu về sử dụng thuốc chống ung thư.
Liều lượng khuyến cáo:
Ung thư bàng quang:
Phối hợp thuốc
Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền trong 30 phút. Dùng liều vào các ngày 1-8 và 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày, phối hợp với cisplatin. Liều khuyến cáo cisplatin là 70 mg/m2 vào ngày 1 sau khi dùng gemcitabin hoặc vào ngày 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Chu kỳ 4 tuần đó sẽ được nhắc lại. Sự giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong mỗi chu kỳ được áp dụng dựa vào mức độ gây độc cho bệnh nhân.
Ung thư tuỵ:
Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, liều này được nhắc lại mỗi tuần 1 lần trong vòng 7 tuần, tiếp theo là nghỉ 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong mỗi chu kỳ dựa vào mức độ gây độc cho bệnh nhân.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
Đơn trị liệu:
Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Liều này có thể nhắc lại mỗi tuần một lần, trong 3 tuần liền, tiếp theo là thời kỳ nghỉ ngơi 1 tuần. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân.
Phối hợp trị liệu:
Liều gemcitabin khuyến cáo là 1250 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ điều trị (21 ngày). Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc của thuốc đối với bệnh nhân. Cisplatin được dùng với các liều 75-100 mg/m2, một lần trong mỗi 3 tuần.
Ung thư vú:
Phối hợp trị liệu:
Phối hợp gemcitabin với paclitaxel được khuyến cáo dùng paclitaxel (175 mg/m2) dùng vào ngày 1 khoảng trên 3 giờ truyền tĩnh mạch, tiếp theo là gemcitabin (1250 mg/m2) truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày.
Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong một chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc đối với bệnh nhân.
Bệnh nhân cần có số lượng tuyệt đối bạch cầu hạt ít nhất là 1,5x109/lít trước khi phối hợp gemcitabin + paclitaxel.
Ung thư buồng trứng:
Phối hợp trị liệu:
Phối hợp gemcitabin + carboplatin được khuyến cáo dùng gemcitabin 1000 mg/m2 dùng trong các ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Sau gemcitabin, dùng carboplatin vào ngày 1 phù hợp với AUC mục tiêu trong huyết tương là 4,0 mg/ml/phút. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ và trong chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân.
Theo dõi độc tính và thay đổi liều lượng do độc tính
Thay đổi liều do độc tính không phải huyết học.
Cần tiến hành kiểm tra định kỳ và đánh giá chức năng gan thận để phát hiện độc tính không phải huyết học. Sự giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ có thể thực hiện dựa vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân. Nói chung, với độc tính không huyết học nghiêm trọng (mức 3 hoặc 4), ngoại trừ buồn nôn/nôn, cần ngừng dùng gemcitabin hoặc giảm liều tùy theo sự đánh giá của bác sỹ điều trị. Cần ngừng dùng cho tới khi độc tính được giải quyết.
Thay đổi liều lượng do độc tính về huyết học
Khởi đầu của chu kỳ: Với mọi chỉ định, phải theo dõi bệnh nhân trước mỗi lần dùng về số lượng tiểu cầu và bạch cầu hạt. Các bệnh nhân cần có số lượng tuyệt đối bạch cầu hạt ít nhất là 1,5 X 109/lít và lượng tiểu cầu là 100 X 109/lít trước khi bắt đầu vào chu kỳ.
Trong chu kỳ: Những thay đổi về liều lượng gemcitabin trong một chu kỳ được tiến hành theo các bảng dưới đây:
Bảng 1: Thay đổi liều gemcitabin trong chu kỳ điều trị ung thư bàng quang, NSCLC (ung thư phổi không phải tế bào nhỏ) và ung thư tụy, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với cisplatin.
Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x 109/l) | Số lượng tiểu cầu (x 109/l) | Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%) |
| > 1 và | > 100 | 100 |
| 0,5 – 1 hoặc | 50 – 100 | 75 |
| < 0,5 hoặc | < 0,5 | Ngừng thuốc * |
*Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ trước khi số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt đạt ít nhất 0,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 50 x109/lít.
Bảng 2: Thay đổi liều gemcitabin trong chu kỳ điều trị ung thư vú, phối hợp với paclitaxel:
Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x 109/l) | Số lượng tiểu cầu (x 109/l) | Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%) |
| > 1,2 và | > 75 | 100 |
| 1 - < 1,2 hoặc | 50 – 75 | 75 |
| 0,7 - < 1 và | ≥ 50 | 50 |
| < 0,7 hoặc | < 50 | Ngừng thuốc * |
*Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ. Chỉ bắt đầu điều trị vào ngày 1 của chu kỳ tiếp theo khi lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt đạt ít nhất 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 100 X 109/lít.
Bảng 3: Thay đổi liều gemcitabin trong một chu kỳ điều trị ung thư buồng trứng, phối hợp với carboplatin:
Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x 109/l) | Số lượng tiểu cầu (x 109/l) | Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%) |
| > 1,5 và | ≥ 100 | 100 |
| 1 – 1,5 hoặc | 75 – 100 | 50 |
| < 1 hoặc | < 75 | Ngừng thuốc * |
*Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ. Chỉ bắt đầu điều trị vào ngày 1 của chu kỳ tiếp theo một khi lượng tuyệt đối bạch cầu hạt đạt ít nhất 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 100 X 109/lít.
Những thay đổi về liều lượng do độc tỉnh về huyết học trong các chu kỳ tiếp sau và cho mọi chỉ định.
Liều lượng của gemcitabin cần giảm 75% liều khởi đầu của chu kỳ đầu tiên, trong trường hợp có các độc tính sau đây về huyết học:
Các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:
Cần thận trọng khi dùng gemcitabin cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận vì chưa đủ thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng để cung cấp các khuyến cáo rõ rệt về liều lượng cho các đối tượng bệnh nhân này (xem “Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng” và “Tính chất dược động học”).
Người cao tuổi (> 65 tuổi)
Geincitabin dung nạp tốt ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Không có bằng chứng để cho thấy cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi khác với liều đã khuyến cáo cho mọi bệnh nhân (xem “Tính chất dược động học”).
Với trẻ em (< 18 tuổi):
Không khuyến cáo sử dụng gemcitabin cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.
Chưa có thuốc giải độc khi dùng quá liều. Gemcitabin truyền tĩnh mạch trong 30 phút, dùng mỗi 2 tuần với các liều cao như 5700 mg/m2 cũng cho độc tính lâm sàng chấp nhận được. Nếu nghi có quá liều, cần theo dõi bệnh nhân bằng xét nghiệm máu thích hợp và có biện pháp điều trị hỗ trợ khi cần.
Những phản ứng có hại thường gặp nhất với gemcitabin bao gồm: buồn nôn có/không có kèm nôn, tăng transaminase gan (AST/ALT) và phosphatase kiềm, gặp ở khoảng 60% số bệnh nhân, protein niệu và huyết niệu gặp ở khoảng 50% số bệnh nhân; khó thở ở 10-40% số bệnh nhân (tỷ lệ cao nhất là ở bệnh nhân ung thư phổi); phát ban da dị ứng ở khoảng 25% số bệnh nhân và kèm ngứa ở 10% số bệnh nhân.
Tần số và độ nghiêm trọng của các phản ứng có hại chịu ảnh hưởng của liều dùng, tốc độ truyền và khoảng cách giữa các liều. Các phản ứng có hại hạn chế ở liều dùng là giảm tiểu cầu, giảm lượng bạch cầu và bạch cầu hạt.
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng:
Các tần số được định nghĩa như sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 tới < 1/10; ít gặp (≥ 1/1000 tới < 1/100); hiếm (≥ 1/10000 tới < 1/1000); rất hiếm (< 1/10000).
Bảng dưới đây về tác dụng không mong muốn và các tần số là dựa vào các dữ liệu từ thử nghiệm lâm sàng. Trong mỗi nhóm tần số, lại chia các tác dụng không mong muốn theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Rối loạn hệ miễn dịch:
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn tim:
Rối loạn mạch máu:
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Rối loạn tiêu hoá:
Rối loạn gan mật:
Rối loạn da và mô dưới da:
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Rối loạn thận và nước tiểu:
Rối loạn chung và tại nơi tiêm:
Tổn thương, ngộ độc và biến chứng:
Sử dụng phối hợp trong ung thư vú:
Khi phối hợp gemcitabin với paclitaxel, có thấy tăng tần số các độc tính về huyết học mức độ 3 và 4, đặc biệt là giảm bạch cầu trung tính. Tuy nhiên, sự tăng các phản ứng có hại này không kèm theo tăng tần số các nhiễm khuẩn hoặc các hiện tượng huyết học.
Khi phối hợp gemcitabin với paclitaxel, thấy mệt mỏi và sốt do giảm bạch cầu trung tính là các triệu chứng hay gặp hon. Mệt mỏi nhưng không kèm thiếu máu, thường qua khỏi sau chu kỳ điều trị đầu tiên.
Bảng 4: Tác dụng phụ mức độ 3 và mức độ 4 của paclitaxel so với khi phối hợp gemcitabin và paclitaxel
| Số lượng bệnh nhân (%) | ||||
| Paclitaxel (N=259) | Gemcitabin phối hợp pactitaxel (N=262) | |||
| Mức độ 3 | Mức độ 4 | Mức độ 3 | Mức độ 4 | |
| Trong phòng thí nghiệm | ||||
| Thiếu máu | 5 (1,9) | 1 (0,4) | 15 (5,7) | 3 (1,1) |
| Giảm tiểu cầu | 0 | 0 | 14 (5,3) | 1 (0,4) |
| Giảm bạch cầu trung tính | 11 (4,2) | 17 (6,6) * | 82 (31,3) | 45 (17,2) * |
| Ngoài phòng thí nghiệm | ||||
| Sốt do giảm bạch cầu trung tính | 3 (1,2) | 0 | 12 (4,6) | 1 (0,4) |
| Mệt mỏi | 3 (1,2) | 1 (0,4) | 15 (5,7) | 2 (0,8) |
| Tiêu chảy | 5 (1,9) | 0 | 8 (3,1) | 0 |
| Bệnh thần kinh vận động | 2 (0,8) | 0 | 6 (2,3) | 1 (0,4) |
| Bệnh thần kinh cảm giác | 9 (3,5) | 0 | 14 (5,3) | 1 (0,4) |
* Giảm bạch cầu trung tính độ 4 kéo dài > 7 ngày, gặp ở 12,6% số bệnh nhân trong nhóm hợp thuốc và chỉ gặp ở 5% số bệnh nhân trong nhóm chỉ dùng paclitaxel.
Sử dụng phối hợp trong ung thư bàng quang:
Bảng 5: Tác dụng phụ mức độ 3 và mức độ 4 của MVAC (methotrexat, vinblastin, doxorubicin, cisplatin) so với gemcitabin phối hợp với cisplatin
| Số lượng bệnh nhân (%) | ||||
| MVAC (m ethotrexat, vinblastin, doxorubicin và cisplatin) (N=196) | Gemcitabin phối hợp cisplatin (N=200) | |||
| Mức độ 3 | Mức độ 4 | Mức độ 3 | Mức độ 4 | |
| Trong phòng thí nghiệm | ||||
| Thiếu máu | 30 (16) | 4 (2) | 47 (24) | 7 (4) |
| Giảm tiểu cầu | 15 (8) | 25 (13) | 57 (29) | 57 (29) |
| Ngoài phòng thí nghiệm | ||||
| Buồn nôn và nôn | 37 (19) | 3 (2) | 44 (22) | 0 (0) |
| Tiêu chảy | 15 (8) | 1 (1) | 6 (3) | 0 (0) |
| Nhiễm trùng | 19 (10) | 10 (5) | 4 (2) | 1 (1) |
| Viêm miệng | 34 (18) | 8 (4) | 2 (1) | 0 (0) |
Sử dụng phối hợp trong ung thư buồng trứng
Bảng 6: Tác dụng phụ mức độ 3 và mức độ 4 của carboplatin so với gemcitabin phối hợp với carboplatin
| Số lượng bệnh nhân (%) | ||||
Carboplatin (N=174) | Gemcitabin phối hợp carboplatin (N=175) | |||
| Mức độ 3 | Mức độ 4 | Mức độ 3 | Mức độ 4 | |
| Trong phòng thí nghiệm | ||||
| Thiếu máu | 10 (5,7) | 4 (2,3) | 39 (22,3) | 9 (5,1) |
| Giảm tiểu cầu | 18 (10,3) | 2 (1,1) | 53 (30,3) | 8 (4,6) |
| Giảm bạch cầu trung tính | 19 (10,9) | 2 (1,1) | 73 (41,7) | 50 (28,6) |
| Giảm bạch cầu | 11 (6,3) | 1 (0,6) | 84 (48,0) | 9 (5,1) |
| Ngoài phòng thí nghiệm | ||||
| Chảy máu | 0 (0,0) | 0 (0,0) | 3 (1,8) | 0 (0) |
| Sốt do giảm bạch cầu trung tính | 0 (0,0) | 0 (0,0) | 2 (1,1) | 0 (0) |
| Nhiễm trùng không giảm bạch cầu trung tính | 0 (0,0) | 0 (0,0) | 0 (0,0) | 1 (0,6) |
Bệnh thần kinh cảm giác ở nhóm dùng thuốc phối hợp cũng hay gặp hơn so với ở nhóm chỉ dùng riêng carboplatin.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngKéo dài thời gian truyền và tăng tần số liều dùng sẽ làm tăng độc tính. Độc tính về huyết học:
Suy gan và suy thận:
Phối hợp với xạ trị:
Tiêm chủng vaccin sống:
Tim mạch:
Hội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục (PRES):
Hội chứng rò rỉ mao mạch:
Phổi:
Thận:
Sự sinh sản:
- Thời kỳ mang thai và cho con bú Thời kỳ có thai
Thời kỳ cho con bú:
Sự sinh sản:
- Lái xe và vận hành máy móc
- Tương tác thuốcXạ trị: Khi phối hợp với xạ trị (cùng dùng hoặc cách ≤ 7 ngày): Có nhiều phương thức điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm liều dùng gemcitabin, tần số sử dụng, gemcitabin, liều chiếu tia, kỹ thuật xạ trị, mô đích, và thể tích của mô đích, nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy gemcitabin làm tăng tính nhạy cảm với tia xạ. Trong một thử nghiệm đơn, khi dùng gemcitabin với liều 1000 mg/m2 cùng dùng trong 6 tuần liên tiếp với chiếu tia điều trị lồng ngực cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, đã gặp độc tính rõ rệt dưới dạng viêm niêm mạc nghiêm trọng, đe doạ tính mạng, đặt biệt là viêm thực quản và viêm phổi, nhất là ở bệnh nhân có thể tích bị chiếu xạ lớn (thể tích điều trị trung bình là 4795 cm 3). Những nghiên cứu tiếp theo cho thấy có thể dùng liều gemcitabin thấp hơn cùng với chiếu tia để có thể đoán trước được độc tính, như ở trong nghiên cứu pha II ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, đã dùng 66 Gy là liều chiếu tia lồng ngực phối hợp với gemcitabin (600 mg/m2, 4 lần) và cisplatin (80 mg/m2, hai lần), tiến hành trong 6 tuần. Hiện nay chưa xác định được chế độ tối ưu cho mọi loại u để dùng gemcitabin an toàn cùng với các liều xạ trị. Khi không phối hợp (dùng cách > 7 ngày): Phân tích các dữ liệu không cho thấy tăng độc tính khi dùng gemcitabin quá 7 ngày trước hoặc sau khi chiếu tia. Các dữ liệu cho thấy có thể khởi đầu dùng gemcitabin sau khi đã có thuyên giảm các tác dụng cấp tính của xạ trị hoặc ít nhất 1 tuần sau khi chiếu tia. Các biến chứng do chiếu tia đã gặp ở các mô đích (ví dụ viêm thực quản, viêm đại tràng và viêm phổi) khi đơn trị liệu và điều trị phối hợp với gemcitabin. Các tương tác khác: Không khuyến cáo dùng vaccin sốt vàng và các vaccin sống đã giảm độc tính khác do có gặp nguy cơ gây bệnh toàn thân, có thể gây tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. |
Nhóm dược lý - điều trị: thuốc chống ung thư, chất kháng chuyển hóa, chất tương tự pyrimidin.
Mã ATC: L01BC05
Hoạt tính độc tế bào trong nuôi cấy tế bào:
Gemcitabin có tác dụng độc tế bào đáng kể chống lại nhiều loại tế bào u nuôi cấy ở chuột và người. Thuốc có tác dụng trên pha đặc hiệu, như gemcitabin chủ yếu diệt tế bào đang ở pha tổng hợp ADN (pha S) và, trong một số điều kiện, phong bế được sự tiến triển của tế bào ở ranh giới hai pha Gl/S. In vitro, tác dụng độc tế bào của gemcitabin tùy thuộc vào cả nồng độ và thời gian.
Tác dụng chống u trong các mô hình tiền lâm sàng:
Trong các mô hình gây u trên động vật, tác dụng chống u của gemcitabin phụ thuộc vào cách dùng. Dùng gemcitabin hằng ngày cho thấy tỷ lệ chết cao ở động vật, nhưng có hoạt tính chống u tối thiểu. Tuy nhiên, nếu dùng gemcitabin mỗi 3 hay 4 ngày thì có thể dùng thuốc với liều không gây chết động vật mà lại có hoạt tính chống u trên diện rộng đối với các khối u ở chuột nhắt.
Cơ chế tác dụng:
Chuyển hóa trong tế bào và cơ chế tác dụng:
Gemcitabin (dFdC) là chất kháng chuyển hoá nhóm pyrimidin, được chuyển hoá trong tế bào qua xúc tác của nucleosid kinase để cho các chất chuyển hoá có hoạt tính là diphosphat (dFdCDP) và triphosphat (dFdCTP) nucleosid. Tác dụng độc tế bào của gemcitabin là do dFdCDP và dFdCTP ức chế tổng hợp ADN. Trước hết, dFdCDP ức chế men ribonucleosid reductase, là men duy nhất chịu trách nhiệm xúc tác cho các phản ứng tạo các desoxynucleosid triphosphat (dCTP) cần cho tổng hợp ADN. dFdCDP ức chế được enzym này sẽ làm giảm nồng độ các desoxynucleosid nói chung và đặc biệt là ức chế được dCTP. Sau đó, dFdCTP tranh chấp được với dCTP để gắn vào ADN (tự hiệp đồng).
Tương tự, một lượng nhỏ gemcitabin cũng có thể gắn vào RNA. Vì vậy sự giảm nồng độ trong tế bào của dCTP làm tăng sự gắn kết của dFdCTP vào ADN.
AND - polymerase - epsilon không thể loại bỏ gemcitabin và sửa chữa các chuỗi ADN đang tổng hợp. Sau khi gemcitabin gắn vào ADN, một nucleotid phụ sẽ gắn vào chuỗi ADN. Sau khi gắn thêm nucleotid này, sẽ có ức chế hoàn toàn sự tổng hợp ADN tiếp theo (che lấp sự kết thúc chuỗi). Sau khi sáp nhập vào ADN, gemcitabin sẽ thúc đẩy nhanh quá trình diệt tế bào theo chương trình định trước (apoptosis).
* Dữ liệu lâm sàng:
Ung thư bàng quang:
Nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 405 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp đường tiết niệu tiến triển hoặc di căn, đã cho thấy không có khác biệt giữa 2 nhóm điều trị, tức là gemcitabin/cisplatin so với nhóm methotrexat/vinblastin/adriamycin/cisplatin (MVAC), qua các thông số thời gian sống trung bình (tương ứng là 12,8 so với 14,8 tháng, p = 0,547), thời gian tiến triển bệnh (tương ứng 7,4 so với 7,6 tháng; p = 0,842) và tỷ lệ đáp ứng (tương ứng 49,4% so với 45,7%; p = 0,512).
Tuy nhiên, phác đồ phối hợp gemcitabin với cisplatin ít độc tính hơn so với MVAC.
Ung thư tụy tạng:
Trong nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 126 bệnh nhân ung thư tụy tạng tiến triển hoặc di căn, cho thấy gemcitabin có tỷ lệ đáp ứng trên lâm sàng cao hơn rõ rệt so với 5 - fluorouracil (tương ứng 23,8% so với 4,8%; p = 0,0022). Tương tự, kết quả cho thấy thời gian tiến triển của bệnh kéo dài rõ rệt từ 0,9 tới 2,3 tháng (log-rank p < 0,002) và thời gian sống trung bình kéo dài từ 4,4 tới 5,7 tháng (log-rank p < 0,004) ỏ' nhóm bệnh nhân dùng gemcitabin so với nhóm bệnh nhân dùng 5 - fluorouracil.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
Trong một nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 522 bệnh nhân có ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) không phẫu thuật, tiến triển tại chỗ hoặc di căn, đã dùng gemcitabin phối hợp với cisplatin đã cho tỷ lệ đáp ứng cao hơn rõ rệt so với nhóm chỉ dùng riêng cisplatin (31,0% so với 12,0% tương ứng; p < 0,0001). Thời gian tiến triển của bệnh cũng kéo dài từ 3,7 lên 5,6 tháng (log-rank p < 0,0012) và thời gian sống trung bình kéo dài từ 7,6 tới 9,1 tháng (log-rank p < 0,004) ở bệnh nhân dùng gemcitabin/cisplatin so với nhóm chỉ dùng riêng cisplatin.
Trong một nghiên cứu pha III khác, cũng chọn ngẫu nhiên 135 bệnh nhân ở giai đoạn IIIB hoặc IV của NSCLC, thấy phối hợp gemcitabin/cisplatin đã cho tỷ lệ đáp ứng cao hơn rõ rệt so với nhóm dùng phối hợp cisplatin/etoposid (40,6% so với 21,2%; p = 0,025). Cũng thấy kéo dài rõ rệt thời gian tiến triển từ 4,3 lên 6,9 tháng (p = 0,014) ở bệnh nhân dùng gemcitabin/cisplatin so với nhóm bệnh nhân dùng etoposid/cisplatin.
Trong cả 2 nghiên cứu trên, độ dung nạp là tương đương ở cả hai nhóm điều trị.
Ung thư buồng trứng:
Trong một nghiên cứu pha III có chọn ngẫu nhiên 356 bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển và có tái phát ít nhất sau 6 tháng sau khi đã hoàn thành liệu pháp điều trị platinum cơ bản, bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng gemcitabin/carboplatin (GCb), hoặc với carboplatin riêng rẽ (Cb). Thời gian tiến triển của bệnh nhân kéo dài rõ rệt, từ 5,8 lên 8,6 tháng (log-rank p = 0,0038) ở bệnh nhân dùng GCb so với nhóm bệnh nhân chỉ dùng đơn độc Cb.
Những khác biệt về tỷ lệ đáp ứng là 47,2% ở nhóm GCb so với 30,9% ở nhóm Cb (P = 0,0016) và thời gian sống sót trung bình là 18 tháng (GCb) so với 17,3 tháng (Cb) (p = 0,73).
Ung thư vú:
Trong một nghiên cứu pha III chọn ngẫu nhiên 529 bệnh nhân bị ung thư vú không phẫu thuật, tái phát tại chỗ hoặc di căn và tái phát sau hóa trị liệu bổ trợ, việc phối hợp gemcitabin/paclitaxel đã kéo dài rõ rệt thời gian tới sự tiến triển bệnh từ 3,98 tháng lên tới 6,14 tháng (log-rank p = 0,0002) ở nhóm dùng phối hợp gemcitabin/paclitaxel so với nhóm bệnh nhân chỉ dùng có paclitaxel. Sau 377 trường hợp tử vong, nói chung thời gian sống sót trung bình là 18,6 tháng ở nhóm bệnh nhân dùng gemcitabin/paclitaxel so với 15,8 tháng ở nhóm chỉ dùng đơn độc paclitaxel (log-rank p=0,0489, tỷ lệ tương đối HR = 0,82); còn tỷ lệ đáp ứng chung là 41,4% (ở nhóm phối hợp thuốc) so với 26,2% (ở nhóm dùng đơn độc paclitaxel) với p = 0,0002.
Dược động học của gemcitabin được quan sát trên 353 bệnh nhân trong 7 công trình nghiên cứu, gồm 121 nữ và 232 nam, tuổi 29 - 79. Trong số những bệnh nhân này, có khoảng 45% bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và 35% được chẩn đoán ung thư tụy tạng. Những thông số dưới đây đã đạt được với các liều 500 - 2592 mg/m2 và truyền trong thời gian 0,4 - 1,2 giờ.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương (đạt được khoảng 5 phút sau khi truyền xong) là 3,2 - 45,5 microgam/ml. Nồng độ trong huyết tương của chất mẹ sau khi dùng liều 1000mg/m2/30 phút là > 5 microgam/ml trong khoảng 30 phút còn khi kết thúc truyền, và > 0,4 microgam/ ml trong giờ kế tiếp.
Phân bố:
Thể tích phân bố của khoang chính là 12,4 lít/m2 cho nữ và 17,5 lít/m2 cho nam (sự thay đổi giữa các cá thể là 91,9%). Thể tích phân bố của khoang ngoại biên là 47,4 lít/m2. Thể tích phân bố của khoang ngoại biên không thay đổi theo giới tính.
Độ gắn kết vào protein huyết tương coi như không đáng kể.
Thời gian bán thải là 42 - 94 phút tùy thuộc vào tuổi và giới. Với thời biểu dùng thuốc đã đề nghị, sự đào thải của gemcitabin hầu như' hoàn toàn trong vòng 5 - 11 giờ kể từ khi bắt đầu dẫn truyền. Gemcitabin không tích lũy nếu dùng mỗi tuần một lần.
Chuyển hoá
Gemcitabin chuyển hoá nhanh qua xúc tác của enzym cytidin - desaminase ở gan, thận, máu và ở các mô khác. Chuyển hoá nội bào của gemcitabin sẽ tạo ra các chất chuyển hóa gemcitabin mono - di và triphosphat (dFdCMP, dFdCDP và dFdCTP), trong số đó cdFdCDP và dFdCTP được xem là có hoạt tính. Các chất chuyển hoá nội bào không tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu. Chất chuyển hóa đầu tiên, 2 desoxy - 2’-2- difluorouridin (dFdU) không có hoạt tính và tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu.
Đào thải
Động học của dFdCTP
Chất chuyển hoá này được tìm thấy trong các tế bào đơn nhân của máu ngoại biên và thông tin dưới đây là tham khảo từ các tế bào này. Các nồng độ trong tế bào tăng tỷ lệ thuận với các liều gemcitabin là 35 - 350 mg/m2/30 phút, sẽ cho các nồng độ trong trạng thái ổn định là 0,4-5 microgam/ml. Khi nồng độ gemcitabin trong huyết tương trên 5 microgam/ml thì hàm lượng dFdCTP không tăng nữa, cho thấy sự tạo chất chuyển hoá đã bão hòa trong các tế bào này. Thời gian bán thải cuối cùng là 0,7 -12 giờ.
Động học của clFdU
Phối hợp gemcitabin + pacliaxel
Không làm ảnh hưởng đến dược động học của gemcitabin hoặc của paclitaxel.
Phối hợp gemcitabin + carboplatin
Phối hợp như vậy không làm thay đổi dược động của paclitaxel.
Suy thận
Suy thận nhẹ và vừa (tốc độ lọc cầu thận GFR là 30- 80ml/phút) không gây ảnh hưởng rõ rệt tới dược động học của gemcitabin.
Hộp 1 lọ x 100ml.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Fareva Unterach GmbH.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.