Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Letrozsun 2.5mg điều trị ung thư vú di căn (2 vỉ x 14 viên)

Không kinh doanh

Mã: 105925

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/1

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị liệu đầu tay trong ung thư vú di căn/tiến triển ở phụ nữ mãn kinh
Thành phần chính
Letrozol
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Sun Pharma
Nhà sản xuất
SUN PHARMACEUTICAL INDUSTRIES LIMITED

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

- Hoạt chất: Letrozol 2,5 mg.

- Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, povidon (K30), Opadry II yellow 31G52301, natri starch glycolat, colloidal silica khan, magnesi stearat.

2. Công dụng (Chỉ định)

Letrozsun là trị liệu đầu tay trong ung thư vú di căn/tiến triển ở phụ nữ mãn kinh (thụ thể hormon dương tính hoặc chưa rõ thụ thể).

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Dùng đường uống.

- Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo với Letrozsun là 2,5 mg/lần/ngày. Điều trị với Letrozsun cần được tiếp tục tùy theo đáp ứng của khối u. Ngưng thuốc nếu khối u ngưng phát triển.

Không cần điều chỉnh liều đối với người già.

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận ở mức độ từ nhẹ đến trung bình nếu độ thanh thải creatinin > 10 ml/phút.

- Quá liều

Hiếm có trường hợp quá liều nào cùa Letrozole được báo cáo. Trong trường hợp đặc biệt, liều đơn cao nhất dùng là 62,5 mg hay sử dụng 25 viên. Trong khi không có tác dụng phụ nguy hiểm nào được báo cáo trong những trường hợp này (do số liệu giới hạn), không có hướng dẫn chắc chắn nào cho việc điều trị. Tuy nhiên, phản ứng nôn có thể có nếu bệnh nhân bị kích thích. Thông thường, việc chăm sóc và theo dõi thường xuyên dấu hiệu sống là cần thiết trong nghiên cứu về liều đơn thì liều cao nhất dùng là 30 mg, trong thử nghiệm đa liều thì liều cao nhất có thể dùng là 10 mg.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm hay nghi ngờ mẫn cảm với letrozole, các chất ức chế men aromatase khác hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hay cho con bú, phụ nữ tiền mãn kinh.
  • Suy gan nặng.

5. Tác dụng phụ

  • Các tác dụng phụ có liên quan đến letrozol thường ở mức nhẹ đến trung bình và hiếm có trường hợp nghiêm trọng phải ngừng điều trị. Nhiều tác dụng phụ có thể liên quan đến bản thân bệnh tật hoặc các hậu quả dược lý bình thường của việc thiếu estrogen (như đỏ bừng, thưa tóc).
  • Các phản ứng phụ thường xảy ra như: Đau cơ xương, đau khớp, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, khó thở, phù mạch ngoại vi, ho, táo bón, nôn, đau ngực, nhiễm virus, tiêu chảy, phát ban, đau bụng, khó tiêu, biếng ăn.
  • Ít gặp: Chóng mặt, tăng cân, ngứa.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Ở bệnh nhân ung thư vú bị rối loạn chức năng gan ở mức trung bình, không cần phải điều chỉnh liều lượng. Tuy nhiên, cần thận trọng vì sự đào thải letrozol chủ yếu phụ thuộc vào độ thanh thải chuyển hoá bên trong.

Suy thận (hệ số thanh thải creatinine từ 20 - 50 ml/phút): Không ảnh hưởng đến nồng độ letrozol trong huyết tương ở trạng thái ổn định khi dùng liều 2,5 mg hoặc 5 mg. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân bị suy chức năng thận. Letrozole có thể bị loại bỏ bằng quá trình thẩm tách máu vì letrozole gắn kết yếu với protein huyết tương. Nên cân nhắc kỹ giữa nguy cơ có thể xảy ra và lợi ích điều trị đạt được trước khi điều trị bằng letrozol.

- Thai kỳ và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu nào đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc sử dụng letrozole ở phụ nữ có thai. Không dùng letrozole cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Vẫn chưa biết được letrozole có bài tiết qua sữa mẹ không. Do các thuốc khác đều bài tiết qua sữa nên không được dùng letrozole cho phụ nữ cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi điều trị bằng letrozole, một số trường hợp có thể mệt mỏi, chóng mặt. Vì thế bệnh nhân cần được thông báo là khả năng thể lực và tinh thần cần thiết cho việc vận hành máy móc hay lái xe.

- Tương tác thuốc

Các nghiên cứu lâm sàng với cimetidin và warfarin cho thấy khi dùng đồng thời với letrozol không gây ra tương tác nào đáng kể mặc dù cimetidin ức chế một isoenzyme của CYP450 tham gia chuyển hoá letrozol trên in-vitro.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Letrozole là chất ức chế enzyme aromatase non-steroid có chọn lọc. Letrozole ức chế enzyme aromatase bằng cách gắn kết với heme của sắc tố tế bào P450 của enzyme này, dẫn đến làm giảm quá trình sinh tổng hợp estrogen trong tất cả các mô.

Letrozole có hiệu lực chống ung thư bằng cách lấy đi các tế bao ung thư vú phụ thuộc estrogen của tác nhân kích thích phát triển khối u. Ở phụ nữ đã mãn kinh, estrogen chủ yếu được tổng hợp nhờ hoạt động của enzyme aromatase, có tác dụng chuyển các androgen thượng thận (chủ yếu là androstenedione và testosterone) thành estrone (E1) và estradiol (E2). Quá trình ức chế sự tổng hợp estrogen ở các mô ngoại biên và tại bản thân khối u có thể đạt được nhờ sự ức chế đặc hiệu enzyme aromatase.

Ở phụ nữ đã mãn kinh khỏe mạnh, liều đơn 0,1; 0,5 và 2,5 mg letrozole ức chế nồng độ estrone và estradiol huyết tương lần lượt là 75 - 78% và 78%. Ức chế tối đa đạt được sau 48 - 78 giờ.

Ở những bệnh nhân đã mãn kinh bị ung thư vú tiến triển, liều dùng hàng ngày 0,1 đến 5 mg giúp ức chế nồng độ huyết thanh của oestradiol, oestrone, và oestrone sulphate đến 78 - 95% trên tất cả bệnh nhân được điều trị.

Letrozole không có tác động trên nồng độ androgen huyết thanh (androstenedione và testosterone) ở người phụ nữ mãn kinh khỏe mạnh sau khi dùng liều đơn 0,1; 0,5 và 2,5 mg, là những liều có tác dụng ức chế sinh tổng hợp estrogen đã không dẫn đến tích lũy tiền androgenic. Không ảnh hưởng đến tổng hợp steroid tuyến thượng thận.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Letrozole được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa (sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99,9%). Thức ăn làm giảm nhẹ tỉ lệ hấp thu nhưng mức hấp thu thì không đổi. Thay đổi nhỏ của tỉ lệ hấp thu không được cho là có ảnh hưởng đến lâm sàng, do đó Letrozole có thể dùng trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Gắn kết protein trong huyết thanh của letrozole khoảng 60%, chủ yếu là albumin (55%). Nồng độ letrozole trong hồng cầu bằng khoảng 80% nồng độ letrozole trong huyết tương.

Chuyển hóa thành chất chuyển hóa carbinol không có hoạt tính dược lý là con đường bài tiết chủ yếu của letrozole nhưng tương đối chậm khi so với tốc độ máu qua gan. Các isoenzyme 3A4 và 2A6 của CYP450 có khả năng biển hóa letrozole trên in vitro nhưng sự đóng góp của các yếu tố này chưa được thiết lập trên in vivo.

Thời gian bán thải biểu kiến là 2 ngày. Sau khi uống liều hàng ngày 2,5 mg, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 2 – 6 tuần.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Nơi khô mát dưới 300C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 14 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Sun Pharmaceutical Industries Ltd.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.