Còn hàng
Mã: 104132
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Điều trị ung thư biểu mô tuyến vú:
Hiệu quả của các phương pháp điều trị này rõ rệt nhất ở các phụ nữ có khối u dương tính với thụ thể estradiol và/ hoặc progesteron.
Liều dùng
* Người lớn
Liều khuyến cáo của tamoxifen thông thường là 20 mg/ngày. Không thấy có thêm lợi ích khi điều trị với liều cao hơn để trì hoãn tái phát hoặc cải thiện khả năng sống còn của bệnh nhân. Không có bằng chứng rõ ràng hỗ trợ cho việc điều trị với liều 30-40 mg mỗi ngày, mặc dù mức liều nay vẫn được sử dụng cho một số bệnh nhân có bệnh tiến triển.
* Người cao tuổi
Người cao tuổi ung thư vú có liều dùng tương tự người lớn và ở một số bệnh nhân, Nolvadex được sử dụng đơn trị liệu.
* Sử dụng cho trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng Nolvadex cho trẻ em. Hiệu quả và tính an toàn của Nolvadex trên trẻ em chưa được thiết lập (xem phần Đặc tính dược lực và Đặc tính dược động).
Cách dùng: Sử dụng đường uống.
Nolvadex không được dùng trong các trường hợp sau:
Bảng các tác dụng không mong muốn
Tần suất của các tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 - <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 - <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 - <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa biết (không thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có).
Trừ khi có quy định cụ thể, phân loại tần suất sau được tính dựa trên số lượng các phản ứng ngoại ý được ghi nhận từ nghiên cứu pha III qui mô tiến hành trên 9366 bệnh nhân nữ hậu mãn kinh bị ung thư vú có thể phẫu thuật được điều trị trong vòng 5 năm và trừ khi có quy định cụ thể, đã không tính đến tần suất biến cố trong nhóm so sánh hoặc đánh giá của nghiên cứu viên về khả năng liên quan đến thuốc nghiên cứu
Bảng 1: Phản ứng ngoại ý (ADR) phân loại theo Hệ cơ quan và Tần suất
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Phản ứng ngoại ý |
|
U lành tính, ác tính và không đặc hiệu (bao gồm cả u nang và políp) |
Thường gặp |
U xơ tử cung |
|
Ít gặp |
Ung thư nội mạc tử cung | |
|
Hiếm gặp |
Sarcoma tử cung (hầu hết ở dạng u Mullerian thể hỗn hợp ác tính) a. Hiện tượng bùng phát khối u a |
|
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thường gặp | Thiếu máu |
| Ít gặp |
Giảm tiểu cầu Giảm bạch cầu |
|
| Hiếm gặp |
Giảm bạch cầu trung tính Chứng mất bạch cầu hạt |
|
| Rối loạn hệ miễn dịch | Thường gặp | Phản ứng quá mẫn |
| Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng | Rất thường gặp | Ứ dịch cơ thể |
| Ít gặp | Tăng calci máu (ở bệnh nhân di căn xương) | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp |
Biến cố mạch máu não do thiếu máu cục bộ Nhức đầu Chóng mặt Rối loạn cảm giác (bao gồm dị cảm và rối loạn vị giác) |
| Hiếm gặp | Viêm thần kinh thị giác | |
| Rối loạn mắt | Thường gặp |
Bệnh đục thủy tinh thể Bệnh võng mạc |
| Ít gặp | Rối loạn thị giác | |
| Hiếm gặp |
Thay đổi giác mạc Bệnh lý thần kinh thị giác a |
|
| Rối loạn mạch | Rất thường gặp | Nóng bừng mặt |
| Thường gặp | Huyết khối tắc mạch (bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu, huyết khối vi mạch và nghẽn mạch phổi) | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Ít gặp | Viêm phổi mô kẽ |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp | Buồn nôn |
| Thường gặp |
Nôn Tiêu chảy Táo bón |
|
| Ít gặp | Viêm tụy | |
| Rối loạn gan mật | Thường gặp |
Thay đổi men gan Gan nhiễm mỡ |
| Ít gặp | Xơ gan | |
| Hiếm gặp |
Viêm gan ứ mật a Suy gan a Tổn thương tế bào gan a Hoại tử tế bào gan a |
|
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất thường gặp | Nổi mẩn ở da |
| Thường gặp | Rụng tóc | |
| Hiếm gặp |
Phù mạch Hội chứng Steve-Johnshons a Viêm mao mạch da a Bệnh pemphigus bọng nước a Hồng ban đa dạng a |
|
| Rất hiếm gặp | Lupus da ban đỏ b | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Thường gặp |
Vọp bẻ ở chân Đau cơ |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Rất thường gặp |
Xuất huyết âm đạo Xuất tiết âm đạo |
| Thường gặp |
Ngứa âm hộ Rối loạn nội mạc tử cung (bao gồm tăng sản và políp) |
|
| Hiếm gặp |
Lạc nội mạc tử cung a U nang buồng trứng a Políp âm đạo |
|
| Rối loạn gen, kiểu gia đình, bẩm sinh | Rất hiếm gặp | Rối loạn chuyển hóa porphyrin b |
| Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc | Rất thường gặp | Mệt mỏi |
| Cận Iâm sàng | Thường gặp | Tăng triglycerid |
| Biến chứng do phẫu thuật, tổn thương, nhiễm độc | Rất hiếm gặp | Phản ứng trên da nghiêm trọng do xạ trị b |
a Phản ứng phụ không được báo cáo trong nhánh tamoxifen của nghiên cứu nói trên (n= 3094); tuy nhiên phản ứng này đã được báo cáo trong các thử nghiệm khác hoặc từ các nguồn tư liệu khác. Tần suất được tính theo giới hạn trên của khoảng tin cậy 95% của ước lượng điểm (dựa trên 3/X, X là cỡ mẫu tổng, như 3094). Tần suất được tính là 3/3094 tương đương với phân loại tần suất ‘Hiếm gặp’.
b Không quan sát thấy biến cố trong các nghiên cứu lâm sàng chính khác. Tần suất được tính theo giới hạn trên của khoảng tin cậy 95% của ước lượng điểm (dựa trên 3/X, X là cỡ mẫu tổng cộng của 13.357 bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng chính). Tần suất được tính là 3/13.357 tương đương với phân loại tần suất 'Rất hiếm gặp’.
Tác dụng phụ của Nolvadex có thể phân loại theo tác động dược lý của thuốc như nóng bừng mặt, xuất huyết âm đạo, tiết dịch âm đạo, ngứa âm hộ và hiện tượng bùng phát khối u hay theo tác dụng ngoại ý tổng quát như rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt và ít gặp hơn là ứ dịch cơ thể và rụng tóc.
Khi các tác dụng phụ này nặng, có thể xử trí bằng cách giảm liều (đến mức không dưới 20 mg/ngày) mà không ảnh hưởng đến việc kiểm soát bệnh. Nếu các tác dụng phụ không giảm khi giảm liều, có thể cần phải ngưng trị liệu.
Stevens-Johnson, viêm mao mạch da, dạng pemphigus bọng nước) và các phản ứng quá mẫn, kể cả phù mạch cũng thường được ghi nhận.
Ít gặp trường hợp bệnh nhân di căn xương bị tăng calci trong máu khi bắt đầu điều trị.
Các trường hợp rối loạn thị giác, bao gồm thay đổi hiếm gặp ở giác mạc và các báo cáo thường gặp về bệnh võng mạc đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng Nolvadex. Bệnh đục thủy tinh thể thường được ghi nhận có liên quan đến việc dùng Nolvadex.
Các trường hợp bệnh lý thần kinh thị giác và viêm thần kinh thị giác đã được ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng tamoxifen, và một số ít trường hợp xảy ra mù lòa.
Rối loạn cảm giác (bao gồm dị cảm và loạn vị giác) được ghi nhận thường gặp ở bệnh nhân dùng Nolvadex.
U xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung và những thay đổi nội mạc khác kể cả tăng sản và políp cũng được ghi nhận.
Hiện tượng giảm tiểu cầu, thường giảm còn 80.000 đến 90.000/mm3, đôi khi thấp hơn, được ghi nhận ở bệnh nhân ung thư vú điều trị bằng tamoxifen.
Hiện tượng giảm bạch cầu quan sát thấy sau khi dùng Nolvadex, thỉnh thoảng có liên quan đến tình trạng thiếu máu và/hoặc giảm tiểu cầu. Giảm bạch cầu trung tính được ghi nhận ở một số hiếm trường hợp; đôi khi có thể trở nên trầm trọng và hiếm các trường hợp mất bạch cầu hạt được ghi nhận.
Tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ và tắc mạch do huyết khối kể cả huyết khối tĩnh mạch sâu, huyết khối vi mạch và nghẽn mạch phổi thường xảy ra khi điều trị bằng tamoxifen (xem phần Chống chỉ định, Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác). Dùng chung Nolvadex với các chất gây độc tế bào có thể làm tăng nguy cơ tắc mạch do huyết khối.
Vọp bẻ ở chân và đau cơ đã được báo cáo là thường xảy ra ở bệnh nhân sử dụng Nolvadex.
Ít gặp các trường hợp viêm phổi mô kẽ đã được ghi nhận.
Nolvadex có liên quan đến thay đổi nồng độ men gan và một số tình trạng bất thường ở gan trầm trọng hơn, mà trong vài trường hợp có thể dẫn đến tử vong, kể cả gan nhiễm mỡ, ứ mật và viêm gan, suy gan, xơ gan, tổn thương tế bào gan (bao gồm hoại tử gan).
Thường gặp hiện tượng tăng nồng độ triglycerid huyết thanh, trong vài trường hợp có thể xảy ra viêm tụy, do dùng Nolvadex.
U nang buồng trứng hiếm khi quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng Nolvadex. Políp âm đạo hiếm khi quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng Nolvadex.
Viêm da lupus ban đỏ rất hiếm khi quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng Nolvadex.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin rất hiếm khi quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng Nolvadex.
Mệt mỏi đã được ghi nhận rất thường gặp ở bệnh nhân dùng Nolvadex.
Rất hiếm khi quan sát thấy phản ứng trên da nghiêm trọng do xạ trị ở bệnh nhân dùng Nolvadex.
Ít gặp ung thư nội mạc tử cung và hiếm gặp trường hợp sarcoma tử cung (hầu hết ở dạng u Mullerian thể hỗn hợp ác tính) có liên quan đến điều trị bằng Nolvadex.
Thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối (VTE)
Trong phẫu thuật tái tạo vú trì hoãn bằng kỹ thuật vi phẫu, Nolvadex có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến chứng trên vạt ghép vi mạch.
Trong một nghiên cứu không có đối chứng trên 28 bệnh nhi nữ từ 2-10 tuổi bị hội chứng McCune Albright (MAS) sử dụng 20 mg tamoxifen một lần mỗi ngày trong 12 tháng, thể tích trung bình tử cung tăng sau 6 tháng điều trị và tăng gấp đôi vào cuối thử nghiệm kéo dài 1 năm. Mặc dù các ghi nhận này phù hợp với đặc tính dược lực của tamoxifen, mối liên hệ nhân quả chưa được thiết lập (xem phần Đặc tính dược lực).
Trong y văn, bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2D6 có nồng độ endoxifen trong huyết tương thấp hơn, đây là một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng nhất của tamoxifen (xem phần Đặc tính dược động).
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym CYP2D6 có thể làm giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính endoxifen. Do đó, nên tránh dùng các chất ức chế mạnh CYP2D6 (như paroxetin, fluoxetin, quinidin, cinacalcet hoặc bupropion) trong khi điều trị với tamoxifen (xem phần Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác và Đặc tính dược động).
Nolvadex chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phản ứng trên da nghiêm trọng do xạ trị rất hiếm khi được báo cáo trên bệnh nhân dùng Nolvadex đã được xạ trị trước đó. Các phản ứng thường hồi phục sau khi tạm thời ngưng điều trị và nếu có lặp lại xạ trị thì phản ứng cũng giảm nhẹ. Trong hầu hết trường hợp có thể tiếp tục sử dụng Nolvadex.
Phụ nữ có khả năng có thai
Bệnh nhân nữ không nên có thai trong khi đang điều trị bằng Nolvadex và nên sử dụng dụng cụ rào cản tránh thai hoặc biện pháp tránh thai không hormon phù hợp nếu vẫn hoạt động tình dục. Bệnh nhân tiền mãn kinh cần được khám nghiệm cẩn thận để loại trừ khả năng có thai trước khi điều trị. Nên thông báo cho bệnh nhân về mối nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai nếu có thai trong khi điều trị bằng Nolvadex hoặc trong vòng 2 tháng sau khi ngưng điều trị.
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
Tuy chưa xác định rõ Nolvadex có bài tiết qua sữa mẹ hay không, người ta vẫn khuyến cáo không dùng Nolvadex trong thời kỳ cho con bú. Sự quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc nên tùy thuộc vào mức độ quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.
Kiểu di truyền CYP2D6
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. Bảo quản trong bao bì gốc.
5 năm kể từ ngày sản xuất.
AstraZeneca.

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy
Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

