Dung dịch pha dịch truyền Rybrevant 50mg/ml điều trị ung thư phổi lọ 7ml
Mã: 109423
Sản phẩm không có sẵn hàng, vui lòng đăng ký đặt trước để nhận thông tin giá và thời gian giao hàng.
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
1/7
Thông tin sản phẩm
Công dụng
Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
Thành phần chính
Amivantamab
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Johnson & Johnson
Johnson & Johnson (J&J) là một công ty dược phẩm, thiết bị y tế và đóng gói hàng hóa tiêu dùng của Hoa Kỳ được thành lập vào năm 1886. Công ty được liệt kê vào danh sách 500 công ty hàng đầu của Fortunes.
J&J luôn được biết đến là một công ty danh tiếng, tạp chí Barron xếp J&J như là công ty đáng chú ý nhất và nó là công ty đầu tiên được nhận giải Benjamin Franklin cho công ty dược phẩm ở Hoa Kỳ vì các nguồn tài trợ cho chương trình đào tạo giáo dục Quốc tế. Trụ sở chính của hãng đặt tại New Brunswick, New Jersey, Hoa Kỳ. Bộ phận khách hàng đặt tại Skillman, New Jersey. Công ty bao gồm 250 chi nhánh đặt tại 57 quốc gia và sản phẩm được bán trên hơn 175 nước.
Các thương hiệu của Johnson & Johnson được đặt theo tên các dược phẩm hay tên của các nguồn viện trợ đầu tiên. Trong số những sản phẩm nổi tiếng có băng cá nhân Band-aid, tylenol, sản phẩm dành cho trẻ em, dung dịch làm sạch mặt clean and clear và kính sát tròng Acuvue,...
Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
1. Thành phần
Mỗi lọ 7 mL chứa
Hoạt chất: Amivantamab 350 mg (50 mg amivantamab mỗi mL). Amivantamab là một kháng thể đặc hiệu kép dựa trên Immunoglobulin G1 (IgG1) hoàn toàn của người, trực tiếp đối kháng các thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) và chuyển tiếp trung mô-biểu bì (MET), được sản xuất bởi dòng tế bào động vật có vú (tế bào buồng trứng chuột Hamster Trung Quốc (Chinese Hamster Ovary [CHO])) bằng cách sử dụng công nghệ tái tổ hợp DNA.
Tá dược: Ethylenediaminetetraacetic acid (EDTA) disodium salt dihydrate, L-Histidine, L-Histidine hydrochloride monohydrate, L-Methionine, Polysorbate 80, Sucrose, Nước pha tiêm.
2. Công dụng (Chỉ định)
RYBREVANT được chỉ định đơn trị liệu để điều trị cho bệnh nhân người lớn mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến chèn ở Exon 20 thụ thể hoạt hóa yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), mà đã tiến triển khi đang dùng hoặc sau khi dùng hóa trị liệu bằng phác đồ có dẫn xuất platin.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
RYBREVANT được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng với dung dịch glucose 5% vô trùng hoặc dung dịch nước muối vô trùng [NaCl 0,9%]. RYBREVANT phải được dùng qua đường truyền có gắn màng lọc.
Để biết hướng dẫn về cách pha loãng thuốc trước khi dùng.
- Liều dùng
RYBREVANT nên được truyền bởi một chuyên gia y tế có khả năng tiếp cận hỗ trợ y tế thích hợp để quản lý bất kỳ phản ứng nào liên quan đến truyền thuốc (infusion-related reactions - IRRs).
Trước khi truyền, nên sử dụng thuốc để giảm nguy cơ IRRs với RYBREVANT (xem Bảng 3).
Trước khi bắt đầu điều trị bằng RYBREVANT, nên xác định tình trạng đột biến chèn Exon 20 của EGFR bởi một phòng thí nghiệm có kinh nghiệm sử dụng bằng phương pháp thử nghiệm đã được thẩm định.
Liều dùng
Liều khuyến cáo của RYBREVANT, dựa trên trọng lượng cơ thể ban đầu, được trình bày trong Bảng 1, và liệu trình được trình bày trong Bảng 2. Liều khởi đầu được dùng bằng cách chia liều truyền trong Tuần 1 vào Ngày 1 và Ngày 2.
Bảng 1: Liều khuyến cáo của RYBREVANT dựa trên trọng lượng cơ thể ban đầu*
Trọng lượng cơ thể
Liều khuyến cáo
Số lọ RYBREVANT 350 mg/7 mL
Ít hơn 80 kg
1050 mg
3
Lớn hơn hoặc bằng 80 kg
1400 mg
4
*Không cần điều chỉnh liều khi trọng lượng cơ thể thay đổi sau đó.
Bảng 2: Liệu trình của RYBREVANT
Tuần
Liệu trình
Tuần 1 đến 4
Hàng tuần (tổng cộng 4 liều)
Tuần 5 trở đi
2 tuần một lần bắt đầu từ Tuần 5
Thời gian điều trị
Khuyến cáo bệnh nhân điều trị với RYBREVANT cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được.
Thuốc dùng trước khi truyền
Trước khi khởi đầu truyền RYBREVANT vào Tuần 1 (Ngày 1 và 2), nên dùng thuốc kháng histamine, hạ sốt và glucocorticoid để giảm nguy cơ xảy ra IRRs (xem Bảng 3). Nên dùng thuốc kháng histamine và thuốc hạ sốt đối với tất cả các lần truyền tiếp theo. Chỉ yêu cầu dùng glucocorticoid cho các liều ở Tuần 1, Ngày 1 và 2 và được sử dụng khi cần ở các lần truyền tiếp theo. Nên dùng thuốc chống nôn khi cần thiết.
Bảng 3: Các thuốc dùng trước khi truyền
Thuốc
Liều
Đường dùng
Thời gian dùng khuyến cáo trước khi truyền RYBREVANT
Kháng histamine*
Chlorphenamine (10 mg) hoặc tương đương
Tĩnh mạch
15 đến 30 phút
Hạ sốt*
Paracetamol (650 đến 1000 mg)
Tĩnh mạch
15 đến 30 phút
Uống
30 đến 60 phút
Glucocorticoid‡
Dexamethasone (10 mg) hoặc Methylprednisolone (40 mg) hoặc tương đương
Tĩnh mạch
45 đến 60 phút
*Yêu cầu ở tất cả các liều.
‡ Yêu cầu ở liều khởi đầu (Tuần 1, Ngày 1 và 2); dùng khi cần ở các liều sau.
Tốc độ truyền
Sau khi pha loãng, nên truyền tĩnh mạch RYBREVANT với tốc độ truyền được trình bày trong Bảng 4 dưới đây.
Do tần suất IRRs cao ở liều đầu tiên, nên truyền RYBREVANT qua đường tĩnh mạch ngoại biên trong Tuần 1 và Tuần 2 để giảm thiểu sự phơi nhiễm với thuốc khi biến cố IRR xảy ra. Có thể truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm trong những tuần tiếp theo. Khuyến cáo các liều trong Tuần 1 được pha loãng càng gần thời điểm dùng thuốc càng tốt để kéo dài thời gian truyền, nếu cần, trong trường hợp có IRR.
Bảng 4: Tốc độ truyền của RYBREVANT
Liều 1050 mg
Tuần
Liều
(mỗi túi 250 mL)
Tốc độ truyền khởi đầu
Tốc độ truyền tiếp theo‡
Tuần 1 (chia liều truyền)
Tuần 1 Ngày 1
350 mg
50 mL/giờ
75 mL/giờ
Tuần 1 Ngày 2
700 mg
50 mL/giờ
75 mL/giờ
Tuần 2
1050 mg
85 mL/giờ
Các tuần sau đó
1050 mg
125 mL/giờ
Liều 1400 mg
Tuần
Liều
(mỗi túi 250 mL)
Tốc độ truyền ban đầu
Tốc độ truyền tiếp theo‡
Tuần 1 (chia liều truyền)
Tuần 1 Ngày 1
350 mg
50 mL/giờ
75 mL/giờ
Tuần 1 Ngày 2
1050 mg
35 mL/giờ
50 mL/giờ
Tuần 2
1400 mg
65 mL/giờ
Tuần 3
1400 mg
85 mL/giờ
Các tuần sau đó
1400 mg
125 mL/giờ
‡ Sau 2 tiếng thì tăng lên tốc độ truyền tiếp theo nếu không xuất hiện IRRs.
Điều chỉnh liều
Khuyến cáo giảm liều RYBREVANT theo các phản ứng có hại (xem Bảng 6) được liệt kê trong Bảng 5.
Bảng 5: Khuyến cáo giảm liều RYBREVANT theo phản ứng có hại
Trọng lượng cơ thể (lúc ban đầu)
Liều khởi đầu
Giảm liều lần 1
Giảm liều lần 2
Điều chỉnh liều lần 3
< 80 kg
1050 mg
700 mg
350 mg
Ngừng dùng RYBREVANT
≥ 80 kg
1400 mg
1050 mg
700 mg
Khuyến cáo điều chỉnh liều RYBREVANT theo các phản ứng có hại được trình bày trong Bảng 6.
Bảng 6: Điều chỉnh liều RYBREVANT theo các phản ứng có hại
Phản ứng có hại
Mức độ nặng
Điều chỉnh liều
Các phản ứng liên quan đến truyền thuốc (IRR)
Độ 1 đến 3
Tạm ngừng truyền RYBREVANT khi có dấu hiệu đầu tiên của IRRs.
Nên dùng các thuốc hỗ trợ bổ sung theo chỉ định lâm sàng (ví dụ, bổ sung glucocorticoid, kháng histamine, thuốc hạ sốt và thuốc chống nôn)
Sau khi giải quyết các triệu chứng, truyền lại với tốc độ 50% so với tốc độ trước đó.
Nếu không có thêm triệu chứng, có thể tăng tốc độ theo tốc độ truyền được khuyến cáo (xem Bảng 4).
Các thuốc dự phòng nên được dùng trước khi truyền liều tiếp theo.
Tái phát Độ 3 hoặc Độ 4:
Ngừng vĩnh viễn RYBREVANT
Bệnh phổi kẽ (ILD)/Viêm phổi không do nhiễm trùng
Nghi ngờ ILD/ viêm phổi không do nhiễm trùng
Tạm ngừng RYBREVANT
Xác định ILD/ viêm phổi không do nhiễm trùng
Ngừng vĩnh viễn RYBREVANT
Phản ứng da và móng
Độ 2
Nên bắt đầu chăm sóc hỗ trợ.
Nếu không có cải thiện sau 2 tuần, xem xét giảm liều RYBREVANT (xem Bảng 5).
Độ 3
Nên bắt đầu chăm sóc hỗ trợ.
Tạm ngừng RYBREVANT cho đến khi phản ứng có hại được cải thiện. Khi phục hồi đến ≤ Độ 2, dùng lại RYBREVANT với liều đã giảm (xem Bảng 5).
Nếu không cải thiện trong vòng 2 tuần, ngừng vĩnh viễn việc điều trị.
Độ 4 (bao gồm các tình trạng da nổi bọng nước, hoại tử thượng bì nhiễm độc)
Ngừng vĩnh viễn RYBREVANT
Các phản ứng có hại khác
Độ 3
Tạm ngừng RYBREVANT cho đến khi phản ứng có hại cải thiện đến ≤ Độ 1 hoặc trở lại mức ban đầu.
Dùng lại với cùng mức liều nếu phục hồi trong vòng 7 ngày.
Dùng lại với liều đã giảm nếu phục hồi sau 7 ngày.
Ngừng vĩnh viễn nếu không hồi phục trong vòng 4 tuần.
Độ 4
Tạm ngừng RYBREVANT cho đến khi phản ứng có hại cải thiện đến ≤ Độ 1 hoặc trở lại mức ban đầu
Dùng lại với mức liều giảm nếu phục hồi trong vòng 4 tuần.
Xem xét ngừng vĩnh viễn nếu thời gian tạm ngừng lâu hơn 7 ngày.
Ngừng vĩnh viễn RYBREVANT khi tái phát các phản ứng Độ 4.
Các nhóm dân số đặc biệt
Nhóm dân số trẻ em
Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của RYBREVANT trên bệnh nhân nhi. Hiện chưa có dữ liệu.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Chưa tiến hành các nghiên cứu chính thức về RYBREVANT trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Dựa trên các phân tích dược động học (PK) quần thể, không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ hoặc trung bình. Hiện chưa có dữ liệu ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Chưa tiến hành các nghiên cứu chính thức về RYBREVANT trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan (xem 5.2). Dựa trên các phân tích dược động học (PK) quần thể, không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ. Hiện chưa có dữ liệu ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan trung bình hoặc nặng.
- Quá liều
Khi gặp biến cố quá liều, nên ngừng điều trị bằng RYBREVANT, nên theo dõi bệnh nhân về bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của tác dụng có hại và nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ chung thích hợp.
- Quên liều
Nếu quên một liều RYBREVANT theo liệu trình, nên dùng liều đó càng sớm càng tốt và nên điều chỉnh liệu trình cho phù hợp, duy trì khoảng thời gian giữa các liều điều trị.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê.
5. Tác dụng phụ
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Các phản ứng có hại thường gặp nhất (≥ 20%) là IRR, viêm quanh móng, phát ban, viêm da dạng mụn trứng cá, giảm albumin máu, buồn nôn, táo bón, phù ngoại vi, viêm miệng, và tăng alanine aminotransferase.
Phản ứng có hại nghiêm trọng xảy ra ở 29% bệnh nhân. Các phản ứng có hại nghiêm trọng gặp ở ≥ 2% bệnh nhân bao gồm viêm phổi, khó thở, thuyên tắc phổi, viêm phổi không do nhiễm trùng, đau lưng và yếu cơ.
Mười hai phần trăm bệnh nhân ngừng RYBREVANT do phản ứng có hại. Các phản ứng có hại thường gặp nhất dẫn đến việc ngừng điều trị là viêm phổi, tràn dịch màng phổi, viêm phổi không do nhiễm trùng và IRR.
Việc tạm ngừng thuốc do phản ứng có hại khác không phải IRR xảy ra ở 36% bệnh nhân đã dùng RYBREVANT. Các phản ứng có hại cần tạm ngừng thuốc gặp ở > 2% bệnh nhân bao gồm phát ban, mệt mỏi, viêm quanh móng, viêm phổi, viêm miệng, sốt và tiêu chảy.
Giảm liều do phản ứng có hại xảy ra ở 14% bệnh nhân. Các phản ứng có hại cần giảm liều gặp ở ≥ 2% bệnh nhân bao gồm viêm da dạng mụn trứng cá và viêm quanh móng.
Bảng danh sách các phản ứng có hại
Bảng 7 tóm tắt các phản ứng có hại của thuốc xuất hiện ở bệnh nhân dùng RYBREVANT.
Dữ liệu phản ánh việc sử dụng RYBREVANT ở 153 bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau thất bại với hóa trị liệu bằng phác đồ có dẫn xuất platin. Bệnh nhân dùng RYBREVANT 1050 mg (đối với bệnh nhân < 80 kg) hoặc 1400 mg (đối với bệnh nhân ≥ 80 kg).
Các phản ứng có hại quan sát được trong các nghiên cứu lâm sàng được liệt kê dưới đây theo tần suất.Các tần suất được định nghĩa là: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa biết (không thể ước tính tần suất từ dữ liệu hiện có).
Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự tần suất giảm dần.
Bảng 7: Phản ứng có hại ở các bệnh nhân dùng RYBREVANT
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất thường gặp
giảm albumin máua, giảm cảm giác thèm ăn, hạ kali máu, hạ magie máu, hạ calci máu
Rối loạn hệ thần kinh
Rất thường gặp
choáng vángb
Rối loạn mắt
Thường gặp
giảm thị lựcc, mọc lông mid, viêm giác mạc, các rối loạn về mắt kháce
h Đau bụng: khó chịu vùng bụng, đau bụng, đau bụng dưới, đau bụng trên, khó chịu vùng thượng vị, đau đường tiêu hóa.
i Phát ban: mụn trứng cá, viêm da, viêm da dạng mụn trứng cá, ban đỏ, ban đỏ đa dạng, viêm nang lông, bệnh chốc, hội chứng vết ban đỏ mất cảm giác lòng bàn tay- bàn chân, phát ban vùng đáy chậu, viêm da quanh miệng, mụn mủ, phát ban, ban đỏ, phát ban dạng dát, phát ban dát sần, ban sẩn, phát ban ngứa, phát ban mụn mủ, phát ban mụn nước, tróc da, tổn thương da.
j Độc tính trên móng: móng quặp, nhiễm trùng nền móng, nứt biểu bì móng, rối loạn móng, có nổi vết trên móng, gẫy móng, tách móng, viêm quanh móng.
k Da khô: da khô, bệnh chàm, chàm gây nứt nẻ, vết nứt da, chứng khô da.
l Mệt mỏi: suy nhược, mệt mỏi.
m Phù: phù mắt, phù mi mắt, phù mặt, phù toàn thân, phù khu trú, phù, phù ngoại vi, phù quanh ổ mắt, sưng quanh mắt, sưng ngoại vi, sưng mặt.
Mô tả một số phản ứng có hại
Dữ liệu phản ánh hồ sơ an toàn của 489 bệnh nhân NSCLC tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã nhận bất kỳ liều RYBREVANT đơn trị liệu nào.
Các phản ứng liên quan đến truyền thuốc
Các phản ứng liên quan đến truyền thuốc (IRRs) xảy ra ở 67% bệnh nhân. Chín mươi chín phần trăm IRRs xảy ra ở lần truyền đầu tiên, với trung vị thời gian đến khi khởi phát là 60 phút (khoảng dao động: 0 đến 1071 phút), và 1% còn lại xảy ra ở những lần truyền tiếp theo. 2% IRR là Độ 3 và 0,2% là Độ 4. Tỷ lệ cần điều chỉnh việc truyền thuốc do IRR là 62% và 1,6% bệnh nhân ngừng vĩnh viễn RYBREVANT do IRR.
Bệnh phổi kẽ
Bệnh phổi kẽ (ILD) hoặc các phản ứng có hại giống ILD đã được báo cáo khi sử dụng RYBREVANT. Bệnh phổi kẽ hoặc viêm phổi không do nhiễm trùng đã được báo cáo ở 2,7% bệnh nhân với 0,6% bệnh nhân bị ILD/viêm phổi không do nhiễm trùng Độ 3 và 0,6% bệnh nhân ngừng RYBREVANT do ILD/viêm phổi không do nhiễm trùng.
Phản ứng trên da và móng
Phát ban xảy ra ở 75% bệnh nhân được điều trị bằng RYBREVANT, với các biến cố phát ban Độ 3 xảy ra ở 3,7% bệnh nhân. Viêm da dạng mụn trứng cá dẫn đến ngừng RYBREVANT xảy ra ở 0,2% bệnh nhân và thêm 0,2% bệnh nhân bị TEN. Phát ban thường xuất hiện trong vòng 4 tuần đầu điều trị, với trung vị thời gian đến khi khởi phát là 14 ngày. Phát ban dẫn đến giảm liều xảy ra ở 7% bệnh nhân.
Viêm quanh móng xảy ra ở 43% bệnh nhân được điều trị bằng RYBREVANT. Viêm quanh móng Độ 3 xảy ra ở 2% bệnh nhân, với trung vị thời gian từ khi khởi phát viêm quanh móng đến khi hồi phục hoàn toàn là 235 ngày (khoảng dao động: 26 đến 443 ngày). Viêm quanh móng dẫn đến ngừng RYBREVANT xảy ra ở 2% bệnh nhân.
Độc tính trên mắt
Các rối loạn về mắt, bao gồm viêm giác mạc (0,4%) xảy ra ở 12% bệnh nhân điều trị bằng RYBREVANT. Hầu hết các biến cố là Độ 1 hoặc 2, với các biến cố Độ 3 xảy ra ở 0,2% bệnh nhân. Viêm giác mạc dẫn đến tạm ngừng truyền RYBREVANT ở 0,2% bệnh nhân và nhìn mờ dẫn đến việc ngừng dùng RYBREVANT ở 0,2% bệnh nhân.
Báo cáo các phản ứng có hại nghi ngờ
Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép lưu hành là quan trọng. Điều này giúp tiếp tục theo dõi liên tục cân bằng nguy cơ/lợi ích của thuốc. Yêu cầu cán bộ y tế báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý
- Thận trọng khi sử dụng
Đánh giá tình trạng đột biến chèn Exon 20 của EGFR
Khi xem xét sử dụng RYBREVANT, điều quan trọng là phải xác định tình trạng đột biến chèn Exon 20 của EGFR trên bệnh nhân. Nên sử dụng phương pháp thử nghiệm đã được thẩm định để giảm thiểu kết quả âm tính giả hoặc dương tính giả.
Các phản ứng liên quan đến truyền thuốc
Các phản ứng liên quan đến truyền thuốc rất thường gặp ở những bệnh nhân được điều trị bằng RYBREVANT. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất của IRR bao gồm ớn lạnh, buồn nôn, khó thở, đỏ bừng mặt, khó chịu ở ngực, hạ huyết áp và nôn.
Trước khi khởi đầu truyền RYBREVANT (Tuần 1), nên dùng thuốc kháng histamine, hạ sốt và glucocorticoid để giảm nguy cơ xuất hiện IRRs. Nên dùng thuốc kháng histamine và thuốc hạ sốt đối với các lần truyền tiếp theo. Liều RYBREVANT đầu tiên vào Tuần 1 nên được chia thành hai liều truyền vào Ngày 1 và 2. Truyền RYBREVANT qua đường tĩnh mạch ngoại biên vào Tuần 1 và Tuần 2.
Nên điều trị bệnh nhân với RYBREVANT tại một cơ sở có hỗ trợ y tế thích hợp để điều trị IRRs. Nên tạm ngừng truyền RYBREVANT khi có dấu hiệu đầu tiên của IRRs ở bất kỳ mức độ nặng nào và thuốc dùng sau truyền phải được dùng theo chỉ định lâm sàng. Sau khi giải quyết các triệu chứng, nên truyền lại RYBREVANT với tốc độ bằng 50% so với tốc độ trước đó. Nên ngừng vĩnh viễn việc sử dụng RYBREVANT khi có tái phát IRRs Độ 3 hoặc Độ 4.
Bệnh phổi kẽ
Bệnh phổi kẽ (ILD) hoặc các phản ứng có hại giống ILD (ví dụ viêm phổi không do nhiễm trùng) xuất hiện ở những bệnh nhân được điều trị bằng RYBREVANT. Các bệnh nhân có tiền sử ILD, ILD do thuốc, viêm phổi do tia xạ cần điều trị steroid, hoặc bất kỳ bằng chứng nào về ILD có triệu chứng lâm sàng đều bị loại trừ khỏi các nghiên cứu lâm sàng.
Nên theo dõi bệnh nhân về các triệu chứng của ILD/viêm phổi không do nhiễm trùng (ví dụ, khó thở, ho, sốt). Nếu xuất hiện các triệu chứng, nên tạm ngừng việc điều trị bằng RYBREVANT. Cần đánh giá các trường hợp nghi ngờ ILD và nên bắt đầu điều trị thích hợp khi cần thiết. Nên ngừng vĩnh viễn RYBREVANT ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định ILD.
Phản ứng trên da và móng
Phát ban (bao gồm viêm da dạng mụn trứng cá), ngứa và khô da xuất hiện ở những bệnh nhân được điều trị bằng RYBREVANT.
Nên hướng dẫn bệnh nhân hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời khi đang điều trị và trong 2 tháng sau khi điều trị RYBREVANT. Nên mặc quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng. Khyến cáo dùng kem làm mềm da không chứa cồn cho da khô.
Nếu xuất hiện phản ứng trên da, nên dùng corticosteroid tại chỗ và thuốc kháng sinh tại chỗ và/hoặc đường uống. Đối với các biến cố Độ 3 hoặc Độ 2 dung nạp kém, kháng sinh toàn thân và steroid đường uống nên được sử dụng và nên xem xét thăm khám bác sĩ da liễu. Nên tạm ngừng RYBREVANT dựa trên mức độ nghiêm trọng.
Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo khi điều trị RYBREVANT. Tạm ngừng RYBREVANT và chuyển khám bác sĩ da liễu ngay khi bệnh nhân có phát ban nghiêm trọng, biểu hiện không điển hình hoặc phân bố rộng. Nên ngừng vĩnh viễn việc dùng RYBREVANT ở những bệnh nhân có phản ứng da Độ 4, bao gồm TEN.
Rối loạn mắt
Rối loạn mắt, bao gồm cả viêm giác mạc, xuất hiện ở những bệnh nhân được điều trị bằng RYBREVANT. Bệnh nhân có các triệu chứng xấu đi ở mắt nên nhanh chóng được chuyển đến bác sĩ nhãn khoa và nên ngừng sử dụng kính áp tròng cho đến khi các triệu chứng được đánh giá.
Truy xuất nguồn gốc
Để nâng cao khả năng truy xuất nguồn gốc của các thuốc sinh học, cần ghi lại rõ ràng tên và số lô của thuốc được sử dụng.
- Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ có khả năng sinh sản/Biện pháp tránh thai
Phụ nữ có khả năng sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả khi đang điều trị và trong 3 tháng sau khi ngừng điều trị bằng amivantamab.
Phụ nữ mang thai
Hiện chưa có dữ liệu trên người để đánh giá nguy cơ của việc sử dụng amivantamab trong thời kỳ mang thai. Chưa tiến hành các nghiên cứu trên sinh sản ở động vật. Sử dụng các chất ức chế EGFR và MET trên động vật mang thai làm tăng tỷ lệ suy giảm sự phát triển phôi thai, chết phôi và sảy thai. Do đó, amivantamab có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ có thai.
Không nên dùng amivantamab trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích của việc điều trị cho người phụ nữ được xem xét là lớn hơn nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi. Nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng amivantamab, bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ tiềm tàng đối thai nhi.
Cho con bú
Chưa biết amivantamab có bài tiết vào sữa mẹ hoặc ảnh hưởng đến sản xuất sữa hay không. Do khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng của amivantamab ở trẻ bú mẹ, phụ nữ không nên cho con bú trong thời gian điều trị với RYBREVANT và trong 3 tháng sau liều RYBREVANT cuối cùng.
Khả năng sinh sản
Hiện chưa có dữ liệu để xác định tác dụng tiềm tàng của amivantamab đối với khả năng sinh sản ở nam hoặc nữ.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng liên quan đến điều trị ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản ứng, khuyến cáo họ không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc cho đến khi các tác dụng này giảm bớt.
- Tương tác thuốc
Chưa thực hiện các nghiên cứu về tương tác thuốc.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác trừ những thuốc được đề cập.
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Nhóm dược lý: Kháng thể đơn dòng và kháng thể cộng hợp thuốc, mã ATC: L01FX18.
Cơ chế tác dụng
Amivantamab là một kháng thể đặc hiệu kép EGFR-MET dựa trên IgG1 hoàn toàn của người, có cấu trúc ít fucose, có hoạt tính hướng dẫn tế bào miễn dịch nhắm vào các khối u có đột biến EGFR hoạt hóa và kháng thuốc và đột biến và khuếch đại MET. Amivantamab gắn kết với các phần ngoại bào của EGFR và MET.
Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy amivantamab có hoạt tính chống lại các khối u có đột biến hoạt hóa EGFR chính như đột biến mất đoạn Exon 19, thay thế L858R và chèn ở Exon 20; đột biến kháng EGFR phụ như T790M và C797S; và kháng với sự ức chế EGFR do kích hoạt con đường MET. Amivantamab làm gián đoạn các chức năng truyền tín hiệu qua EGFR và MET thông qua việc ngăn chặn liên kết phối tử và tăng cường sự suy thoái của EGFR và MET, do đó ngăn chặn sự phát triển và tiến triển của khối u. Sự hiện diện của EGFR và MET trên bề mặt tế bào khối u cũng cho phép các tế bào miễn dịch, chẳng hạn như tế bào tiêu diệt tự nhiên và đại thực bào, nhắm đích để tiêu diệt các tế bào này, lần lượt thông qua các cơ chế độc tế bào phụ thuộc kháng thể (antibody-dependent cellular cytotoxicity - ADCC) và cơ chế chuyển màng tế bào và protein liên quan (trogocytosis).
Tác dụng dược lực học
Albumin
Amivantamab làm giảm nồng độ albumin huyết thanh, một tác dụng dược lực học của việc ức chế MET, thường trong vòng 8 tuần đầu tiên; sau đó, nồng độ albumin ổn định trong khoảng thời gian còn lại của liệu trình điều trị amivantamab.
Tính sinh miễn dịch
Như với tất cả các liệu pháp điều trị protein, có khả năng sinh miễn dịch. Trong một thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân NSCLC tiến triển tại chỗ hoặc di căn được điều trị bằng RYBREVANT, 3 (1%) trong số 286 bệnh nhân được đánh giá có kết quả dương tính với kháng thể kháng amivantamab.
Hiệu quả lâm sàng
Hiệu quả của RYBREVANT được đánh giá trong một nghiên cứu Pha 1, lần đầu tiên ở người, đơn nhánh, đa trung tâm, nhãn mở, đa nhóm [EDI1001 (NCT02609776)]. Bệnh nhân đủ điều kiện, (n = 77) bị NSCLC tiến triển tại chỗ (không thể cắt bỏ và không thể tiếp cận với các phương pháp điều trị khỏi bệnh) hoặc di căn, có đột biến chèn ở Exon 20 của EGFR, được xác định bằng xét nghiệm tại địa phương; và bệnh tiến triển khi đang điều trị hoặc sau khi hóa trị liệu bằng phác đồ có platin. Đã loại trừ những bệnh nhân bị di căn não chưa điều trị.
Dùng RYBREVANT đường tĩnh mạch liều 1050 mg cho bệnh nhân có trọng lượng cơ thể ban đầu < 80 kg hoặc 1400 mg cho bệnh nhân ≥ 80 kg một lần mỗi tuần trong 4 tuần, sau đó cứ 2 tuần một lần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được. Tiêu chí chính về hiệu quả là tỷ lệ đáp ứng chung (ORR) theo Tiêu chí đánh giá đáp ứng khối u đặc (Response Evaluation Criteria in Solid Tumours - RECIST v1.1) do nghiên cứu viên đánh giá và được xác nhận bởi Nhóm đánh giá tập trung độc lập đã được làm mù (Blinded Independent Central Review -BICR). Các kết quả bổ sung về hiệu quả là tỷ lệ có lợi ích lâm sàng, thời gian đáp ứng, thời gian sống không tiến triển bệnh và thời gian sống còn toàn bộ.
Trung vị tuổi là 62 (khoảng: 42 đến 84), 58% là nữ; 51% là người châu Á; 36% là người da trắng; 74% có trọng lượng cơ thể ban đầu < 80 kg và 95% bị ung thư biểu mô tuyến. Trung vị số liệu pháp điều trị trước đó là 2 (khoảng: 1 đến 7) và 47% đã nhận liệu pháp miễn dịch trước đó. Tại thời điểm ban đầu, hầu hết bệnh nhân có chỉ số thể trạng theo ECOG (Eastern Cooperative Oncology Group) là 0 (31%) hoặc 1 (68%); 53% chưa bao giờ hút thuốc; và 22% đã được điều trị di căn não trước đó. Quan sát thấy đột biến chèn ở Exon 20 ở 8 phần dư khác nhau; phần dư phổ biến nhất là A767 (25%), S768 (17%), D770 (10%) và N771 (12%). Trung vị thời gian theo dõi là 14,3 tháng.
Bảng 8: Kết quả về hiệu quả trong nghiên cứu EDI1001 (N=77) – Thời điểm tính toán dữ liệu 30 tháng 3 năm 2021
Đánh giá của nghiên cứu viên
Đánh giá của BICR
Tỷ lệ đáp ứng chunga (khoảng tin cậy 95%)
38% (27%; 49%)
43% (32%; 55%)
Đáp ứng hoàn toàn
0 (0%)
3 (3,9%)
Đáp ứng một phần
29 (38%)
30 (39%)
Tỷ lệ có lợi ích lâm sàngb (khoảng tin cậy 95%)
73% (61%; 82%)
74% (63%; 83%)
Thời gian đáp ứng (DOR)
Trung vị, thángc (khoảng tin cậy 95%)
12,45 (6,5; NE)
11,01 (6,90; NE)
Bệnh nhân có DOR ≥ 6 tháng
20 (69,0%)
19 (58%)
Trung vị thời gian sống không tiến triển bệnhc (khoảng tin cậy 95%), tháng
7,9 (5,4; 10,6)
6,8 (4,6; 9,6)
Trung vị thời gian sống còn toàn bộ (khoảng tin cậy 95%), tháng
23,0 (17,4; NE)
a Đáp ứng được xác định.
b Được định nghĩa là đáp ứng hoàn toàn + đáp ứng một phần + bệnh ổn định (thời gian ít nhất 11 tuần).
c Dựa trên ước lượng Kaplan-Meier.
NE = Not Estimable= Không ước lượng được.
Trong số những bệnh nhân đáp ứng với RYBREVANT, 1 bệnh nhân có đột biến MET đồng thời và 4 bệnh nhân có đột biến EGFR bổ sung khác đột biến chèn tại exon 20 EGFR.
Nhóm dân số trẻ em
Cơ quan Cấp phép đã miễn nghĩa vụ nộp kết quả nghiên cứu với RYBREVANT trong tất cả các phân nhóm bệnh nhân nhi ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
Thuốc này đã được cấp phép theo chương trình 'phê duyệt có điều kiện'. Điều này có nghĩa là các bằng chứng khác về thuốc này đang được chờ đợi. MHRA sẽ xem xét thông tin mới về thuốc này ít nhất hàng năm và tóm tắt đặc tính sản phẩm này sẽ được cập nhật khi cần thiết.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC1 tuần) của amivantamab tăng theo tỷ lệ trong khoảng liều từ 350 đến 1750 mg (0,33 đến 1,67 lần liều khuyến cáo cho đối tượng < 80 kg và 0,25 đến 1,25 lần liều khuyến cáo cho đối tượng ≥ 80 kg).
Sau khi sử dụng RYBREVANT với liều và liệu trình khuyến cáo, giá trị trung bình ± SD của nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) là 836 ± 264 mcg/mL ở liều 1050 mg đối với đối tượng < 80 kg và 655 ± 109 mcg/mL ở liều 1400 mg đối với đối tượng ≥ 80 kg vào cuối liều hàng tuần sau liều thứ năm. Giá trị trung bình ± SD của AUC1 tuần sau liều thứ năm là 94.946 ± 35.440 mcg.giờ/mL ở liều 1050 mg cho đối tượng < 80 kg và 76.946 ± 14.557 mcg.giờ/mL ở liều 1400 mg cho đối tượng ≥ 80 kg. Giá trị trung bình của AUC1 tuần trong huyết thanh cao hơn khoảng 2,9 lần sau liều thứ năm sau khi dùng hàng tuần so với liều đầu tiên.
Khi sử dụng RYBREVANT, amivantamab đạt được trạng thái ổn định sau khoảng 2 tháng, trong khoảng thời gian dùng thuốc mỗi 2 tuần (tại lần truyền thứ chín) ở liều 1050 mg, và giá trị trung bình ± SD tỷ số của AUC1 tuần của amivantamab ở trạng thái ổn định so với AUC1 tuần sau liều đầu tiên là 2,44 ± 0,54.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình ± SD của amivantamab được ước tính từ các thông số PK quần thể là 5,13 ± 1,78 L sau khi sử dụng liều khuyến cáo của RYBREVANT.
Thải trừ
Độ thanh thải của amivantamab giảm khi tăng liều và khi dùng chế độ đa liều. Giá trị trung bình ± SD của độ thanh thải tuyến tính được ước tính là 360 ± 144 mL/ngày và giá trị trung bình ± SD ước lượng thời gian bán thải cuối cùng liên quan với độ thanh thải tuyến tính được ước tính từ thông số PK của quần thể là 11,3 ± 4,53 ngày sau khi dùng đơn trị liệu RYBREVANT ở liều khuyến cáo.
Nhóm dân số đặc biệt
Nhóm dân số trẻ em
Chưa có nghiên cứu dược động học của RYBREVANT ở bệnh nhân nhi.
Người cao tuổi
Không thấy sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học của amivantamab theo tuổi (32-87 tuổi).
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Không thấy ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của amivantamab ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ (60 ≤ độ thanh thải creatinine [CrCl] < 90 mL/phút) và suy giảm chức năng thận trung bình (29 ≤ CrCl < 60 mL/phút). Chưa biết ảnh hưởng của suy giảm chức năng thận nặng (15 ≤ CrCl < 29 mL/phút) trên dược động học của amivantamab.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Những thay đổi trong chức năng gan không có khả năng ảnh hưởng đến việc thải trừ amivantamab vì các phân tử dựa trên IgG1 như amivantamab không được chuyển hóa qua gan.
Không thấy tác dụng có ý nghĩa lâm sàng về dược động học của amivantamab dựa trên tình trạng suy giảm chức năng gan nhẹ [(bilirubin toàn phần ≤ ULN và AST> ULN) hoặc (ULN < bilirubin toàn phần ≤ 1,5 x ULN)]. Chưa biết ảnh hưởng của suy giảm chức năng gan mức độ trung bình (bilirubin toàn phần gấp 1,5 đến 3 lần ULN) và mức độ nặng (bilirubin toàn phần> 3 lần ULN) trên dược động học của amivantamab.
8. Thông tin thêm
- Các thông tin thêm
Thuốc này chỉ sử dụng một lần. Chuẩn bị dung dịch để truyền tĩnh mạch bằng kỹ thuật vô trùng như sau:
Chuẩn bị thuốc
Xác định liều cần thiết (1050 mg hoặc 1400 mg) và số lọ RYBREVANT cần thiết dựa trên trọng lượng cơ thể ban đầu của bệnh nhân (xem 4.2). Mỗi lọ RYBREVANT chứa 350 mg amivantamab.
Kiểm tra dung dịch RYBREVANT từ không màu đến vàng nhạt. Không sử dụng nếu có sự đổi màu hoặc có các tiểu phân có thể nhìn thấy được.
Rút và sau đó loại bỏ một thể tích dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri cloride 0,9% từ túi dịch truyền 250 mL tương đương với thể tích yêu cầu của dung dịch RYBREVANT được thêm vào (loại bỏ 7 mL dung môi pha loãng từ túi dịch truyền cho mỗi lọ). Túi truyền dịch phải được làm bằng polyvinylcloride (PVC), polypropylene (PP), polyethylene (PE), hoặc hỗn hợp polyolefin (PP + PE). Pha loãng trong điều kiện vô trùng thích hợp. Bỏ phần không sử dụng còn lại trong lọ.
Rút 7 mL RYBREVANT từ mỗi lọ, sau đó thêm vào túi dịch truyền. Mỗi lọ có đóng dư 0,5 mL để đảm bảo đủ thể tích rút ra. Thể tích cuối cùng trong túi truyền phải là 250 mL. Bỏ phần không sử dụng còn lại trong lọ.
Nhẹ nhàng lật ngược túi để trộn dung dịch. Không lắc túi.
Kiểm tra trực quan các thuốc dùng đường tiêm về các tiểu phân và sự đổi màu trước khi sử dụng. Không sử dụng nếu quan sát thấy sự đổi màu hoặc các tiểu phân có thể nhìn thấy được.
Nên dùng các dung dịch đã pha loãng trong vòng 10 giờ (kể cả thời gian truyền) ở nhiệt độ phòng (15°C đến 25°C) và trong điều kiện ánh sáng phòng.
Cách dùng
Sử dụng dung dịch đã pha loãng bằng cách truyền tĩnh mạch qua bộ truyền dịch có gắn bộ điều chỉnh dòng chảy và có gắn bộ lọc làm bằng polyethersulfone (PES) liên kết ít với protein, vô trùng, không có chất gây sốt, (kích thước lỗ lọc 0,22 hoặc 0,2 mcm). Bộ dây truyền phải được làm bằng polyurethane (PU), polybutadiene (PBD), PVC, PP hoặc PE.
Không truyền đồng thời RYBREVANT trong cùng một đường truyền tĩnh mạch với các thuốc khác.
Thuốc này chỉ để sử dụng một lần và bất kỳ thuốc nào không sử dụng phải được xử lý theo qui định của địa phương.
- Đặc điểm
Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền.
Mô tả sản phẩm: Dung dịch không màu đến vàng nhạt.
- Bảo quản
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C đến 8°C).
Không để đông đá.
Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.
Sau khi pha loãng
Vì dung dịch amivantamab không chứa chất bảo quản, nên cần sử dụng thuốc ngay trừ khi phương pháp mở/pha loãng loại trừ được nguy cơ nhiễm vi sinh vật. Người dùng chịu trách nhiệm về thời gian và điều kiện bảo quản trong quá trình sử dụng. Các dung dịch đã pha loãng nên được sử dụng trong vòng 10 giờ (kể cả thời gian truyền) ở nhiệt độ phòng (15°C đến 25°C) và trong điều kiện ánh sáng phòng.
- Quy cách đóng gói
Hộp 1 lọ 7 mL.
- Hạn dùng
Lọ chưa mở
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Sau khi pha loãng
Các dung dịch đã pha loãng nên được sử dụng trong vòng 10 giờ (kể cả thời gian truyền) ở nhiệt độ phòng (15°C đến 25°C) và trong điều kiện ánh sáng phòng.