Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Azacitidine được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành không thích hợp với tạo máu cấy ghép tế bào gốc có những điều kiện sau:
Điều trị azacitidine nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng các tác nhân hóa học trị liệu. Bệnh nhân cần được dùng thuốc chống nôn để tránh buồn nôn và nôn mửa.
Liều dùng
Các xét nghiệm
Xét nghiệm chức năng gan, creatinin huyết thanh và bicarbonat huyết thanh nên được xác định trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ điều trị. Phải xét nghiệm công thức máu đầy đủ trước khi bắt đầu điều trị và khi cần thiết để theo dõi đáp ứng và độc tính, nhưng ở mức tối thiểu, trước mỗi chu kỳ điều trị.
Cần điều chỉnh liều do độc tính huyết học
| Số lượng thấp nhất | % liều dùng trong chu kỳ tiếp theo nếu sự hồi phục* không đạt được trong vòng 14 ngày | |
| ANC (x 109/l) | Tiểu cầu (x 109/l) | |
| ≤ 1,0 | ≤ 50,0 | 50% |
| ≥ 1,0 | ≥ 50,0 | 100% |
* Sự phục hồi = Số lượng ≥ Số lượng thấp nhất + (0,5 x [Số lượng cơ sở – số lượng thấp nhất]).
Bệnh nhân có số lượng máu cơ sở giảm (ví dụ: WBC < 3,0 x 10 l hoặc ANC <1,5 x 109/l hoặc tiểu cầu <75,0 x 109/l) trước khi điều trị lần đầu.
Sau điều trị azacitidine, nếu giảm WBC hoặc ANC hoặc tiểu cầu từ đó trước khi điều trị là ≤ 50%, hoặc lớn hơn 50%, nhưng cải thiện trong bất kỳ sự biệt hóa dòng tế bào nào, các chu kỳ tiếp theo nên không bị chậm trễ và không cần điều chỉnh liều.
Nếu giảm bạch cầu hoặc ANC hoặc tiểu cầu lớn hơn 50% từ đó trước khi điều trị, không có sự cải thiện trong sự biệt hóa các dòng tế bào, các chu kỳ tiếp theo của liệu pháp azacitidine nên được tạm dừng cho đến khi số lượng tiểu cầu và ANC đã hồi phục. Nếu sự phục hồi diễn ra trong vòng 14 ngày, không cần thiết điều chỉnh liều. Tuy nhiên, nếu sự phục hồi chưa được đạt được trong vòng 14 ngày, mật độ tế bào tủy xương nến được xác định. Nếu mật độ tế bào tủy xương là > 50%, không cần điều chỉnh liều dùng. Nếu mật độ tế bào tủy xương là ≤ 50%, nên hoãn điều trị và giảm liều theo bảng sau:
| Mật độ tủy xương | % liều dùng trong chu kỳ tiếp theo nếu sự hồi phục* không đạt được trong vòng 14 ngày | |
| Sự hồi phục* ≤ 21 ngày | Sự hồi phục* ≥ 21 ngày | |
| 15 - 50% | 100% | 50% |
| < 15% | 100% | 33% |
* Sự phục hồi = Số lượng ≥ Số lượng thấp nhất + (0,5 x [Số lượng cơ sở – số lượng thấp
nhất]).
Sau khi điều chỉnh thuốc, thời gian của chu kỳ nên quay trở lại 28 ngày.
Dân số đặc biệt
Người già
Không cần điều chỉnh liều dùng ở người già. Vì người già có nhiều khả năng suy giảm chức năng thận, do đó nên theo dõi chức năng thận.
Suy thận
Azacitidine có thể được dùng cho bệnh nhân suy thận mà không cần điều chỉnh liều ban đầu. Nếu bicarbonat huyết thanh giảm không rõ nguyên nhân dưới 20 mmol/l, liều dùng nên được giảm 50% ở các chu kỳ tiếp theo. Nếu creatinin huyết thanh hoặc urê máu nitơ (BUN) cao không rõ nguyên nhân ≥ 2 lần so với các giá trị cơ bản và trên giới hạn trên mức bình thường (ULN) xảy ra, các chu kỳ tiếp theo nên được ngưng cho đến khi giá trị trở lại bình thường hoặc mức cơ bản và liều dùng nên được giảm 50% ở các chu kỳ điều trị tiếp theo.
Suy gan
Không có nghiên cứu chính thức nào được thực hiện ở những bệnh nhân bị suy gan. Bệnh nhân suy gan nặng nên được theo dõi cẩn thận đối với các tác dụng bất lợi. Không có thay đổi cụ thể với liều khởi đầu được khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan trước khi bắt đầu điều trị; điều chỉnh liều tiếp theo phải được dựa trên các giá trị xét nghiệm huyết học. Chống chỉ định azacitidine ở những bệnh nhân có khối u gan ác tính tiến triển.
Bệnh nhi
Độ an toàn và hiệu quả sử dụng của azacitidine ở trẻ em từ 0-17 tuổi chưa được thiết lập. Không sẵn số liệu.
Chuẩn bị thuốc azacitidine
Hướng dẫn cho việc tiêm dưới da
Azacitidine cần phải được hoàn nguyên vô trùng với 4 ml nước cất pha tiêm. Các dung môi pha loãng nên được tiêm chậm vào trong lọ. Lắc mạnh hoặc quay tròn lọ cho đến khi hỗn dịch đồng nhất là được. Hỗn dịch sẽ dục. Kết quả sau khi pha loãng hỗn dịch chứa azacitidine 25 mg/ml. Không lọc hỗn dịch sau khi pha. Làm như vậy có thể loại bỏ các chất có hoạt tính.
Chuẩn bị cho việc tiêm dưới da ngay lập tức:
Liều lớn hơn 4 mL cần phải được chia đều vào 2 ống tiêm. Sản phẩm có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng cho đến 1 giờ, nhưng phải được dùng trong vòng 1 giờ sau khi pha.
Chuẩn bị cho việc tiêm dưới da chậm:
Các sản phẩm hoàn nguyên có thể bảo quản trong lọ hoặc ống tiêm. Liều lớn hơn 4 mL cần phải được chia đều vào 2 ống tiêm. Sản phẩm phải được làm lạnh ngay lập tức. Khi azacitidine được hoàn nguyên với nước pha tiêm không được làm lạnh, sản phẩm hoàn nguyên có thể bảo quản trong điều kiện lạnh (2°C - 8°C, 36°F - 46°F) lên đến 8 giờ. Khi azacitidine được hoàn nguyên với nước pha tiêm được làm lạnh (2°C - 8°C, 36°F - 46°F), sản phẩm hoàn nguyên có thể bảo quản trong điều kiện lạnh (2°C - 8°C, 36°F - 46°F) đến 22 giờ. Sau khi chuyển từ điều kiện lạnh, hỗn dịch để về nhiệt độ phòng 30 phút trước tiêm.
Tiêm dưới da
Để tạo ra một hỗn dịch đồng nhất, lượng thuốc trong các ống tiêm phải được tạo hỗn dịch lại chỉ ngay trước khi dùng. Để tạo hỗn dịch lại, quay tròn mạnh ống tiêm giữa lòng bàn tay cho đến khi hỗn dịch đồng nhất và đục là được.
Hỗn dịch azacitidine được tiêm dưới da. Liều lớn hơn 4 mL cần phải được chia đều vào 2 ống tiêm và tiêm vào 2 vị trí riêng biệt. Luân chuyển các vị trí cho mỗi lần tiêm (bắp đùi, bụng và cánh tay trên). Chỗ tiêm mới nên cách xa chỗ tiêm cũ ít nhất 1 inch và không bao giờ tiêm vào những chỗ mà vị trí tiêm là mềm, thương nhẹ, đỏ hoặc cứng.
Sau khi hoàn nguyên, hỗn dịch không được lọc.
Độ ổn định của hỗn dịch: Azacitidine được hoàn nguyên với nước pha tiêm không được làm lạnh có thể bảo quản trong vòng 1 giờ ở 25°C (77°F) hoặc cho đến 8 giờ ở khoảng nhiệt độ từ 2°C đến 8°C (36°F và 46°F); khi hoàn nguyên với nước pha tiêm được làm lạnh (2°C-8°C, 36°F-46°F), sản phẩm hoàn nguyên có thể bảo quản trong 22 giờ ở khoảng nhiệt độ từ 2°C đến 8°C (36°F và 46°F).
Hướng dẫn chuẩn bị cho tiêm truyền tĩnh mạch
Tính không tương thích dung dịch tiêm tĩnh mạch
Azacitidine không tương thích với dung dịch dextrose 5%, Hespan hoặc dung dịch chứ bicarbonat. Những dung dịch này có khả năng làm tăng tỷ lệ giáng hóa azacitidine và do đó nên tránh.
Tiêm truyền tĩnh mạch
Dung dịch azacitidine được chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch. Tiêm tổng liều trong khoảng thời gian từ 10-40 phút. Việc dùng thuốc cần phải hoàn thành trong vòng 1 giờ sau khi hoàn nguyên azacitidine.
Độ ổn định của dung dịch: Azacitidine hoàn nguyên để truyền tĩnh mạch có thể bảo quản ở 25°C (77°F), nhưng việc dùng thuốc phải được hoàn tất trong vòng 1 giờ sau khi hoàn nguyên.
| Phân loại hệ thống/ cơ quan | Rất phổ biến | Phổ biến | Ít gặp | Hiếm gặp | Không được biết đến |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Viêm phổi*, viêm mũi họng | Giảm bạch cầu nhiễm trùng huyết*,nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm mô tế bào, viêm xoang, viêm họng, viêm mũi, nhiễm herpes đơn giản | Viêm cân hoại tử* | ||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Sốt giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu | Suy tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu | |||
| Hệ thống miễn dịch | Phản ứng quá mẫn | ||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | Hạ kali máu | Hệ thống ly giải khối u | ||
| Rối loạn tâm thần | Trạng thái lú lẫn, lo âu, mất ngủ | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh trung ương | Chóng mặt, đau đầu | Xuất huyết nội sọ, hôn mê | |||
| Rối loạn mắt | Xuất huyết mắt, xuất huyết kết mạc | ||||
| Rối loạn mạch máu | Tăng huyết áp, hạ huyết áp, tụ máu | ||||
| Rối loạn hô hấp, lòng ngực, trung thất | Khó thở | Khó thở khi gắng sức, đau họng - thanh quản | Bệnh phổi kẽ | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy, nôn mửa, táo bón, buồn nôn, đau bụng | Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trĩ, viêm miệng, chảy máu nướu, khó tiêu | |||
| Rối loạn gan mật | Suy gan*, hôn mê gan tiến triển | ||||
| Rối loạn da và mô dưới da | Chấm xuất huyết, ngứa, phát ban, bầm máu | Ban xuất huyết, rụng tóc, ban đỏ, điểm vàng phát ban | Bệnh da liễu trung tính có sốt cấp tính | ||
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Đau khớp | Đau cơ, Đau cơ xương |
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngĐộc tính huyết học Điều trị bằng azacitidine có liên quan đến thiếu máu, giảm bạch cầu và tiểu cầu, đặc biệt trong 2 chu kỳ đầu tiên. Phải xét nghiệm công thức máu đầy đủ để theo dõi đáp ứng và độc tính, ít nhất trước mỗi chu kỳ điều trị. Sau khi sử dụng azacitidine ở liều khuyến cáo cho chu kỳ đầu tiên, liều cho chu kỳ tiếp theo nên được giảm hoặc việc dùng thuốc nên chậm lại dựa trên số lượng thấp nhất và phản ứng huyết học. Bệnh nhân cần được tư vấn để báo cáo kịp thời các giai đoạn có sốt. Bệnh nhân và bác sĩ cũng nên được tư vấn đề quan sát các dấu hiệu và triệu chứng chảy máu. Suy gan Không có nghiên cứu chính thức nào được thực hiện ở những bệnh nhân bị suy gan. Bệnh nhân có khối u to do bệnh di căn phải được thông báo về hôn mê gan liên tục và khả năng tử vong trong khi điều trị, đặc biệt là ở những bệnh nhân đó có albumin huyết thanh cơ bản < 30 g/L. Chống chỉ định ở những bệnh nhân có khối u gan ác tính tiến triển. Suy thận
Các xét nghiệm Xét nghiệm chức năng gan, creatinin huyết thanh và bicarbonat huyết thanh nên được xác định trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ điều trị. Thực hiện công thức máu đầy đủ trước khi bắt đầu điều trị và khi cần thiết để theo dõi đáp ứng và độc tính, nhưng ở mức tối thiểu, trước mỗi chu kỳ điều trị. Tim và bệnh phổi Bệnh nhân có tiền sử suy tim sung huyết nặng, bệnh tim mạch không ổn định hoặc bệnh phổi bị loại khỏi nghiên cứu (AZA-001) và do đó sự an toàn và hiệu quả của những bệnh nhân này đã không được thiết lập. Dữ liệu gần đây từ một thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc phổi cho thấy một tỷ lệ tăng đáng kể các biến cố tim mạch với azacitidine. Do đó, nên thận trọng khi kê toa cho những bệnh nhân này. Đánh giá tim phổi trước và trong khi điều trị nên được xem xét. Viêm cân hoại tử Viêm cân hoại tử, bao gồm cả các trường hợp tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng azacitidine. Điều trị azacitidine nên ngưng ở những bệnh nhân viêm cân hoại tử và điều trị thích hợp nên được bắt đầu ngay lập tức. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có khả năng mang thai/ Ngừa thai ở nam và nữ Phụ nữ có khả năng mang thai và đàn ông phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và 3 tháng sau khi điều trị. Phụ nữ mang thai Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng azacitidine ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên chuột đã cho thấy có độc tính sinh sản. Những nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là không rõ. Dựa trên kết quả nghiên cứu động vật và cơ chế hoạt động, azacitidine không nên được sử dụng trong khi mang thai, đặc biệt là trong thời kỳ 3 tháng đầu tiên, trừ khi rất cần thiết. Những lợi ích của điều trị nên được cân nhắc với các nguy cơ có thể cho thai nhi trong mọi trường hợp cá thể. Người đang cho con bú Không biết liệu azacitidine hoặc của các chất chuyển hóa có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do các phản ứng có hại nghiêm trọng tiềm ẩn ở người đang cho con bú nên chống chỉ định cho người đang cho con bú. Khả năng sinh sản Không có dữ liệu trên con người về ảnh hưởng của azacitidine lên khả năng sinh sản. Ở động vật, các phản ứng bất lợi với việc sử dụng thuốc lên khả năng sinh sản nam giới đã được ghi nhận. Đàn ông nên được khuyên không nên sinh con trong khi điều trị và phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị và 3 tháng sau khi điều trị. Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nam nên tìm kiếm sự tư vấn về lưu trữ tinh trùng. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócAzacitidine có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mệt mỏi đã được báo cáo với việc sử dụng azacitidine. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy. - Tương tác thuốc
|
Cơ chế tác dụng
Hấp thu
Phân bố
Sau khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình là 76 ± 26 L và thanh thải hệ thống là 147 ± 47 V/ giờ.
Chuyển hóa sinh học
Thải trừ
Azacitidine được thanh thải nhanh chóng từ huyết thanh với thời gian bản thái trung bình (t½ sau khi tiêm dưới da 41 ± 8 phút). Không có sự tích lũy xảy ra sau khi tiêm dưới da 75mg/m mỗi ngày một lần trong 7 ngày. Thải trừ qua nước tiểu là con đường thải trừ chính của hoạt chất và/ hoặc các chất chuyển hóa. Sau khi tiêm tĩnh mạch và tiêm dưới da 14C-azacitidin, 85 và 50% phóng xạ dùng được thu hồi trong nước tiểu tương ứng, trong khi đó < 1% được thu hồi trong phân.
Các đối tượng đặc biệt
Ảnh hưởng của các yếu tố suy gan, tuổi, giới tính, hoặc chủng tộc lên dược động học của azacitidin chưa được nghiên cứu.
Bệnh nhân suy thận
Suy thận ảnh hưởng không đáng kể đến dược động học của azacitidine sau khi tiêm một lần và nhiều lần dưới da. Sau khi tiêm dưới da một liễu đơn 75 mg/m2, giá trị phơi nhiễm trung bình (AUC và Cmax) ở các đối tượng suy thận nhẹ, trung bình và nặng tăng dần tương ứng là 11 - 21%, 15 - 27% và 41 - 66%, được so sánh với các đối tượng có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, nồng độ quan sát được cũng nằm trong khoảng nồng độ quan sát thấy ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Azacitidine có thể được dùng cho bệnh nhân suy thận mà không cần điều chỉnh liều khởi đầu, tuy nhiên cần theo dõi về độc tính do azacitidine và/hoặc chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận.
Gen được học
Ảnh hưởng của sự đa hình của enzym cytidin deaminase lên chuyển hóa azacitidin chưa được nghiên cứu.
Bảo quản dưới 30°C.
Hộp 1 lọ x 100 mg.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dr. Reddy's Laboratories Ltd.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Mã: 101037