Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Sao chép thông tin sản phẩm
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
1/18
Thông tin sản phẩm
Công dụng
Điều trị loét dạ dày - tá tràng, điều trị hồi lưu thực quản dạ dày triệu chứng
Thành phần chính
Omeprazol
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
PP.Pharco
PP.Pharco là thương hiệu thuộc Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú (PP.PHARCO) được thành lập ngày 20/08/2000.
Với bề dày kinh nghiệm hơn 40 năm, trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm (tiền thân là Công ty dược phẩm Quận 8). Trong suốt cuộc hành trình, PP.Pharco đã không ngừng nỗ lực phát triển để trở thành một trong những công ty Dược phẩm lớn mạnh và uy tín ở Việt Nam.
Năm 2012, công ty khánh thành nhà máy USARICHPHARM với quy mô hơn 6000 m2, đạt tiêu chuẩn GMP- WHO, GSP và GLP đặt tại Khu công nghiệp Tân Tạo, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhà máy có công nghệ sản xuất hiện đại, đặc biệt với dây chuyền sản xuất viên nang mềm nhập khẩu, được chuyển giao kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến từ Công ty TECHWORLD (Hàn Quốc), đã cho ra đời những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và hiệu quả điều trị cao.
PP. Pharco với đội ngũ hơn 300 nhân viên có kinh nghiệm và chuyên môn cao, tự hào đưa ra thị trường hơn 200 sản phẩm thuốc từ dược liệu, thuốc hóa dược và thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phân phối trên cả ba miền Bắc- Trung -Nam. Trong đó những sản phẩm như Nasalis, Chophytin, Alphachymotrypsin,... và nhiều sản phẩm khác đã và đang nhận được sự tin dùng của khách hàng.
Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
1. Thành phần
Mỗi gói 2.48 g chứa
Thành phần hoạt chất:
Omeprazol 20 mg/ 40 mg.
Natri bicarbonat 1.680 mg.
Thành phần tá dược: Sucrose, xylitol, sucralose, gôm xanthan, màu FD&C No. 6, bột thơm mùi cam, tinh dầu bạc hà.
2. Công dụng (Chỉ định)
Loét tá tràng: Fogicap 20/40 được chỉ định điều trị ngắn hạn trong loét tá tràng. Hầu hết bệnh nhân lành bệnh sau bốn tuần. Một số bệnh nhân cần được cộng thêm đợt điều trị 4 tuần nữa.
Loét dạ dày: Fogicap 20/40 được chỉ định điều trị ngắn hạn (4-8 tuần) trong loét dạ dày dạng hoạt động.
Điều trị trong bệnh hồi lưu thực quản dạ dày (GERD):
Bệnh hồi lưu thực quản dạ dày triệu chứng: Fogicap 20/40 được chỉ định điều trị trong ợ nóng và các triệu chứng khác có liên quan đến hồi lưu thực quản dạ dày.
Viêm thực quản ăn mòn: Fogicap 20/40 được chỉ định điều trị ngắn hạn (4-8 tuần) trong bệnh viêm thực quản ăn mòn, khi đã được chẩn đoán bằng nội soi.
Điều trị duy trì trong viêm thực quản ăn mòn:
Fogicap 20/40 được chỉ định trong điều trị duy trì trong bệnh viêm thực quản ăn mòn. Những nghiên cứu có kiểm soát với thời gian không quá 12 tháng.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
Cho bột thuốc vào một chiếc cốc nhỏ chứa 1-2 muỗng nước lọc (khoảng 30 ml). Không dùng chất lỏng hay thức ăn nào khác. Khuấy kỹ và sử dụng ngay. Tráng cốc bằng nước lọc và uống.
Nếu dùng Fogicap 20/40 qua ống thông mũi-dạ dày hay ống thông miệng-dạ dày, nên pha hỗn dịch với khoảng 20 ml nước lọc. Không dùng chất lỏng hay thức ăn nào khác. Khuấy kỹ và sử dụng ngay. Nên dùng một bơm tiêm với kích cỡ hợp lý để bơm hỗn dịch vào trong ống thông. Nên tráng hỗn dịch trong ống với khoảng 20 ml nước lọc.
- Liều dùng
Liều dùng: Fogicap 20/40 nên được uống lúc bụng đói, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn.
Đối với những bệnh nhân đang còn dùng ống thông mũi-dạ dày hay miệng-dạ dày, nên dùng thức ăn cách khoảng 3 giờ trước và 1 giờ sau khi sử dụng Fogicap 20/40.
Chỉ định
Liều dùng (tính theo omeprazole)
Số lần dùng thuốc
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng hoạt động
20 mg
01 lần mỗi ngày trong 4 tuần
Loét dạ dày nhẹ
40 mg
01 lần mỗi ngày trong 4-8 tuần
Hồi lưu dạ dày thực quản (GERD)
- Bệnh GERD triệu chứng
- Viêm thực quản ăn mòn
20mg
20mg
01 lần mỗi ngày trong 4 tuần
01 lần mỗi ngày trong 4-8 tuần
Điều trị duy trì trong viêm thực quản ăn mòn
20 mg
01 lần mỗi ngày
4. Chống chỉ định
Fogicap 20/40 chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ
Gan: Nhẹ và hiếm gặp, đánh dấu mức tăng các xét nghiệm chức năng gan (ALT (SGPT), AST (SGOT), γ-glutamyl transpeptidase, phosphatase kiềm, và bilirubin (vàng da)).
Tác dụng phụ thường gặp: Nhức đầu, đau bụng, buồn nôn và đầy hơi.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý
- Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi lợi ích hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Omeprazol được bài tiết qua sữa mẹ, khả năng xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và khả năng xuất hiện khối u trong các nghiên cứu ung thư ở chuột, cần quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Ngoài ra, natri bicarbonat nên được sử dụng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Omeprazol thuộc nhóm hợp chất chống bài tiết acid dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu đối với hệ thống men H+/K+ ATPase tại bề mặt tiết dịch của tế bào thành. Bởi vì hệ thống enzym này có liên quan đến bơm axit (bơm proton) trong niêm mạc dạ dày, omeprazol có đặc tính ức chế bơm acid dạ dày ở giai đoạn cuối của sự tạo thành axit.
Omeprazol là axit không bền vững và nhanh chóng bị thoái hoá bởi axit dạ dày. Omeprazol và natri bicarbonat là thuốc phóng thích ngay lập tức do có chứa natri bicarbonat làm tăng pH dạ dày và do đó bảo vệ omeprazol khỏi sự phân huỷ của axit.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Hấp thu: Uống thuốc 1 giờ sau khi ăn, AUC omeprazol giảm còn xấp xỉ 24% so với khi uống 1 giờ trước khi ăn.
Phân phối: Omeprazol gắn kết với protein huyết tương. Tỉ lệ gắn kết khoảng 95%.
Chuyển hóa: Sau khi uống liều đơn omeprazol, phần lớn (khoảng 77%) liều được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng ít nhất là 6 chất chuyển hóa. Hai chất chuyển hóa được biết đến là hydroxyomeprazol và acid carboxylic tương ứng. Phần còn lại được tìm thấy trong phân.
Thải trừ: Sau khi uống liều đơn omeprazol có rất ít thuốc không chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình của omeprazol ở những người khỏe mạnh là xấp xỉ 1 giờ (trong vòng 0,4 đến 3,2 giờ) và độ thanh thải thuốc toàn phần trên cơ thể là 500-600 ml/phút.
8. Thông tin thêm
- Đặc điểm
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.
- Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.