Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#153067
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Cimetidine MKP 300mg trị trào ngược dạ dày, thực quản (10 vỉ x 10 viên)

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

  • Công dụng: Điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển, trào ngược dạ dày thực quản gây loét.
  • Hoạt chất: Cimetidin
  • Thương hiệu: Mekophar (Việt Nam)
  • Nhà sản xuất: Mekophar
    Thuốc trị dạ dày Mekophar
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên bao phim
  • Cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VD-13963-11
6 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Bình Dương Bình Phước Đắk Lắk Đồng Nai Đồng Tháp Hậu Giang Tiền Giang
Chọn Quận huyện
Quận 12 Quận Bình Tân Quận Tân Bình Quận Tân Phú
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

Thuốc trị đau dạ dày khác

Xem tất cả Thuốc trị đau dạ dày khác
Thông tin chi tiết

Thành phần

Cimetidine 300mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tinh bột sắn, Lactose, Povidone, Magnesium stearate, Sodiumstarch glycolate, Titanium dioxide, Talc, Methacrylic acid copolymer, Polyethylene glycol, Hydroxypropylmethylcellulose, Polysorbate 80, màu oxide sắt đen, màu xanh táo, màu Quinoline yellow, Ethanol 96%).

Công dụng (Chỉ định)

- Điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển.

- Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành.

- Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét.

- Điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết.

- Phòng và điều trị chảy máu đường tiêu hóa do loét thực quản,dạ dày, tá tràng.

Cách dùng - Liều dùng

- Nên uống thuốc vào bữa ăn và/hoặc trước khi đi ngủ.

- Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

- Liều đề nghị:

Người lớn:

+ Loét dạ dày, tá tràng: 800mg/ngày, uống liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ trong ít nhất 4 tuần đối với loét tá tràng và ít nhất 6 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì: 400mg/ngày.

+ Trào ngược dạ dày thực quản: 300 - 400mg/lần, ngày 4 lần, dùng từ 4 - 8 tuần.

+ Hội chứng Zollinger-Ellison: 300 - 400mg/lần, ngày 4 lần.

+ Stress gây loét đường tiêu hóa trên: 300mg/lần, lặp lại mỗi 6 giờ.

Trẻ em trên 1 tuổi: Liều từ 20 - 30mg/kg/ngày, chia 3 - 4 lần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẩn cảm với Cimetidine hoặc các thành phần khác của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Giảm liều ở người bệnh suy gan, thận.

- Trước khi dùng Cimetidine điều trị loét dạ dày phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày.

Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Thường gặp: tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, ảo giác,...

- Ít gặp: phát ban, tăng enzyme gan tạm thời, tăng creatinine huyết, sốc phản vệ,...

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

- Cimetidine làm tăng nồng độ trong huyết tương của Metformin, Quinidine, Procainamide, Lidocaine tiêm, Propranolol, acid Valproic, Phenytoin, Theophylline.

- Cimetidine làm tăng tác dụng của thuốc chống đông dùng đường uống, tăng tác dụng hạ huyết áp của Nifedipine.

- Các muối, oxide và hydroxyl Magnesium, Aluminium, Calciumlàm giảm sự hấp thu của Cimetidine, nên dùng các thuốc này cách nhau 2 giờ.

Quá liều

- Dấu hiệu thường gặp: giãn đồng tử, loạn ngôn, mạch nhanh, kích động, mất phương hướng, suy hô hấp,...

- Xử lý: rửa dạ dày, gây nôn và điều trị các triệu chứng.

Thai kỳ và cho con bú

Cimetidine đi qua nhau thai và sữa mẹ, không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm < 70%), nhiệt độ < 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Vỉ 10 viên bao phim. Hộp 10 vỉ.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Cimetidine ức chế cạnh tranh với Histamine tại thụ thể H2 ở tế bào thành của dạ dày, ức chế sự tiết dịch cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả sự tiết acid được kích thích bởi thức ăn, Histamine, Insulin, Caffeine, Pentagastrin. Lượng pepsin do dạ dày sản xuất ra cũng giảm theo.

Dược động học

- Cimetidine được hấp thu nhanh chóng theo đường tiêu hóa. Dùng thuốc khi bụng đói, nồng độ đỉnh ban đầu trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ, nồng độ đỉnh kế tiếp đạt được sau khoảng 3 giờ. Thức ăn làm chậm và có thể làm giảm nhẹ hấp thu của thuốc. Sinh khả dụng đường uống của Cimetidine khoảng 60 - 70%.

- Cimetidine được phân bố rộng khắp trong cơ thể. Thời gian bán hủy khoảng 2 giờ và kéo dài hơn ở người bị suy thận. Cimetidine được chuyển hóa một phần ở gan thành Hydroxymethyl cimetidinevà Sulphoxide, khoảng 50% liều uống được đào thải qua nước tiểu ở dạng không biến đổi sau 24 giờ.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 01 / 2023

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)