Còn hàng
Mã: 105560
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Toàn bộ thông tin dưới đây được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng. Thông tin không thay đổi chỉ định dạng lại cho dễ đọc. |
Mỗi viên nang có chứa:
Người lớn:
Trẻ em:
Trẻ em từ 1 tuổi trở lên và ≥ 10kg:
Trẻ em và thiếu niên từ 4 tuổi trở lên:
Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do H.Pylori.
Điều trị loét tá tràng:
Liều khuyến cáo ở những bệnh nhân loét tá tràng tiến triển là Getzome 20mg mỗi ngày một lần. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng hai tuần. Đối với những bệnh nhân chưa lành vết loét hoàn toàn sau đợt điều trị ban đầu, tiếp tục điều trị thêm hai tuần nữa. Ở những bệnh nhân loét tá tràng kém đáp ứng với thuốc, khuyến khích dùng 40mg Getzome một lần mỗi ngày và hiệu quả thường đạt được trong vòng bốn tuần.
Dự phòng loét tá tràng tái phát:
Phòng ngừa loét tá tràng tái phát ở bệnh nhân âm tính với H.pylori hoặc khi không thể tiệt trừ H.pylori, liều khuyên dùng là 20mg omeprazole mỗi ngày. Ở một số bệnh nhân, có thể dùng liều 10mg. Trong trường hợp điều trị thất bại, có thể tăng liều đến 40mg.
Điều trị loét dạ dày:
Liều khuyên dùng là Getzome 20mg mỗi ngày. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không hoàn toàn khỏi bệnh sau đợt điều trị khởi đầu, điều trị thêm 4 tuần nữa sẽ giúp lành vết loét. Ở bệnh nhân vết loét đáp ứng kém, liều khuyên dùng là 40mg Getzome và có thể lành vết loét trong vòng 8 tuần.
Dự phòng loét dạ dày tái phát:
Phòng ngừa tái phát trên bệnh nhân có vết loét dạ dày đáp ứng kém, liều Getzome khuyên dùng là 20mg mỗi ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 40mg Getzome mỗi ngày.
Diệt H.Pylori ở bệnh nhân loét đường tiêu hóa:
Để diệt H.Pylori, khi chọn lựa kháng sinh phải xem xét sự dung nạp thuốc của bệnh nhân, và phải tùy theo mô hình đề kháng thuốc của quốc gia, vùng, địa phương và thời gian điều trị theo hướng dẫn.
Phác đồ điều trị bằng 3 thuốc:
Getzome 20mg + clarithromycin 500mg + amoxicillin 1000mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần hoặc Getzome 20mg + clarithromycin 250mg (lần lượt 500mg) + metronidazole 400mg (hoặc 500mg hoặc tinidazole 500mg), 2 lần/ngày trong 1 tuần.
Hoặc
Getzome 40mg mỗi ngày một lần với amoxicillin 500mg và metronidazole 400mg (hoặc 500mg hoặc tinidazole 500mg), 3 lần trong ngày trong 1 tuần (cả 2 loại trên).
Trong mỗi phác đồ, nếu vẫn dương tính với H.Pylori, nên tiếp tục điều trị.
Phác đồ điều trị bằng 2 thuốc:
Getzome 20mg hai lần mỗi ngày hoặc 40mg một lần mỗi ngày với clarithromycin 500mg/3 lần mỗi ngày trong 14 ngày; nếu xuất hiện vết loét trong thời gian khởi đầu điều trị, có thể cần phải tăng thời gian điều trị omeprazole 20mg/ngày thêm 14 - 18 ngày (đơn trị) sau khi hoàn thành điều trị phối hợp.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) không có tổn thương thực quản:
Getzome 20mg/ngày đến 4 tuần.
Điều trị loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs):
Liều khuyên dùng là Getzome 20mg mỗi ngày. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành vết loét hoàn toàn sau khi điều trị ban đầu, thường lành vết loét sau khi điều trị thêm 4 tuần.
Dự phòng loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân có nguy cơ:
Để phòng ngừa loét dạ dày hoặc loét tá tràng ở bệnh nhân có nguy cơ (> 60 tuổi, có tiền sử loét dạ dày và tá tràng, có tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa trên), liều khuyên dùng là Getzome 20mg mỗi ngày.
Điều trị viêm thực quản do trào ngược:
Kiểm soát dài hạn ở bệnh nhân đã lành bệnh viêm thực quản do trào ngược:
Liều khuyên dùng là Getzome 10mg, nếu cần thiết, có thể tăng liều đến 20 - 40mg mỗi ngày.
Điều trị triệu chứng ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản:
Liều khuyên dùng là Getzome 20mg mỗi ngày. Bệnh nhân có thể đáp ứng tốt với liều 10mg mỗi ngày và do đó nên xem xét điều chỉnh liều tùy bệnh nhân. Nếu không đạt được kiểm soát triệu chứng sau 4 tuần điều trị với 20mg Getzome mỗi ngày, khuyến cáo cần đánh giá thêm.
Tình trạng bệnh lý tăng tiết dịch:
Khởi đầu dùng 60mg/ngày, liều tăng lên 120mg 3 lần/ ngày, liều hàng ngày > 80mg chia làm hai lần.
Ợ nóng thường xuyên (≥ hai lần/tuần):
20 mg/ngày trong 14 ngày.
Hội chứng Zollinger - Ellison:
Trẻ em
Trẻ em từ 1 tuổi trở lên và hơn 10kg:
|
Tuổi |
Trọng lượng |
Liều dùng |
|
≥ 1 tuổi |
10 - 20kg |
10mg mỗi ngày, có thể tăng lên 20mg mỗi ngày nếu cần thiết |
|
≥ 2 tuổi |
> 20kg |
20mg mỗi ngày, liều có thể tăng lên 40mg mỗi ngày. |
Trẻ em và thiếu niên từ 4 tuổi trở lên bị loét tá tràng do H.Pylori:
|
Trọng lượng |
Liều dùng |
|
15 - 30kg |
Getzome 10mg kết hợp với amoxicillin 25 mg/kg/thể trọng và clarithromycin 7,5 mg/kg/thể trọng, dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần. |
|
31 - 40kg |
Getzome 20mg kết hợp với amoxicillin 750mg và clarithromycin 7,5 mg/kg/thể trọng, dùng 2 lần/ ngày trong 1 tuần |
|
> 40kg |
Getzome 20mg kết hợp với amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg, dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần |
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Suy chức năng thận
Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận.
Phòng ngừa hít phải acid dịch vị
Omeprazole còn được sử dụng phòng ngừa sự hít phải acid dịch vị trong khi gây mê toàn thân. Dùng liều 40mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và dùng thêm liều 40mg trước khi phẫu thuật 2 - 6 giờ.
Suy chức năng gan
Sinh khả dụng và thời gian bán hủy có thể tăng lên ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan, do đó cần phải điều chỉnh liều, và liều tối đa là 20mg/ngày.
Bệnh nhân bị khó nuốt
Có thể đổ thuốc trong viên nhộng ra, nuốt riêng hoặc dùng chung hạt thuốc với một lượng nhỏ nước trái cây hoặc sữa chua sau khi đã trộn lẫn. Có thể hút hạt thuốc trong viên nhộng và nuốt sau đó. Quan trọng là không được nghiền hoặc nhai những hạt thuốc.
Không có báo cáo về ảnh hưởng của quá liều trên người và những biện pháp chữa trị cụ thể. Không có bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào xảy ra khi dùng đơn liều uống đến 400mg. Điều cần thiết trước tiên là loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể và không cần liệu pháp điều trị đặc hiệu nào cả.
Thuốc Getzome 20 chống chỉ định trong trường hợp sau có tiền sử mẫn cảm với omeprazole.
Getzome dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hồi phục được.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búKhông có bằng chứng nào về tính an toàn của Getzome trên phụ nữ có thai. Những nghiên cứu trên động vật đã cho thấy không có ảnh hưởng gây quái thai, nhưng đã cho thấy trọng lượng thai bị giảm. Tránh dùng cho phụ nữ có thai trừ khi không có những biện pháp nào an toàn hơn. Không có báo cáo nào cho thấy Getzome đi qua sữa hoặc có ảnh hưởng lên trẻ sơ sinh. Nếu cần thiết phải sử dụng Getzome thì nên ngưng cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócOmeprazole không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tác dụng phụ của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc. - Tương tác thuốc
|
Omeprazole giảm bài tiết acid dạ dày thông qua 1 cơ chế duy nhất, Omeprazole là nhóm thuốc mới chống bài tiết và thuộc phân nhóm benzimidazole, không có tác dụng anti - cholinergic và kháng histamin. Omeprazole ức chế sự tiết acid trong dạ dày qua ức chế chuyên biệt lên men H+, K+-ATPase trên bơm proton của tế bào thành. Sự ức chế này phụ thuộc vào liều và ảnh hưởng cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết acid do kích thích bất kể tác nhân kích thích gây tiết acid.
Hấp thu và phân bố
Chuyển hóa và bài tiết
Sau khi hấp thu omeprazole được chuyển hóa hoàn toàn, chủ yếu là ở gan. Men CYP2C19 và CYP3A xúc tác phần lớn quá trình chuyển hoá. Chất chuyển hoá không có hoạt tính và bài tiết phần lớn qua nước tiểu và một lượng ít hơn qua mật. Khoảng 77% lượng chất chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu và phần còn lại qua phân. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 0,5 đến 3 giờ.
Viên nang.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng và ẩm.
Hộp 2 vỉ x 7 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Getz Pharma (Pvt) Limited.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng
