Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Mosane Tablet 5mg điều trị trào ngược dạ dày thực quản (10 vỉ x 10 viên)

Không kinh doanh

Mã: 106016

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng, chứng khó tiêu,...
Thành phần chính
Mosaprid Citrat
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Arlico
Nhà sản xuất
KOREA ARLICO PHARM. CO., LTD

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. 

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

  • Hoạt chất: Mosaprid citrat (dưới dạng mosaprid citrat dihydrat) 5,0 mg.
  • Tá dược: Lactose hydrat, cellulose vi tinh thể, hydroxypropylcellulose, hydroxypropyl cellulose phân tử thấp, magnesi stearat, colloidal silicon dioxid, opadry white.

2. Công dụng (Chỉ định)

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng và chứng khó tiêu kết hợp viêm dạ dày mạn tính.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Liều dùng 5 mg/lần x 3 lần/ngày. Uống trước hoặc sau bữa ăn.

- Quá liều

Triệu chứng quá liều mosaprid gồm có đau bụng và tiêu chảy. Nên rửa dạ dày, dùng than hoạt và theo dõi dấu hiệu lâm sàng. Thuốc gắn kết cao với protein huyết tương nên không thể loại bỏ bằng thẩm tách.

4. Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với mosaprid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng phụ được ghi nhận ở 40 trên 998 trường hợp (4,0%). Các phản ứng phụ chủ yếu là tiêu chảy, phân lỏng (1,8%), khô miệng (0,5%), khó ở (0,3%), v.v... Các trị số xét nghiệm cận lâm sàng bất thường được nhận thấy ở 30 trên 792 trường hợp (3,8%), chủ yếu là tăng bạch cầu ái toan (1,1%), tăng triglycerid (1,0%), AST (GOT), ALT (GPT), ALP và gamma-GTP (mỗi loại 0,4%).

Các phản ứng phụ khác:

  • Tăng mẫn cảm: Phù, nổi ban, mề đay.
  • Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.
  • Dạ dày – ruột: Tiêu chảy, phân lỏng, khô miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn, thay đổi vị giác, cảm giác chướng bụng,...
  • Hệ tim mạch: Đánh trống ngực.
  • Hệ thần kinh: Choáng váng, nhức đầu.

Thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Nếu không thấy sự cải thiện nào về triệu chứng dạ dày - ruột sau một thời gian dùng thuốc (thường là 2 tuần) thì nên ngưng thuốc.
  • Sử dụng ở người cao tuổi: Vì chức năng sinh lý của thận và gan thường suy giảm ở bệnh nhân cao tuổi, nên phải cẩn thận khi dùng thuốc này bằng cách theo dõi tình trạng của bệnh nhân. Nếu thấy có bất kỳ phản ứng phụ nào, nên áp dụng các biện pháp thích hợp như giảm liều. 
  • Sử dụng ở trẻ em: Độ an toàn của thuốc này trên trẻ em chưa được chứng minh.

- Thai kỳ và cho con bú

Chưa có đủ tài liệu chứng minh tính an toàn khi sử dụng mosaprid citrat cho phụ nữ có thai và cho con bú, do đó chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và cần cân nhắc lợi ích nguy cơ trước khi sử dụng thuốc. Ở phụ nữ đang cho con bú, nếu nhất thiết phải sử dụng thuốc, cần cho con ngưng bú trong thời gian điều trị bằng mosaprid citrat.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra như choáng váng, nhức đầu do đó cần thận trọng khi sử dụng mosaprid citrat khi lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

  • Khi dùng chung erythromycin liều 1200 mg/ngày với thuốc này ở liều 15 mg/ngày, so với khi uống mosaprid đơn độc, nồng độ mosaprid cao nhất trong máu tăng từ 42,1 ng/ml lên 65,7 ng/ml, thời gian bán hủy kéo dài từ 1,6 giờ lên 2,4 giờ và AUC0-4 tăng từ 62 ng.giờ/ml lên 114 ng.giờ/ml.
  • Mosaprid làm giảm tác dụng của các thuốc kháng cholinergic - atropin sulfat và butyl- scopolamin bromid,...

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Mosaprid citrat có tác dụng chọn lọc trên thụ thể 5-HT4, đồng thời có tính đối kháng với thụ thể 5-HT3. Mosaprid citrat kích thích các thụ thể 5-HT của đầu tận cùng thần kinh dạ dày - ruột, làm tăng tiết acetylcholin, kết quả là tăng cường nhu động ruột dạ dày.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Trong một nghiên cứu ở người, nồng độ tối đa đạt được sau 0,8 ± 0,1 giờ đưa thuốc, sau khi uống mosaprid citrat liều duy nhất 5 mg, nồng độ thuốc tối đa có trong huyết tương là 30,7 ± 2,7 (ng/ml). Thời gian bán thải là 2,0 ± 0,2 giờ. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương là 99,0%. Mosaprid citrat chuyển hóa chủ yếu qua gan, với hợp chất chuyển hóa chính là des-4- fluorobenzyl.
  • Mosaprid citrat được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và qua phân. Trong nước tiểu thu gom 48 giờ sau khi uống 1 liều duy nhất 5 mg mosaprid citrat, 0,1% được bài tiết dưới dạng hợp chất không đổi và 7,0% được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa chính (hợp chất des-4-fluorobenzyl).

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên nén bao phim.

- Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Korea Arlico Pharm. Co., Ltd.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.