Còn hàng
Mã: 104420
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột có chứa:
Omeprazol 20mg (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột omeprazol 8,5%).
Tá dược:
Vi hạt: Mannitol, dinatri hydrophosphat, natri lauryl sulfat, calci carbonat, tinh bột (ngô), đường, natri methylparaben, natri propylparaben, hypromellose (E5), methacrylic acid copolymer, natri hydroxid, diethyl phthalat, talc, titan dioxyd, polysorbat 80, natri croscarmellose.
Vỏ nang cứng: Gelatin, brilliant blue, carmoisin, quinolin yellow, erythrosin, tartrazin, titan dioxyd.
Người lớn
- Điều trị hoặc dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng.
- Kết hợp với các kháng sinh trong điều trị loét dạ dày do nhiễm H.pylori.
- Điều trị hoặc dự phòng loét dạ dày, tá tràng do NSAID.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
- Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
Trẻ em
Trẻ em ≥ 2 tuổi và > 20kg:
- Điều trị viêm thực quản trào ngược.
- Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
Trẻ vị thành niên và trẻ em ≥ 4 tuổi:
- Kết hợp với các kháng sinh để điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori.
Cách dùng
- OMERAZ 20 được khuyến cáo dùng vào buổi sáng, uống nguyên viên, không được nhai hoặc nghiền.
- Đối với bệnh nhân nuốt khó khăn và trẻ em có thể uống hoặc nuốt thức ăn bán rắn: Bệnh nhân có thể mở viên nang và hòa vi hạt vào một nửa cốc nước hoặc một lượng nước có tính acid yếu như nước ép cam, nước ép táo và uống ngay.
Liều lượng
Người lớn
Điều trị loét dạ dày, tá tràng
- Liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến 40mg x 1 lần/ngày nếu cần. Thời gian hồi phục vết loét thường là 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng và 4 - 8 tuần đối với loét dạ dày.
Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng
- Liều dùng 20mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân đáp ứng kém, có thể tăng liều lên đến 40mg, 1 lần/ngày.
Kết hợp với các kháng sinh trong điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori.
- Omeprazol liều 20mg x 2 lần/ngày có thể được phối hợp với các kháng sinh trong điều trị diệt trừ H. Pylori. Việc lựa chọn kháng sinh phải căn cứ vào khả năng dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân, tình hình đề kháng kháng sinh tại khu vực và các phác đồ điều trị của các tổ chức uy tín.
Điều trị loét dạ dày, tá tràng do NSAID
- Liều dùng là 20mg x 1 lần/ngày. Vết loét thường hồi phục trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân đáp ứng kém, thời gian hồi phục có thể lên đến 8 tuần.
Dự phòng loét dạ dày - tá tràng do NSAID
- Liều dùng là 20mg x 1 lần/ngày.
Điều trị viêm thực quản trào ngược
- Liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày. Đối với người bị viêm thực quản nặng, khởi đầu điều trị với liều 40mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo. Thời gian hồi phục thường là 4 tuần với đa số bệnh nhân và có thể kéo dài đến 8 tuần đối với bệnh nhân bị viêm nặng hoặc kém đáp ứng.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản
- Liều thường dùng là 20mg x 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp, liều thấp hơn (10mg x 1 lần/ngày) cũng có thể cho đáp ứng tốt. Nếu các triệu chứng không được kiểm soát sau 4 tuần với liều 20mg mỗi ngày, bệnh nhân nên được xét nghiệm kỹ hơn để xác định lại chẩn đoán.
Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison
- Liều khởi đầu thông thường là 60mg/ngày. Liều dùng nên được cá nhân hóa và duy trì điều trị liên tục đến khi còn chỉ định trên lâm sàng. Những trường hợp bệnh nặng và kém đáp ứng với các phác đồ khác vẫn có thể được điều trị hiệu quả và hơn 90% số bệnh nhân được duy trì ở liều omeprazol 20 - 120mg mỗi ngày. Các liều trên 80mg nên được chia thành 2 lần/ngày.
Trẻ em
Trẻ em ≥ 2 tuổi và > 20kg
- Liều dùng: 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến 40mg x 1 lần/ngày nếu cần thiết.
- Thời gian điều trị:
+ Viêm thực quản trào ngược: 4 - 8 tuần.
+ Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: 2 - 4 tuần. Nếu triệu chứng không được kiểm soát tốt trong vòng 2 - 4 tuần bệnh nhân nên được xét nghiệm kỹ hơn để xác định lại chẩn đoán.
Trẻ vị thành niên và trẻ em ≥ 4 tuổi:
- Kết hợp với các kháng sinh để điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori: Omeprazol 20mg x 1 lần/ngày, liều kháng sinh nên được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo cân nặng.
- Thời gian điều trị: 1 - 2 tuần.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan: Liều dùng không quá 20 mg/ngày.
Người già: Không cần điều chỉnh liều, nếu chức năng gan vẫn bình thường.
Triệu chứng
Có rất ít thông tin về ảnh hưởng của quá liều omeprazol trên con người. Trong y văn có ghi chép những trường hợp sử dụng liều uống lên đến 560mg hoặc 2400mg (gấp 120 lần khuyến cáo). Các triệu chứng bao gồm: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu.Ngoài ra lãnh đạm, trầm cảm, lú lẫn cũng đã được gặp ở một số trường hợp.
Điều trị
Các triệu chứng quá liều chỉ là tạm thời và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Tốc độ thải trừ của omeprazol là không đổi khi tăng liều. Chỉ cần điều trị triệu chứng nếu cần thiết.
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tránh dùng đồng thời omeprazol với nelfinavir.
- Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau: phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
|
Hệ cơ |
Mức độ |
||||
|
Phổ biến |
Không phổ |
Hiếm gặp |
Rất hiếm gặp |
Chưa rõ |
|
|
Rối loạn |
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
Mất bạch cầu hạt, giảm toàn |
|||
|
Rối loạn |
Phản ứng quá mẫn |
||||
|
Rối loạn |
Hạ natri máu |
Hạ magnesi |
|||
|
Rối loạn |
Mất ngủ |
Kích động, lú lẫn trầm cảm |
Nóng nảy, ảo giác |
||
|
Rối loạn |
Đau đầu |
Chóng mặt, |
Rối loạn vị giác |
||
|
Rối loạn |
Nhìn mờ |
||||
|
Rối loạn |
Chóng mặt |
||||
|
Rối loạn |
Co thắt phế quản |
||||
|
Rối loạn |
Đau bụng, táo |
Khô miệng, viêm |
Viêm đại |
||
|
Rối loạn |
Tăng enzym |
Viêm gan có hoặc không vàng da |
Suy gan, bệnh |
||
|
Rối loạn |
Viêm da, |
Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng |
Hồng ban đa |
Lupus ban |
|
|
Rối loạn |
Gãy xương |
Đau khớp, đau cơ |
Yếu cơ |
||
|
Rối loạn |
Viêm thận kẽ |
||||
|
Rối loạn |
Nữ hoá tuyến |
||||
|
Rối loạn |
Mệt mỏi, phù ngoại biên |
Tăng tiết mồ hôi |
|||
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngCác tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai: Chưa quan sát thấy phản ứng có hại của omeprazol trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Do đó, omeprazol có thể sử dụng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú: Omeprazol được bài tiết trong sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ khi dùng ở liều điều trị. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócOmeprazol thường không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Các phản ứng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên vận hành máy móc, lái tàu xe hay làm việc trên cao. - Tương tác thuốcẢnh hưởng của omeprazol trên dược động học của các thuốc khác Đối với thuốc hấp thu phụ thuộc độ pH
Các thuốc được chuyển hoá qua CYP2C19 Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19. Do đó, omeprazol có thể làm tăng nồng độ của các thuốc khác cũng chuyển hóa qua CYP2C19 như warfarin và các chất đối kháng vitamin K, cilostazol, diazepam và phenytoin. Các thuốc khác (cơ chế chưa rõ)
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên dược động học của omeprazol Thuốc ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 Omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, do đó các thuốc ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voriconazol) có thể làm tăng nồng độ omeprazol trong huyết tương do giảm chuyển hóa của omeprazol. Dùng đồng thời omeprazol cùng với voriconazol có thể làm tăng hơn hai lần AUC của omeprazol. Nên cân nhắc điều chỉnh liều omeprazol ở những bệnh nhân suy gan nặng hoặc được chỉ định điều trị lâu dài. Thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 Các thuốc gây cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 (như rifampicin và St.John's wort) có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của omeprazol do tăng chuyển hóa của omeprazol. Các tương tác khác Omeprazol không có tương tác nghiêm trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng với thức ăn. |
Mã ATC: A02BC01.
Tác dụng lên sự tiết acid của dạ dày
Tác dụng lên Helicobacter pylori (H.pylori)
Các tác dụng khác liên quan đến sự ức chế acid
Trẻ em
Hấp thu
Phân bố
Chuyển hóa
Thải trừ
Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân suy thận
Người cao tuổi
Trẻ em
Viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột.
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam.

Dược sĩ Đại học Nguyễn Xuân Phương
Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là nhân viên tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

