Ngừng kinh doanh
Mã: 104763
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi gói (15g) chứa:
Hoạt chất: Almagat 1,5g.
Tá dược: Sorbitol lỏng, natri saccharin, xanthan gum, methylparaben, propylparaben, propylen glycol, tinh dầu bạc hà, nước tinh khiết.
Loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày.
Chứng tăng acid dạ dày (cảm giác chua ở dạ dày, buồn nôn, nôn, đau vùng dạ dày, ợ chua).
Viêm thực quản trào ngược.
Thuốc được dùng theo đường uống.
Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùng thuốc trong khoảng 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền. Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.
Để giảm nguy cơ hít phải acid dạ dày trong quá trình gây mê, thuốc antacid được dùng trước khi gây mê 30 phút.
Liều lượng:
Người lớn: 1 gói/lần, số lần dùng thuốc trong này tùy thuộc vào bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh.
Trẻ 6 - 12 tuổi: Nửa liều người lớn.
Tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường ruột.
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng (nguy cơ tăng magnesi huyết).
- Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết và nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ bị mất nước hoặc trẻ bị suy thận).
- Giảm phosphat máu.
Tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc kháng acid chứa magnesi
Thường gặp, ADR > 1/100
Miệng đắng chát, tiêu chảy.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
Nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.
Tác dụng không mong muốn liên quan đến nhôm hydroxyd
Thường gặp, ADR > 1/100
Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
Giảm phosphat huyết, giảm magnesi huyết.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nếu triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc, nên tái khám.
Tránh điều trị liều cao lâu dài ở bệnh nhân suy thận.
Ở người suy thận nặng đã gặp tăng magnesi huyết (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê). Do đó, không nên dùng magnesi antacid cho người suy thận .
Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa. Người cao tuổi do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.
Kiểm tra định kỳ hàng tháng hoặc 2 tháng 1 lần nồng độ phosphat trong huyết thanh cho người bệnh chạy thận nhân tạo và dùng lâu dài thuốc kháng acid chứa nhôm.
Để xa tầm tay trẻ em.
Phụ nữ có thai:
Tham vấn ý kiến thầy thuốc khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai. Đã có thông báo tác dụng không mong muốn như tăng hoặc giảm magnesi máu, tăng phản xạ gân ở bào thai và trẻ sơ sinh, khi người mẹ dùng thuốc magnesi antacid lâu dài và đặc biệt với liều cao.
Phụ nữ cho con bú:
Tham vấn ý kiến thầy thuốc khi dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú. Mặc dù một lượng nhỏ nhôm, magnesi bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác
Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp, do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hóa, hoặc do có sự liên kết hoặc tạo phức với chúng.
Các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: Digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
Thuốc kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.
Thuốc kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm đào thải các thuốc là base yếu (amphetamin, quinidin), tăng đào thải các thuốc là acid yếu (aspirin).
Tương kỵ
Chế phẩm có tính kiềm nên có những tương kỵ của phản ứng kiềm.
Thuốc không hấp thu ở ruột và được thải trừ qua phân.
Mã ATC: A02AD03.
Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid.
Almagat là một hợp chất nhôm - magnesi hydroxycarbonat ngậm nước, Al2Mg6(OH)14(CO3)2.4H2O. Almagat là một chất kháng acid có các tính chất tương tự với nhôm hydroxyd và magnesi carbonat.
Với khả năng đệm trung hòa, almagat có tác dụng kháng acid mạnh. So với nhôm hydroxyd, nó có hiệu quả hơn trong việc làm tăng pH và làm giảm độ acid toàn phần của dịch vị nhanh hơn mà không ảnh hưởng đến thể tích tiết dịch cũng như không tác dụng không mong muốn gây táo bón.
Almagat cũng ức chế đáng kể hoạt động của pepsin trong dịch vị ngay cả sau khi điều chỉnh đến pH = 2 là pH hoạt động tối ưu của enzym mà điều này không thấy ở nhôm hydroxyd.
Ngoài ra almagat còn có khả năng bao phủ đồng đều tạo một màng bảo vệ trên niêm mạc thực quản và dạ dày.
Chế phẩm màu trắng, thể chất giống như sữa, thơm mùi bạc hà, vị ngọt.
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm Đạt Vi Phú.
Tờ hướng dẫn sử dụng

