Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Tendirazol 20mg trị trào ngược dạ dày, thực quản (5 vỉ x 10 viên)

Không kinh doanh

Mã: 103342

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/5

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày-thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison
Thành phần chính
Rabeprazol
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
US Pharma USA
Nhà sản xuất
US PHARMA USA

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Rabeprazol Na (dưới dạng vi nang tan trong ruột Rabeprazol natri pellets 8.5%) 20mg.

2. Công dụng (Chỉ định)

Loét dạ dày tá tràng.

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).

Hội chứng Zollinger - Ellison

Đọc kỹ hướng dn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hi ý kiến bác sĩ.

"Thuốc này ch dùng theo sự chỉ đnh ca thy thuốc".

3. Cách dùng - Liều dùng

Người lớn:

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 20mg x 1 lần/ngày trong 4 - 8 tuần, có thể dùng thêm 8 tuần khi cần.

Loét tá tràng: 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần.

Hội chứng Zollinger - Ellison: khởi đầu liều 60mg/1 lần/ngày, chỉnh liều theo đáp ứng.

- Quá liều

Chưa thấy tài liệu nào nói về triệu chứng quá liều.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc hay dẫn xuất của Benzimidazole.

5. Tác dụng phụ

Suy nhược, sốt, phản ứng dị ứng, ớn lạnh, mệt mỏi, đau ngực dưới xương ức, cứng cổ, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn tiêu hoá, khô miệng, ợ hơi, xuất huyết trực tràng, tiêu phân đen, chán ăn, sỏi mật, viêm loét miệng lợi, viêm túi mật, gia tăng ngon miệng, viêm đại tràng, viêm thực quản, viêm lưỡi, viêm tụy.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Loại trừ khả năng bệnh ác tính khi nghi ngờ loét dạ dày.

Suy gan.

Trẻ em.

Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Phân loại theo FDA: Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Phụ nữ cho con bú:

Chưa biết là Rabeprazol Na có được bài tiết qua sữa hay không. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên Rabeprazol Na bài tiết qua sữa ở chuột. Do đó không dùng TENDIRAZOL cho phụ nữ đang cho con bú.

- Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng đồng thời Rabeprazol với những thuốc sau:

Digoxin: Nồng độ trong máu của Digoxin có thể tăng. Cơ chế và những yếu tố nguy cơ: độ hấp thu của Digoxin sẽ tăng do pH tăng.

Phenytoin: Đã có báo cáo ghi nhận hợp chất đồng đẳng (Omeprazole) kéo dài chuyển hoá và bài tiết của Phenytoin.

Antacid: Chứa Aluminum Hydroxide Gel hoặc Magnesium Hydroxide: đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm 8% sau khi dùng đồng thời Rabeprazole - Antacid và 6% khi dùng Rabeprazol 1 giờ sau khi dùng Antacid so với dùng Rabeprazol đơn thuần.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

- Sinh khả dụng khoảng 52%.

- Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan.

- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua thận.

- Thời gian bán thải khoảng 60 - 90 phút.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Chất ức chế chọn lọc bơm proton; Rabeprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+ ATPase ( được điều chế từ niêm mạc dạ dày lợn) là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, do đó Rabeprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Vì hệ thống enzym H+/K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của niêm mạc dạ dày, nên Rabeprazol được gọi là những chất ức chế bơm proton. Rabeprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào.

Cũng nhờ vậy, Rabeprazol được dùng điều trị chứng loét dạ dày - tá tràng và điều trị các chứng tăng tiết dịch tiêu hóa bệnh lý (như hội chứng Zollinger - Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống).

8. Thông tin thêm

- Thông tin khác

Phân loại: Thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuốc ức chế bơm proton.

Tác dụng:

Thuốc ức chế tiết acid dạ dày:

Rabeprazol Na ức chế tiết acid dạ dày được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày của thỏ được phân lập (trong thử nghiệm) Rabeprazol Na ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày được kích thích bởi Histamin hoặc Pentagastrin ở chó mắc bệnh rò dạ dày mãn tính cũng như sự tiết acid dạ dày trong điều kiện bình thường hoặc bị kích thích bởi Histamin ở chuột.

Sự đảo ngược hoạt động chống bài tiết của Rabeprazol Na nhanh hơn và sự tăng mức Gastrin trong máu của Rabeprazol Na thấp hơn các chất ức chế bơm Proton khác.

Hoạt động chống loét:

Ở chuột, Rabeprazol Na đã chứng tỏ tác dụng chống loét mạnh đối với nhiều loại vết loét và cải thiện các sang thương niêm mạc dạ dày thực nghiệm (stress do nhiễm lạnh, stress do bị nhúng trong nước, thắt môn vị, dùng cysteamine hoặc ethanol - HCl).

- Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

US Pharma USA.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

Tờ hướng dẫn sử dụng undefined
Tờ hướng dẫn sử dụng undefined