Không kinh doanh
Mã: 103393
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Hoạt chất: Rotundin (dạng base) 30mg.
Tá dược gồm: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, tinh bột hồ hóa, cellulose vi tinh thể, quinolin yellow, talc, magnesi stearat, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén.
- An thần dùng trong các trường hợp: lo âu, căng thẳng, mất ngủ. Dùng thay thế cho Diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc.
- Giảm đau trong các chứng đau nội tạng như: đau do co thắt ở đường tiêu hóa, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu, đau cơ, xương khớp, cao huyết áp, sốt cao gây co giật.
- An thần:
Người lớn: ngày 2 - 3 lần, mỗi lần 1 viên (hoặc 1 - 3 viên trước khi đi ngủ).
Trẻ em > 1 tuổi: 2mg/kg thể trọng, chia 2 - 3 lần trong ngày.
- Giảm đau:
Người lớn: ngày 2 - 3 lần, mỗi lần 2 viên.
Trẻ em > 1 tuổi: 4mg/kg thể trọng, chia 2 - 3 lần trong ngày.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy dùng quá liều Rotundin (từ 300 - 1200mg) có thể gây các rối loạn về nhịp tim và điện tim.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng Atropin để điều trị nhịp chậm, đặt nội khí quản và hỗ trợ hô hấp có thể rất cần thiết.
Người quá mẫn cảm với Rotundin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Một số ít trường hợp có thể bị dị ứng hoặc chóng mặt.
Thông báo cho bác si những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sứ dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngCác trường hợp bị chóng mặt hoặc có biểu hiện dị ứng thì phải ngưng thuốc. - Thai kỳ và cho con búKhông dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. |
Rotundin (L-tetrahydropạlmatin) là alcaloid được chiết từ củ Bình vôi Stephania rotunda (họ Menispermaceae), có tác dụng an thần gây ngủ, giảm đau và chống co giật. Nhiều công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã cho thấy Rotundin có tác dụng an thần gây ngủ với liều thấp mà độ dung nạp của thuốc lại rất cao, ít độc. Ngoài ra, Rotundin có tác dụng điều hòa nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn nên làm giảm các cơn đau do co thắt đường tiêu hóa và tử cung. Mặt khác, dược chất này còn được dùng để chữa hen hay nấc nhờ tác dụng điều hòa hô hấp.
Dạng bào chế: Viên nén
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
BV Pharma
Tờ hướng dẫn sử dụng
