| Toàn bộ thông tin dưới đây được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng. Thông tin không thay đổi chỉ định dạng lại cho dễ đọc. |
1. Thành phần
- Thành phần dược chất: Clotrimazol 0,5 mg.
- Thành phần tá dược: Polyethylen glycol 400.
2. Công dụng (Chỉ định)
Sovasol được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nấm như: Bệnh nấm Candida ở miệng, họng; bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ chân, lang ben do Malassezia furfur, viêm móng và quanh móng.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
- Dùng thuốc 2 - 3 lần/ ngày. Rửa sạch vùng da bị bệnh, sau đó bôi Sovasol lên.
- Để ngăn ngừa tái phát, điều trị nên được tiếp tục trong ít nhất là hai tuần sau khi hết triệu chứng.
- Không có lịch trình liều lượng riêng biệt cho người già hay trẻ.
- Quá liều
Không có nguy cơ nhiễm độc cấp tính khi dùng quá liều (ứng dụng trên một vùng rộng lớn các điều kiện thuận lợi cho sự hấp thu) hoặc ăn uống vô ý. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tuy nhiên, trong trường hợp vô tình uống thuốc, các biện pháp thông thường như rửa dạ dày nên chỉ được thực hiện nếu các triệu chứng lâm sàng của quá liều trở nên rõ ràng (ví dụ chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn). Rửa dạ dày nên được thực hiện chỉ khi đường thở có thể được bảo vệ đầy đủ.
4. Chống chỉ định
Chống chỉ định nếu người bệnh có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ
- Các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý
|
- Thận trọng khi sử dụng
- Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng clotrimazol, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
- Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại.
- Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn.
- Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.
- Không dùng clotrimazol cho điều trị nhiễm nấm toàn thân. Không dùng clotrimazol đường miệng cho trẻ dưới 3 tuổi vì chưa xác định hiệu quả và độ an toàn.
- Thai kỳ và cho con bú
Sử dụng cho phụ nữ mang thai:
Chưa có đủ các số liệu nghiên cứu trên người mang thai trong 3 tháng đầu. Thuốc này chỉ được dùng cho người mang thai trong 3 tháng đầu khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú:
Vẫn chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa không, thận trọng khi dùng cho người cho con bú.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
- Tương tác thuốc
- Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài C. albicans.
- Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazol. Do vậy nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu.
|
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
- Mã ATC: D01AC01.
- Nhóm dược lý: Thuốc điều trị nấm.
- Clotrimazol là thuốc chống nấm tổng hợp thuộc nhóm imidazol phổ rộng được dùng điều trị tại chỗ các trường hợp bệnh nấm trên da. Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
Phổ tác dụng:
- In vitro, clotrimazol, có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida. Ngoài ra cũng có tác dụng đến một số vi khuẩn Gram duong (Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes), vi khuẩn Gram âm (Bacteroides, Gardnerella vaginalist), Trichomonas. Nhưng những thử nghiệm về tính nhạy cảm của nấm với thuốc không giúp để dự đoán loại nấm nào sẽ đáp ứng với điều trị. Hoạt tính kháng khuẩn hoặc kháng ký sinh trùng cũng ít giúp ích trong lâm sàng. Tác dụng tại chỗ của thuốc trên bề mặt da phụ thuộc không những vào týp tổn thương và cơ chế tác dụng của thuốc mà còn vào độ nhớt, tính không ưa nước, độ acid của chế phẩm.
- Kháng thuốc: Kháng tự nhiên với clotrimazol hiếm gặp. Chỉ phân lập được một chủng Candida guilliermondi kháng clotrimazol. Kháng nhóm thuốc azol đã dần dần xuất hiện khi điều trị kéo dài và đã điều trị thất bại ở người nhiễm HIV giai đoạn cuối và nhiễm nấm Candida ở miệng - họng hoặc thực quản. Kháng chéo phổ biến giữa các azol.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
- Dùng bôi trên da, clotrimazol rất ít được hấp thu.
- Sáu giờ sau khi bôi dung dịch, clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100 microgam/ cm trong lớp sừng đến 0,5 - 1 microgam/ cm trong lớp gai và 0,1 microgam/ cm trong lớp mô dưới da.
8. Thông tin thêm
- Đặc điểm
- Dung dịch dùng ngoài.
- Mô tả: Dung dịch trong, không màu đến vàng nhạt.
- Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
- Quy cách đóng gói
Chai 100ml.
- Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Nhà sản xuất
Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Y tế Bình Thuận.