Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Fluconazole Stada 150 mg điều trị nhiễm nấm (1 vỉ x 1 viên)

Ngừng kinh doanh

Mã: 101603

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/10

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị các bệnh nhiễm nấm
Thành phần chính
Fluconazol
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Stada
Nhà sản xuất
STADA

Hướng dẫn sử dụng

1. Thành phần

Mỗi viên nang cứng chứa:

  • Hoạt chất: Fluconazol 150mg
  • Tá dược: Lactose monohydrate, pregelatinized maize starch, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide.

2. Chỉ định (Chỉ định)

Thuốc Fluconazole Stada 150mg được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm nấm sau đây:

Ở người lớn:

  • Viêm màng não do Cryptococcus.
  • Nhiễm nấm Coccidioidomycosis.
  • Nhiễm Candida xâm lấn.
  • Nhiễm Candida niêm mạc như hầu họng, Candida thực quản, Candida đường niệu, nhiễm Candida niêm mạc mạn tính.
  • Nhiễm nấm miệng mạn tính (ở những bệnh nhân đeo răng giả) khi việc vệ sinh răng miệng và điều trị tại chỗ không đạt hiệu quả.
  • Nhiễm Candida âm hộ - âm đạo, cấp tính hoặc tái phát, khi điều trị tại chỗ không đạt hiệu quả.
  • Viêm bao quy đầu, khi điều trị tại chỗ không đạt hiệu quả.
  • Nhiễm nấm da (chân, đùi, toàn thân...), lang ben, nhiễm nấm Candida khi điều trị đường uống được chỉ định.
  • Nhiễm nấm móng.

Fluconazole 150mg được chỉ định để điều trị dự phòng ở người lớn trong các trường hợp:

  • Dự phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.
  • Dự phòng tái phát nấm Candida ở những bệnh nhân nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao.
  • Giảm tỷ lệ nhiễm nấm âm đạo tái phát (4 đợt trở lên mỗi năm).
  • Dự phòng nhiễm nấm ở những bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài (bệnh nhân ung thư thực hiện hóa trị hoặc bệnh nhân thực hiện ghép tế bào gốc tạo máu).

Fluconazole 150mg chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 - 17 tuổi trong các trường hợp: Điều trị nấm Candida niêm mạc (hầu họng, thực quản), nhiễm nấm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Fluconazole có thể được dùng duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.

3. Cách dùng

- Cách dùng

  • Thuốc Fluconazole 150mg được dùng đường uống, nuốt nguyên viên và không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Dạng bào chế viên nang không thích hợp cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Sử dụng thuốc dạng hỗn dịch cho đối tượng này.

- Liều dùng

Viêm màng não do Cryptococcus

  • Liều khởi đầu 400 mg trong ngày đầu tiên.
  • Liều tiếp theo: 200 - 400 mg x 1 lần/ngày, dùng ít nhất 6 - 8 tuần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn đe dọa đến tính mạng, liều hằng ngày có thể tăng lên đến 800 mg. Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao là 200 mg x 1 lần/ngày.

Nhiễm nấm Coccidioidomycosis

  • Dùng liều 200 - 400 mg x 1 lần/ngày.
  • Dùng trong 11 – 24 tháng hoặc lâu hơn tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Liều 800 mg/ngày có thể được xem xét cho một số trường hợp, đặc biệt là bệnh màng não.

Nhiễm Candida xâm lấn

  • Liều khởi đầu 800 mg trong ngày đầu tiên.
  • Liều tiếp theo: 400 mg x 1 lần/ngày. Thường dùng trong 2 tuần tùy thuộc vào tình trạng bệnh.

Nhiễm Candida niêm mạc

Nấm hầu họng

  • Liều khởi đầu: 200 - 400 mg trong ngày đầu tiên.
  • Liều tiếp theo: 100 - 200 mg x 1 lần/ngày. Dùng trong 7 - 21 ngày, thời gian dài hơn có thể được sử dụng ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng.

Nấm Candida thực quản

  • Liều khởi đầu: 200 - 400 mg trong ngày đầu tiên.
  • Liều tiếp theo: 100 - 200 mg x 1 lần/ngày. Điều trị từ 14 - 30 ngày, thời gian dài hơn có thể được sử dụng ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng.

Nấm đường niệu

  • Dùng liều 200 - 400 mg x 1 lần/ngày. Điều trị từ 7 - 21 ngày, thời gian dài hơn có thể được sử dụng ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng.

Nấm Candida miệng mạn tính

  • Dùng liều 50 mg x 1 lần/ngày. Điều trị trong 14 ngày.

Nấm Candida niêm mạc mạn tính

  • Dùng liều 50 - 100 mg x 1 lần/ngày. Có thể điều trị lên đến 28 ngày, thời gian dài hơn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng miễn dịch của bệnh nhân.

Phòng ngừa tái phát nấm Candida ở bệnh nhân nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao

  • Phòng ngừa nấm Candida hầu họng, thực quản: 100 - 200 mg x 1 lần/ngày hoặc 200 mg x 3 lần/tuần.

Nhiễm Candida sinh dục

Nấm âm đạo cấp tính, viêm bao quy đầu

  • Dùng liều 150 mg liều duy nhất.

Điều trị và dự phòng nhiễm nấm Candida âm đạo tái phát (4 đợt trở lên mỗi năm)

  • Liều khởi đầu: 150 mg mỗi 3 ngày (ngày 1, ngày 4 và ngày 7).
  • Liều tiếp theo: 150 mg x 1 lần/ tuần.

Nhiễm nấm da (chân, đùi, da đầu,...), nhiễm Candida 

  • Dùng liều 150 mg x 1 - 3 tuần hoặc 50 mg x 1 lần/ngày trong 2 - 4 tuần.

Nấm móng

  • Dùng 150 mg x 1 lần/tuần cho đến khi móng nhiễm bệnh được thay thế hết bởi móng mới.

Dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài

Dùng liều 200 - 400 mg x 1 lần/ngày. Nên bắt đầu từ vài ngày trước khi khởi phát đợt giảm bạch cầu và tiếp tục đến 7 ngày sau khi số lượng bạch cầu được phục hồi trên mức 1000 tế bào/mm3.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

  • Liều dùng nên được điều chỉnh theo chức năng thận (tham khảo bằng liều cho bệnh nhân suy thận dưới đây).

Suy thận

  • Không cần chỉnh liều trong trường hợp dùng liều duy nhất.
  • Trường hợp dùng nhiều liều ở những bệnh nhân suy thận (bao gồm cả trẻ em), nên khởi đầu với liều từ 50 - 400 mg, dựa trên liều khuyến cáo hàng ngày. Sau liều khởi đầu, liều tiếp theo nên được chỉ định dựa trên bảng sau:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Phần trăm liều khuyến cáo
> 50100%
50 (không thẩm tách máu)50%
Thẩm tách máu100% sau mỗi lần thẩm tách máu

Bệnh nhân thẩm tách máu, dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần thẩm tách, vào những ngày không thẩm tách, bệnh nhân nên được điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.

Suy gan

Dữ liệu hạn chế trên bệnh nhân suy gan, do đó nên thận trọng khi dùng fluconazole cho bệnh nhân có rối loạn chức năng gan.

Trẻ em

  • Không nên vượt quá 400 mg mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị dựa trên đáp ứng của bệnh nhân. Fluconazole nên dùng 1 lần/ngày.
  • Đối với trẻ em suy giảm chức năng thận, liều dùng tương tự với bệnh nhân suy thận.

Trẻ sơ sinh, trẻ em (từ 28 ngày đến 11 tuổi):

  • Nhiễm nấm Candida niêm mạc: Liều khởi đầu 6 mg/kg trong ngày đầu tiên, liều tiếp theo: 3 mg/kg dùng 1 lần/ ngày.
  • Viêm màng não do Cryptococcus, nhiễm Candida xâm lấn 6 - 12 mg/kg x 1 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
  • Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao: 6 mg/kg x 1 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
  • Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 3 - 12 mg/kg x 1 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ và thời gian giảm bạch cầu.

Thanh thiểu niên (từ 12 - 17 tuổi)

  • Tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể và sự phát triển của tuổi dậy thì, bác sĩ sẽ cân nhắc kê đơn theo liều của người lớn hay trẻ em. Những dữ liệu lâm sàng cho thấy, trẻ em có độ thanh thải fluconazole cao hơn người lớn. Một liều 100, 200, 400 mg ở người lớn lần lượt tương ứng 3, 6, 12 mg/kg ở trẻ em.
  • Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả với chỉ định nhiễm nấm sinh dục ở trẻ em. Nếu cần điều trị nấm Candida sinh dục ở thanh thiếu niên thì liều lượng tương tự với liều dùng ở người lớn.

Trẻ sơ sinh đủ tháng (từ 0 – 27 ngày)

  • Trẻ từ 0 - 14 ngày: Liều dùng tính theo mg/kg, dùng mỗi 72 giờ và không quá 12 mg/kg mỗi 72 giờ.
  • Trẻ từ 15 - 27 ngày: Liều dùng tính theo mg/kg, dùng mỗi 48 giờ và không vượt quá 12 mg/kg mỗi 48 giờ.

- Quá liều

  • Nên điều trị triệu chứng (cùng với các biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày nếu cần thiết).
  • Fluconazole được đào thải phần lớn trong nước tiểu; do đó, tăng lợi tiểu có thể làm gia tăng tốc độ đào thải.
  • Thẩm tách máu trong 3 giờ làm giảm nồng độ huyết tương của fluconazole khoảng 50%.

4. Chống chỉ định

Thuốc Fluconazole Stada chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với fluconazole, với các chất azole liên quan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Dựa trên kết quả của một nghiên cứu tương tác đa liều, chống chỉ định dùng đồng thời với terfenadine ở những bệnh nhân dùng fluconazole đa liều 400 mg/ngày hoặc cao hơn.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazole với các thuốc kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua cytochrome P450 (CYP) 3A4 như cisapride, astemizole, pimozide, quinidine và erythromycin.

5. Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (> 1/10) là đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng phosphatase kiềm trong máu và phát ban.

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị với fluconazole theo các tần số sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Rối loạn hệ máu và bạch huyết:

  • Ít gặp: Thiếu máu.
  • Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Ít gặp: Chán ăn.
  • Hiếm gặp: Tăng cholesterol máu, tăng triglyceride máu, hạ kali máu.

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: Buồn ngủ, mất ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Đau đầu.
  • Ít gặp: Dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác. Hiếm gặp: Run.

Rối loạn tai và tai trong:

  • Ít gặp: Chóng mặt.

Rối loạn tim:

  • Hiếm gặp: Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT.

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Thường gặp: Đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Ít gặp: Khó tiêu, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

Rối loạn hệ gan mật:

  • Thường gặp: Tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng phosphatase kiềm trong máu.
  • Ít gặp: Ứ mật, vàng da, tăng bilirubin.
  • Hiếm gặp: Suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Thường gặp: Phát ban.
  • Ít gặp: Nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi.
  • Hiếm gặp: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da tróc vảy, phù mạch, phù mặt, rụng tóc. Chưa chứng toàn thân (DRESS).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Ít gặp: Đau cơ.

Rối loạn chung và tại chỗ:

  • Ít gặp: Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt.

Trẻ em
Mô hình và tỷ lệ mắc phải tác dụng không mong muốn và các bất thường trong phòng thí nghiệm được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em, ngoại trừ chỉ định nhiễm nấm Candida ở bộ phận sinh dục, có thể tương tự với các tác dụng không mong muốn gặp
phải ở người lớn.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Dùng fluconazole có thể gây ra phát triển quá mức các chủng Candida không nhạy cảm (ngoài C.albicans), bao gồm C.krusei bệnh nhân cần dùng thuốc kháng nấm khác thay thế.

Nấm da đầu

  • Fluconazole đã được nghiên cứu để điều trị nấm da đầu ở trẻ em.
  • Fluconazole đã được chứng minh là không vượt trội so với griseofulvin và tỷ lệ thành công ít hơn 20%. Do đó, fluconazole không nên sử dụng cho nấm da đầu.

Cryptococcosis

  • Bằng chứng về hiệu quả của fluconazole trong điều trị cryptococcosis ở các vị trí khác (ví dụ như cryptococcosis phổi và da) bị giới hạn, nên hạn chế dùng thuốc.

Bệnh nấm đặc hữu sâu

  • Bằng chứng về hiệu quả của fluconazole trong điều trị các dạng khác của bệnh nấm đặc hữu như paracoccidioidomycosis, sporotrichosisd lymphocutrial và histoplasmosis bị hạn chế, nên hạn chế dùng thuốc.

Thận

  • Fluconazole nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận.

Suy thượng thận

  • Ketoconazole được biết là gây ra suy thượng thận, và điều này cũng có thể (mặc dù hiếm) xảy ra với fluconazole. Suy thượng thận liên quan đến điều trị đồng thời với prednisone.

Hệ thống gan mật

  • Fluconazole nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
  • Fluconazole có liên quan đến các trường hợp nhiễm độc gan nghiêm trọng hiếm gặp bao gồm tử vong, chủ yếu ở những bệnh nhân mắc các bệnh nghiêm trọng tiềm ẩn. Trong trường hợp fluconazole liên quan đến nhiễm độc gan, không có mối quan hệ rõ ràng nào với tổng liều hàng ngày, thời gian điều trị, giới tính hoặc độ tuổi của bệnh nhân đã được theo dõi. Nhiễm độc gan do fluconazole thường có thể hồi phục khi ngừng điều trị.
  • Bệnh nhân có các xét nghiệm chức năng gan bất thường trong khi điều trị bằng fluconazole phải được theo dõi chặt chẽ về sự tiến triển tổn thương gan nghiêm trọng hơn.
  • Bệnh nhân cần được cảnh báo các triệu chứng gợi ý về sự ảnh hưởng nghiêm trọng đến gân (suy nhược, chán ăn, buồn nôn kéo dài, nôn và vàng da). Khi đó, cần ngừng điều trị với fluconazole ngay lập tức và nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Hệ tim mạch

  • Một số azole, bao gồm fluconazole, có liên quan đến việc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Fluconazole gây kéo khoảng QT thông qua sự ức chế dòng kali chỉnh lưu. Sự kéo dài khoảng QT gây ra bởi các thuốc khác (như amiodarone) có thể được tăng cường thông qua sự ức chế CYP3A4. Trong quá trình theo dõi sau khi lưu hành, có rất ít trường hợp kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh ở những bệnh nhân nặng với nhiều yếu tố nguy cơ gây nhiễu, như bệnh tim cấu trúc, bất thường điện giải và liệu pháp điều trị phối hợp. Bệnh nhân bị hạ kali máu và suy tim tiến triển có nguy cơ cao xuất hiện rối loạn nhịp thất đe dọa tính mạng và xoắn đỉnh.
  • Fluconazole nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân tiềm ẩn tình trạng tiền loạn nhịp.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua CYP3A4.

Halofantrine

  • Halofantrine đã được chứng minh là kéo dài khoảng QTc ở liều điều trị được khuyến cáo và là cơ chất của CYP3A4. Do đó, không nên sử dụng đồng thời fluconazole và halofantrine.

Phản ứng da

  • Bệnh nhân hiếm khi gặp các phản ứng ngoài da, như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, trong quá trình điều trị bằng fluconazole. Bệnh nhân AIDS dễ bị mắc phải các phản ứng da nghiêm trọng đối với nhiều thuốc. Nếu phát ban, được coi là do fluconazole, xảy ra ở một bệnh nhân được điều trị nhiễm nấm bề mặt, nên ngừng điều trị với thuốc này. Nếu bệnh nhân bị nhiễm nấm xâm lấn/hệ thống biểu lộ phát ban, cần được theo dõi chặt chẽ và ngừng sử dụng fluconazole nếu tổn thương bỏng rộp trên da hoặc hồng ban đa dạng tiến triển.

Quá mẫn

  • Đã có báo cáo hiếm gặp các trường hợp sốc phản vệ.

Cytochrome P450

  • Fluconazole là một chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4 trung bình. Fluconazole cũng là một chất ức chế mạnh CYP2C19. Bệnh nhân được điều trị bằng fluconazole nên được theo dõi khi điều trị đồng thời với các thuốc có giới hạn trị liệu hẹp được chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4.

Terfenadine

  • Cần theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời fluconazole ở liều thấp hơn 400 mg/ngày với terfenadine.

Tá dược lactose

  • Thuốc này có chứa lactose monohydrate. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

- Thời kỳ mang thai và cho con bú 

Thời kỳ mang thai

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ về việc dùng fluconazole cho người mang thai. Nhưng đã có thông báo về dị dạng bẩm sinh tại nhiều bộ phận ở trẻ có mẹ dùng fluconazole liều cao (400 - 800 mg mỗi ngày) để điều trị nấm do Coccidioides immitis trong 3 tháng đầu thai kỳ. Liên quan giữa dùng fluconazole và các ảnh hưởng này còn chưa rõ. Do đó, chỉ nên dùng fluconazole cho người mang thai khi ích lợi điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Fluconazole tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tương, do đó người đang cho con bú không nên dùng thuốc này.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của fluconazole lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt; do đó, không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra.                                                                                                        

- Tương tác thuốc

Chống chỉ định khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau:

Cisapride: Đã có báo cáo về các trường hợp liên quan đến tim bao gồm xoắn đỉnh ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời fluconazole và cisapride. Một nghiên cứu có kiểm soát cho thấy dùng đồng thời fluconazole 200 mg 1 lần/ngày và cisapride 20 mg 4 lần/ngày có thể làm tăng đáng kể nồng độ cisapride trong huyết tương và kéo dài khoảng QTc.

Terfenadine: Do nguy cơ kéo dài khoảng QT gây ra loạn nhịp nghiêm trọng ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc kháng nấm azole với terfenadine, chống chỉ định phối hợp fluconazole liều ≥ 400 mg với terfenadine. Cần thận trọng khi phối hợp fluconazole liều < 400 mg với terfenadine.

Astemizole: Dùng đồng thời fluconazole với astemizole có thể làm giảm độ thanh thải của astemizole. Kết quả là nồng độ astemizole trong huyết tương tăng lên có thể dẫn đến kéo dài QT và hiếm khi xảy ra xoắn đỉnh.

Pimozide: Mặc dù chưa được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, việc dùng đồng thời fluconazole với pimozide có thể dẫn đến ức chế chuyển hóa pimozide. Nồng độ pimozide trong huyết tương tăng có thể dẫn đến kéo dài QT và hiếm khi xảy ra xoắn đỉnh. Do đó, chống chỉ định dùng đồng thời fluconazole và pimozide.

Quinidine: Dùng đồng thời fluconazole với quinidine có thể dẫn đến ức chế chuyển hóa quinidine có liên quan đến kéo dài QT và hiếm khi xảy ra xoắn đỉnh. Do đó, chống chỉ định dùng đồng thời fluconazole và quinidine.

Erythromycin: Sử dụng đồng thời fluconazole và erythromycin có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm độc tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và đột tử do tim.

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc sau:

Halofantrine: Fluconazole có thể làm tăng nồng độ halofantrine trong huyết tương do tác dụng ức chế CYP3A4. Sử dụng đồng thời fluconazole và halofantrine có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và đột tử do tim. Do đó, nên tránh dùng phối hợp hai thuốc này.

Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau:

Amiodarone: Sử dụng đồng thời fluconazole với amiodarone có thể làm tăng kéo dài QT. Cần thận trọng nếu sử dụng đồng thời fluconazole và amiodarone, đặc biệt khi dùng fluconazole liều cao (800 mg)

Sử dụng đồng thời các thuốc sau cần được đề phòng và điều chỉnh liều:

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên fluconazole

Rifampicin: Dùng đồng thời fluconazole và rifampicin làm giảm 25% AUC và 20% thời gian bán thải fluconazole. Vì vậy, ở những bệnh nhân dùng đồng thời rifampicin, cần tăng liều fluconazole. Các nghiên cứu tương tác đã chỉ ra rằng khi fluconazole dùng đường uống kết hợp với thức ăn, cimetidine, thuốc kháng acid hoặc sau khi chiếu xạ toàn bộ cơ thể để ghép tủy xương, không làm giảm đáng kể lâm sàng đối với sự hấp thu fluconazole.

Hydrochlorothiazide: Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, việc dùng đồng thời hydrochlorothiazide đa liều cho những người tình nguyện khỏe mạnh đang dùng fluconazole làm tăng 40% nồng độ fluconazole trong huyết tương. Ảnh hưởng này không cần thiết phải thay đổi liều fluconazole ở những đối tượng dùng đồng thời thuốc lợi tiểu.

Ảnh hưởng của fluconazole lên các thuốc khác:

Fluconazole là một chất ức chế trung bình cytochrome P450 (CYP) isoenzyme 2C9 và 3A4. Fluconazole cũng là một chất ức chế mạnh isozyme CYP2C19. Ngoài các tương tác được quan sát/ghi nhận bên dưới, nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương của các chất được chuyển hóa bởi CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4 khi dùng phối hợp với fluconazole. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp và bệnh nhân cần được theo dõi cần thận. Tác dụng ức chế enzyme của fluconazole tồn tại 4 - 5 ngày sau khi ngừng điều trị fluconazole do fluconazole có thời gian bán thải dài.

Alfentanil: Trong quá trình điều trị đồng thời fluconazole (400 mg) và alfentanil tiêm tĩnh mạch (20 µg/kg) ở những người tình nguyện khỏe mạnh, AUC10 alfentanil tăng gấp 2 lần, có thể do sự ức chế CYP3A4. Cần điều chỉnh liều alfentanil.

Amitriptyline, nortriptyline: Fluconazole làm tăng tác dụng của amitriptyline và nortriptyline. 5-nortriptyline và/hoặc S-amitriptyline có thể được đo khi bắt đầu điều trị kết hợp và sau một tuần. Nếu cần, nên điều chỉnh liều amitriptyline/nortriptyline.

Amphotericin B: Nghiên cứu trên chuột cho thấy, sử dụng đồng thời amphotericin B và fluconazole có thể có tác dụng hiệp lực nhẹ trong điều trị nhiễm C. albicans, không có tương tác trong điều trị nhiễm Cryptococcus neoformans và tác dụng đối kháng trong nhiễm trùng hệ thống với Aspergillus fumigatus.

Thuốc chống đông máu: Theo kinh nghiệm sau khi lưu hành, tương tự như các thuốc kháng nấm azole khác, các biến cố xuất huyết (bầm tím, chảy máu cam, xuất huyết đường tiêu hóa, tiểu ra máu và đại tiện phân đen) và tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng fluconazole đồng thời với warfarin. Trong khi điều trị đồng thời fluconazole và warfarin, thời gian prothrombin đã kéo dài tới 2 lần, có thể là do sự ức chế chuyển hóa warfarin qua CYP2C9. Cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng đồng thời fluconazole với thuốc chống đông coumarin hoặc indanedione, cần theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin và có thể hiệu chỉnh liều thuốc chống đông khi cần.

Benzodiazepine (tác dụng ngắn), midazolam, triazolam: Sau khi uống midazolam, fluconazole làm tăng đáng kể nồng độ midazolam và tác dụng trên tâm thần vận động. Uống đồng thời fluconazole 200 mg và midazolam 7,5 mg làm tăng AUC midazolam và thời gian bán thải lần lượt là 3,7 lần và 2,2 lần. Uống đồng thời fluconazole 200 mg mỗi ngày với triazolam 0,25 mg làm tăng AUC triazolam và thời gian bán thải lần lượt là 4,4 lần và 2,3 lần. Tác dụng kéo dài và tiềm ẩn của triazolam đã được quan sát khi điều trị đồng thời với fluconazole. Nếu cần thiết điều trị đồng thời benzodiazepine ở những bệnh nhân đang điều trị bằng fluconazole, nên cân nhắc giảm liều benzodiazepine và theo dõi bệnh nhân.

Carbamazepine: Fluconazole ức chế chuyển hóa carbamazepine và tăng 30% nồng độ carbamazepine trong huyết thanh dẫn đến nguy cơ phát triển độc tính carbamazepine. Cần điều chỉnh liều carbamazepine dựa trên nồng độ/tác dụng.

Thuốc chẹn kênh calcium: Các thuốc chẹn kênh calcium (nifedipine, nicardipine, amlodipine, verapamil và felodipine) được chuyển hóa bởi CYP3A4. Fluconazole có khả năng làm tăng phơi nhiễm của các thuốc chẹn kênh calcium. Khuyến cáo thường xuyên theo dõi các tác dụng không mong muốn.

Celecoxib: Trong quá trình điều trị đồng thời fluconazole (200 mg/ngày) và celecoxib (200 mg), Cmax và AUC celecoxib tăng lần lượt 68% và 134%. Do đó, cần giảm nửa liều celecoxib khi kết hợp với fluconazole.

Cyclophosphamide: Điều trị kết hợp cyclophosphamide và fluconazole làm tăng nồng độ bilirubin và creatinine huyết thanh. Do đó, cần cân nhắc nguy cơ tăng nồng độ bilirubin và creatinine huyết thanh khi phối hợp hai thuốc này.

Sự phối hợp có thể dùng trong khi xem xét nguy cơ tăng nồng độ bilirubin và creatinine huyết thanh.

Fentanyl: Đã có trường hợp tử vong do ngộ độc fentanyl có thể do tương tác giữa fentanyl và fluconazole. Hơn nữa, các nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy fluconazole làm chậm đáng kể sự đào thải fentanyl. Nồng độ fentanyl tăng cao có thể gây suy hô hấp. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ nguy cơ suy hô hấp và hiệu chỉnh liều của fentanyl khi cần thiết.

Thuốc ức chế HMG-CoA reductase: Nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng lên khi fluconazole được dùng cùng với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hóa qua CYP3A4, như atorvastatin và simvastatin, hoặc qua CYP2C9 như fluvastatin. Nếu cần điều trị đồng thời, bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng của bệnh cơ và tiêu cơ vân và theo dõi creatine kinase. Nên ngừng dùng các thuốc ức chế HMG-CoA reductase nếu quan sát thấy sự gia tăng rõ rệt creatine kinase hoặc được chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ/tiêu cơ vân.

Olaparib: Các chất ức chế trung bình CYP3A4 như fluconazole làm tăng nồng độ olaparib trong huyết tương; do đó, không khuyến cáo dùng đồng thời. Nếu không thể tránh sự phối hợp này, nên giới hạn liều olaparib 200 mg x 2 lần/ngày.

Thuốc ức chế miễn dịch (ciclosporin, everolimus, sirolimus và tacrolimus):

Ciclosporin: Fluconazole làm tăng đáng kể nồng độ và AUC ciclosporin. Khi điều trị đồng thời fluconazole 200 mg/ngày và ciclosporin (2,7 mg/kg/ngày), AUC ciclosporin tăng gấp 1,8 lần. Có thể phối hợp hai thuốc này, khi đó cần giảm liều ciclosporin dựa trên nồng độ ciclosporin.

Everolimus: Mặc dù chưa được nghiên cứu in vivo hoặc in vitro, fluconazole ức chế CYP3A4, do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của everolimus.

Sirolimus: Fluconazole làm tăng nồng độ sirolimus trong huyết tương có thể do ức chế chuyển hóa sirolimus qua CYP3A4 và P-glycoprotein. Có thể phối hợp hai thuốc này, khi đó cần hiệu chỉnh liều sirolimus dựa trên nồng độ sirolimus.

Tacrolimus: Fluconazole có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của tacrolimus dùng đường uống lên đến 5 lần do ức chế chuyển hóa tacrolimus qua CYP3A4. Không có thay đổi đáng kể về dược động học khi dùng tacrolimus tiêm tĩnh mạch. Tăng nồng độ tacrolimus có liên quan đến độc tính trên thận. Do đó, cần giảm liều tacrolimus đường uống dựa trên nồng độ tacrolimus.

Losartan: Fluconazole ức chế chuyển hóa losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính (E-31 74) - có tác dụng đối kháng thụ thể angiotensin II. Do đó, bệnh nhân nên theo dõi huyết áp liên tục.

Methadone: Fluconazole có thể làm tăng nồng độ methadone trong huyết thanh, do đó cần điều chỉnh liều methadone.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Cmax và AUC của flurbiprofen tăng lần lượt 23% và 81%, khi dùng chung với fluconazole so với dùng riêng lẻ flurbiprofen. Tương tự, Cmax và AUC của các đồng phân có hoạt tính dược lý [S-(+)-ibuprofen] tăng lần lượt 15% và 82%, khi dùng chung fluconazole với ibuprofen (400 mg) so với dùng riêng lẻ ibuprofen.

Mặc dù chưa được nghiên cứu cụ thể, fluconazole có khả năng làm tăng phơi nhiễm của các NSAID khác được chuyển hóa bởi CYP2C9 (ví dụ: naproxen, lornoxicam, meloxicam, diclofenac). Nên theo dõi thường xuyên các tác dụng không mong muốn và độc tính liên quan đến NSAID và có thể cần hiệu chỉnh liều NSAID.

Phenytoin: Fluconazole ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan. Dùng đồng thời 200 mg fluconazole và 250 mg phenytoin tiêm tĩnh mạch, có thể làm tăng AUC24 phenytoin 75% và Cmin 128%. Khi dùng đồng thời, cần theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết thanh để tránh độc tính phenytoin.

Prednisone: Đã có một báo cáo về trường hợp bệnh nhân ghép gan được điều trị bằng prednisone có biểu hiện suy vỏ thượng thận cấp tính khi ngừng liệu pháp 3 tháng với fluconazole. Việc ngừng sử dụng fluconazole có lẽ làm tăng hoạt động CYP3A4 dẫn đến tăng chuyển hóa prednisone. Bệnh nhân đang điều trị lâu dài với fluconazole và prednisone nên được theo dõi cẩn thận về tình trạng suy vỏ thượng thận khi ngừng sử dụng fluconazole.

Rifabutin: Fluconazole làm tăng nồng độ rifabutin trong huyết thanh, dẫn đến tăng AUC của rifabutin lên đến 80%. Đã có báo cáo về viêm màng bồ đào ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời fluconazole và rifabutin. Khi dùng phối hợp hai thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng độc tính rifabutin.

Saquinavir: Fluconazole làm tăng AUC và Cmax của saquinavir tương ứng khoảng 50% và 55%, do ức chế chuyển hóa saquinavir qua CYP3A4 và ức chế P-glycoprotein. Có thể hiệu chỉnh liều của saquinavir khi cần.

Các thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurea: Khi dùng đồng thời, fluconazole đã được chứng minh là có thể kéo dài thời gian bán thải trong huyết thanh của các sulfonylurea đường uống (ví dụ, chlorpropamide, glibenclamide, glipizide, tolbutamide) ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Cần thường xuyên theo dõi glucose huyết và giảm liều sulfonylurea nếu cần thiết.

Theophylline: Trong một nghiên cứu tương tác có kiểm soát giả dược, dùng fluconazole 200 mg trong 14 ngày dẫn đến giảm 18% tốc độ thanh thải trung bình của theophylline trong huyết tương. Bệnh nhân đang dùng theophylline liều cao hoặc những người có nguy cơ nhiễm độc theophylline nên được theo dõi các dấu hiệu nhiễm độc theophylline khi dùng fluconazole. Khi có các dấu hiệu độc tính, cần thay đổi liệu pháp điều trị khác.

Tofacitinib: Sự phơi nhiễm tofacitinib tăng lên khi tofacitinib được dùng chung với các thuốc vừa ức chế trung bình CYP3A4 vừa ức chế mạnh CYP2C19 (ví dụ, fluconazole). Do đó, nên giảm liều tofacitinib xuống 5 mg/lần/ngày khi kết hợp với các thuốc này.

Vinca alkaloids: Mặc dù chưa được nghiên cứu, fluconazole có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của vinca alkaloids (ví dụ: vincristine và vinblastine) và dẫn đến độc tính thần kinh, có thể do tác dụng ức chế CYP3A4.

Vitamin A: Dựa trên báo cáo ở một bệnh nhân đang điều trị kết hợp acid all-trans-retinoid (một dạng acid của vitamin A) và fluconazole, các tác dụng không mong muốn liên quan đến CNS đã xuất hiện ở dạng tăng áp lực nội sọ, và biến mất sau khi ngừng điều trị fluconazole. Có thể kết hợp hai thuốc này nhưng cần chú ý đến tỷ lệ mắc phải các tác dụng không mong muốn liên quan đến CNS.

Voriconazole (chất ức chế CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4): Dùng đồng thời voriconazole đường uống (400 mg mỗi 12 giờ/ngày, sau đó 200 mg mỗi 12 giờ/2,5 ngày) và fluconazole đường uống (400 mg vào ngày 1, sau đó là 200 mg cách 24 giờ trong 4 ngày) cho 8 đối tượng nam khỏe mạnh cho thấy tăng Cmax và AUC voriconazole trung bình tương ứng là 57% và 79%. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn liên quan đến voriconazole nếu voriconazole được sử dụng sau fluconazole.

Zidovudine: Fluconazole làm tăng Cmax và AUC của zidovudine lần lượt là 84% và 74%, do làm giảm độ thanh thải zidovudine đường uống khoảng 45%. Thời gian bán thải zidovudine cũng kéo dài khoảng 128% khi điều trị kết hợp với fluconazole. Bệnh nhân dùng phối hợp hai thuốc này nên được theo dõi các phản ứng bất lợi liên quan đến zidovudine. Cần cân nhắc giảm liều zidovudine.

Azithromycin: Không có tương tác dược động học đáng kể giữa fluconazole và azithromycin.

Thuốc tránh thai đường uống: Phối hợp fluconazole với thuốc tránh thai đường uống không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc tránh thai.

Ivacaftor: Phối hợp với ivacaftor, chất điều hòa dẫn truyền sợi xơ nang (CFTR), làm tăng phơi nhiễm ivacaftor 3 lần và hydroxymethyl-ivacaftor (M1) 1,9 lần. Nên giảm liều ivacaftor xuống 150 mg/lần/ngày ở bệnh nhân dùng đồng thời thuốc ức chế CYP3A trung bình như fluconazole và erythromycin.

7. Dược lý

- Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng nấm.

Mã ATC: J02AC01.

Fluconazole là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc tổng hợp triazole kháng nấm mới. Fluconazole có tác dụng kháng nấm do làm biến đổi màng tế bào, tăng tính thấm màng tế bào, làm thoát các yếu tố thiết yếu và làm giảm nhập các phân tử tiền chất (ví dụ purin và pyrimidin tiền chất của ADN). Fluconazole tác động bằng cách ức chế chọn lọc cytochrome P450 14 - alpha - demethylase, ngăn chặn tổng hợp ergosterol - là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm.

Fluconazole và các triazole kháng nấm khác (như itraconazole) có ái lực mạnh với enzyme P450 của nấm và chỉ có ái lực yếu với enzyme P450 của động vật có vú (tuy nhiên cũng đủ để gây ra nhiều tương tác thuốc) và cũng là những thuốc ức chế đặc hiệu các hệ thống cytochrome P450 của nấm hơn nhiều dẫn chất imidazole khác (như ketoconazole). Thuốc cũng không có tác dụng trên sự tổng hợp cholesterol trong dịch đồng thể mô gan của động vật có vú.

Phổ kháng nấm:

Fluconazole có tác dụng trên Blastomyces dermatitidis, Candida neoformans, Epidermophyton spp., Histoplasma capsulatum, Microsporum spp.Trichophyton spp.

In vitro, fluconazole không có tác dụng trên Malassezia pachydermatis và nói chung không có tác dụng trên Aspergillus; Scopulariopsis (bao gồm S. acremoniumS. brevicaulis) thường kháng fluconazole.

Fluconazole không có tác dụng kháng khuẩn.

Kháng thuốc đã phát triển trong một vài chủng Candida. Các chủng Candida albicans kháng ketoconazole cũng kháng chéo với fluconazole.

- Dược động học

Hấp thu

Fluconazole được hấp thu tốt qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng đường uống ≥ 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5 - 10 ngày. Hấp thu fluconazole không chịu ảnh hưởng của pH dịch vị.

Phân bố

Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong nước tiểu và da cao gấp khoảng 10 lần so với nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng tương tự nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50 - 90% nồng độ trong huyết tương ngay cả khi màng não không bị viêm. Tỷ lệ gắn với protein khoảng 12%.

Chuyển hóa:

Fluconazole chỉ được chuyển hóa ở mức độ nhỏ. Trong một liều phóng xạ, chỉ có 11% được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu. Fluconazole là một chất ức chế vừa phải các isozyme CYP2C9 và CYP3A4. Fluconazole là một chất ức chế mạnh isozyme CYP2C19.

Thải trừ

Fluconazole được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 80% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 30 giờ, và tăng ở người bệnh suy thận. Thuốc cũng được loại bằng thẩm tách.

Dược động học ở các đối tượng đặc biệt

Suy thận

Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (GFR < 20 ml/phút), thời gian bán thải tăng từ 30 - 98 giờ. Do đó, cần giảm liều fluconazole. Fluconazole được loại bỏ bằng thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc (ở mức độ thấp hơn). Sau 3 giờ thẩm phân máu, khoảng 50% fluconazole được loại bỏ.

Thời kỳ cho con bú

Một nghiên cứu dược động học trên 10 phụ nữ cho con bú (ngừng tạm thời hoặc lâu dài việc cho con bú) đánh giá nồng độ fluconazole trong huyết tương và sữa mẹ trong 48 giờ sau một liều duy nhất fluconazole 150 mg. Fluconazole được phát hiện trong sữa mẹ với nồng độ trung bình khoảng 98% nồng độ trung bình trong huyết tương. Cmax trung bình trong sữa mẹ là 2,61 mg/L sau 5,2 giờ. Liều fluconazole ước tính hàng ngày cho trẻ sơ sinh từ sữa mẹ (giả sử mức tiêu thụ sữa trung bình là 150 ml/kg/ngày) được dựa trên nồng độ đỉnh trung bình là 0,39 mg/kg/ngày, khoảng 40% liều khuyến cáo cho trẻ sơ sinh (< 2 tuần tuổi) hoặc 13% liều khuyến cáo cho trẻ sơ sinh đối với chỉ định điều trị nấm Candida niêm mạc.

Trẻ em

Dữ liệu dược động học được đánh giá trên 113 trẻ em từ 5 nghiên cứu; 2 nghiên cứu đơn liều, 2 nghiên cứu đa liều và một nghiên cứu ở trẻ sinh non.

Sau khi dùng 2 - 8 mg/kg fluconazole cho trẻ em trong độ tuổi từ 9 tháng đến 15 tuổi, AUC khoảng 38 µg.h/ml được tìm thấy trên mỗi đơn vị liều 1 mg/kg. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương dao động trong khoảng từ 15 - 18 giờ và thể tích phân bố khoảng 880 ml/kg sau nhiều liều. Thời gian bán thải trong huyết tương cao hơn khoảng 24 giờ đã được tìm thấy sau một liều duy nhất. Điều này có thể so sánh với thời gian bán thải trong huyết tương sau liều duy nhất 3 mg/kg i.v. cho trẻ 11 ngày đến 11 tháng tuổi. Thể tích phân bố ở nhóm tuổi này là khoảng 950 ml/kg.

Kinh nghiệm với fluconazole trên đối tượng trẻ sơ sinh giới hạn ở các nghiên cứu dược động học trẻ sơ sinh non tháng. Độ tuổi trung bình ở liều đầu là 24 giờ (khoảng 9 - 36 giờ) và cân nặng lúc sinh trung bình là 0,9 kg (khoảng 0,75 - 1,10 kg) đối với 12 trẻ sơ sinh non tháng có thai kỳ trung bình khoảng 28 tuần. 7 bệnh nhân đã hoàn thành nghiên cứu; tối đa 5 bệnh nhân được tiêm truyền tĩnh mạch 6 mg/kg fluconazole mỗi 72 giờ. Thời gian bán thải trung bình là 74 giờ (khoảng 44 - 185) vào ngày 1, và giảm theo thời gian, còn 53 giờ (khoảng 30 - 131) vào ngày 7 và 47 giờ (khoảng 27 - 68) vào ngày 13. AUC là 271 (khoảng 173 - 385) vào ngày 1 và tăng lên 490 (khoảng 292 - 734) vào ngày 7 và giảm xuống 360 (khoảng 167 - 566) vào ngày 13. Thể tích phân bố (ml/kg) là 1183 (khoảng 1070 - 1470) vào ngày 1 và tăng theo thời gian, đến trung bình 1184 (khoảng 510 - 2130) vào ngày 7 và 1328 (khoảng 1040 - 1680) vào ngày 13.

Người cao tuổi

Một nghiên cứu dược động học đã được thực hiện ở 22 đối tượng, từ 65 tuổi trở lên được nhận một liều duy nhất fluconazole 50 mg, 10 người trong nhóm đối tượng này dùng đồng thời thuốc lợi tiếu. Cmax là 1,54 µg/ml và đạt được sau 1,3 giờ. AUC trung bình là 76,4 ± 20,3 µg.h/ml và thời gian bán thải trung bình là 46,2 giờ. Các thông số dược động học này cao hơn các giá trị tương tự được báo cáo ở người tình nguyện nam trẻ tuổi bình thường. Dùng đồng thời thuốc lợi tiểu không làm thay đổi đáng kể AUC hoặc Cmax. Thêm vào đó, độ thanh thải creatinine (74 ml/phút), phần trăm sản phẩm thuốc phục hồi không thay đổi trong nước tiểu (0 - 24 giờ, 22%) và độ thanh thải ước tính qua thận (0,125 ml/phút/kg) ở người cao tuổi thường thấp hơn ở những người tình nguyện trẻ tuổi. Do đó, sự biến đổi ở người cao tuổi dường như có liên quan đến giảm đặc tính chức năng thận ở nhóm đối tượng này.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên nang cứng.

- Bảo quản

Dưới 30°C. Tránh ẩm và ánh sáng.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 1 viên.

- Nhà sản xuất

Nhà máy Stada Việt Nam.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Nguyễn Huỳnh Hải Anh

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Nguyễn Huỳnh Hải Anh tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

fluconazole-stada-150-mg-dieu-tri-nhiem-nam-hdsd-1-638703951638689247.jpg
fluconazole-stada-150-mg-dieu-tri-nhiem-nam-hdsd-2-638703951669816250.jpg