Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Fuzolsel 150mg trị nhiễm nấm (1 vỉ x 1 viên)

Không kinh doanh

Mã: 101581

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/5

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị nấm da, sinh dục, miệng-họng, thực quản, nấm toàn thân
Thành phần chính
Fluconazol
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Roussel Vietnam
Nhà sản xuất
ROUSSEL VIỆT NAM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên chứa :

Hoạt chất: Fluconazol 150mg.

Tá dược: Dicalciphosphat dihydrat, microcrystalin cellulose, tinh bột ngô, natri lauryl sulfat, aerosil, PVP K30, magnesi stearat, natri starch glycolat.

2. Công dụng (Chỉ định)

Fuzolsel được chỉ định trong các trường hợp sau:

- Nhiễm nấm da bao gồm nấm chân, nấm thân, nấm đùi, lang ben, nấm móng và trường hợp nhiễm Candida da khác.

- Nhiễm Candida sinh dục. Bệnh Candida âm đạo cấp hay tái phát; dự phòng làm giảm tỷ lệ tái phát Candida âm đạo (3 hay nhiều cơn mỗi năm). Viêm quy đầu do Candida.

- Nhiễm Candida ở miệng-họng, thực quản.

- Nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng như nhiễm Candida đường niệu, màng bụng, máu, phổi và nhiễm Candida lan tỏa.

- Viêm màng não do Cryptococcus neotormans.

- Nhiễm nấm do Candida, Blastomyces, Coccidioides, Histoplasma.

- Phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở người ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ. Phòng ngừa nhiễm nấm trầm trọng (Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Coccidioides immitis) ở bệnh nhân nhiễm HIV.

3. Cách dùng - Liều dùng

Phải điều trị liên tục cho dến khi bệnh khỏi hẳn; bệnh có thể tái phát nếu điều trị không đủ thời gian. Để phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân AIDS, viêm màng não do Cryptococcus, viêm hầu-họng do Candida, cần phải điều trị duy trì.

Người lớn:

- Nhiễm nấm da bao gồm nhiễm nấm da chân, thân, đùi và nhiễm Candida da: 150mg một lần mỗi tuần hay 50mg một lần mỗi ngày. Thời gian điều trị thường là 2 đến 4 tuần nhưng có thể cần điều trị lâu hơn đến 6 tuần ở bệnh nấm da chân.

- Lang ben: 300mg mỗi tuần một lần trong 2 tuần; ở một vài bệnh nhân có thê cần thêm một liều 300 mg thứ ba vào tuần sau đó, trong khi, ở một vài bệnh nhân khác, có thể chỉ cẩn một liều duy nhất 300-400mg. Có thể dùng phác dồ điều trị khác là 50mg mỗi ngày một lần dùng trong 2 đến 4 tuần.

- Nấm móng: 150mg một lần mỗi tuần. Nên tiếp tục điều trị cho đến khi móng bị nấm được thay thế (nghĩa là mọc lên móng mới không bị nhiễm). Sự mọc trở lại móng tay và móng chân thường cần khoảng thời gian tương ứng là 3 đến 6 tháng và 6 dến 12 tháng. Tuy nhiên, tốc độ phát triển móng tùy theo từng người và theo tuổi tác. Đôi khi các móng vẫn còn bị biến dạng sau khi đã được điểu trị nhiễm nấm mạn tính.

- Nhiễm Candida âm đạo: uống liểu duy nhất 150mg.

Để giảm bớt tỷ lệ tái phát Candida âm dạo: 150mg mỗi tháng

một lần. Thời gian diều trị tùy theo từng người, khoảng 4-12 tháng.Một vài bệnh nhân có thể cần dùng thuốc thường xuyên hơn.

- Trường hợp viêm quy dầu do Candida: uống một liều duy nhất 150mg.

- Nhiễm Candida miệng-hầu: uống 50 mg/lần/ngày trong 7-14 ngày hoặc liều duy nhất 200 mg trong ngày đầu và 100mg các ngày sau, trong thời gian ít nhất 2 tuần.

- Nhiễm Candida thực quản: điều trị như trên trong thời gian ít nhất3 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.

- Nhiễm Candida toàn thân: ngày đầu uống liều duy nhất 400mg, và sau đó uống 200mg/lần/ngày trong thời gian ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.

- Viêm màng não do Cryptococcus: ngày đầu uống liều duy nhấ t400mg, và sau đó uống 200-400mg/lần/ngày trong thời gian ít nhất 10-12 tuần sau khi cấy dịch não tủy cho kết quả âm tính. Ngăn ngừa tái phát với liều 100-200mg/ngày sau khi điều trị viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS.

- Nhiễm nấm Candida đường niệu và màng bụng: 50-200mg/ngày.

- Phòng ngừa nhiễm Candida ở người ghép tủy xương: dùng liều 400mg/lần/ngày.

Trẻ em:

Nên hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng.

- Dự phòng: 3mg/kg/ngày trong nhiễm nấm bề mặt; 6-12mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.

- Điều trị: 6mg/kg/ngày. Trong trường hợp bệnh dai dẳng, có thể tăng tới 12mg/kg/24 giờ. Không được dùng quá 600mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận có dộ thanh thải creatinin < 50 ml/phút, giảm 50% liều chuẩn.

Chú ý: do dạng bào chế của viên là 150mg nên chỉ phù hợp với liều dùng 150mg-300mg; liều 50mg, 100mg, 200mg và 400mg nên sử dụng thuốc khác có hàm lượng phù hợp.

- Quá liều

Nếu có biểu hiện quá liều, đưa bệnh nhân đến bệnh viện và giám sát cẩn thận ít nhất 24 giờ, theo dõi tình trạng hô hấp, tuần hoàn, nồng độ kali huyết và chức năng gan, thận. Trường hợp quá liều trầm trọng, một đợt thẩm phân máu 3 giờ giúp làm giảm nồng dộ thuốc trong huyết tương khoảng 50%.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với fluconazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng dồng thời với terfenadin ở những bệnh nhân đang dùng fluconazol đa liều với 400mg mỗi ngày hay cao hơn.

Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.

5. Tác dụng phụ

Hay gặp: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
ít gặp: tăng nhẹ enzym gan và bilirubin huyết thanh, nổi ban, ngứa.
Hiếm gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu, gim tiểu cầu, tình trạng men gan tăng cao, da bị tróc vảy xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân AIDS và ung thư, hội chứng Stevens-Johnson, sốt, phù, tiểu ít, hạ huyết áp, hạ kali máu...

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ mọi tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc này.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng ở bệnh nhân suy chức năng thận hoặc gan. Những bất thường về xét nghiệm huyết học, gan và thận đã được nhận thấy ở bệnh nhân bị các bệnh cơ bản nghiêm trọng như AIDS hoặc u ác tính.

Bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim khi sử dụng fluconazol đã có báo cáo hiếm về trường hợp xoắn đỉnh và QT kéo dài.

- Thai kỳ và cho con bú

Tránh dùng thuốc trong khi mang thai. Không nên dùng thuốc khi cho con bú.

Luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận trường hợp nào ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành may móc trừ khi có tác dụng không mong muốn xảy ra.

- Tương tác thuốc

Rifampicin làm giảm nồng độ fluconazol trong huyết tương, có thể làm tái phát viêm màng não do Cryptococcus.

Dùng đổng thời với fluconazol có thê làm tăng nồng độ trong huyết tương của cyclosporin ở người ghép thận, phenytoin, rifabutin, theophylin, thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea, warfarin và zidovudin ở người nhiễm HIV. cần theo dõi thật cẩn thận khi phối hợp. Fluconazol có thể làm tăng nồng độ cisaprid, astemizol trong huyết tương gây ra các tai biến tim mạch nguy hiểm.

Theo dõi thời gian prothrombin khi dùng đồng thời fluconazol và thyốc chống đông máu nhóm coumarin.

Để tránh các tương tác có thể xảy ra, phải luôn luôn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ mọi thuốc khác đang dùng.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Fuzolsel được hấp thu tốt qua đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn,

sinh khả dụng bằng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1-2 giờ sau khi uống.

- Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể với nồng độ tương tự nồng độ trong huyết tương: sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm dạo và dịch màng bụng. Nồng độ trong dịch não tuỷ đạt từ 50-90% nồng độ trong huyết tương, ngay cả khi màng não không bị viêm.

- Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 12%. Hơn 80% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 30 giờ và tăng ở người suy thận.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Fuzolsel được hấp thu tốt qua đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, sinh khả dụng bằng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1-2 giờ sau khi uống.

- Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể với nồng độ tương tự nồng độ trong huyết tương: sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm dạo và dịch màng bụng. Nồng độ trong dịch não tuỷ đạt từ 50-90% nồng độ trong huyết tương, ngay cả khi màng não không bị viêm.

- Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 12%. Hơn 80% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 30 giờ và tăng ở người suy thận.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

Roussel Việt Nam.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Nguyễn Xuân Phương

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là nhân viên tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

Tờ hướng dẫn sử dụng undefined