Còn hàng
Mã: 109207
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Dự phòng thứ phát những biến cố huyết khối động mạch
- Người lớn bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến < 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến < 6 tháng), bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.
- Người lớn bị hội chứng mạch vành cấp tính:
Dự phòng biến cố huyết khối động mạch và huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân rung nhĩ
Những bệnh nhân rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ về biến cố mạch máu, không thích hợp với điều trị đối kháng vitamin K (VKA) và những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu thấp, clopidogrel được chỉ định phối hợp với ASA để dự phòng những biến cố huyết khối động mạch và tĩnh mạch, bao gồm đột quỵ.
Người lớn và người cao tuổi:
Liều thông thường: 75 mg x 1 lần/ngày (1 viên Plahasan).
Bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp tính:
Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Nên khởi đầu với liều nạp 300 mg x 1 lần/ngày (4 viên Plahasan) sau đó duy trì với mức liều 75 mg x 1 lần/ngày (1 viên Plahasan) phối hợp với acid acetylsalicylic (ASA) với liều 75 – 100 mg/ngày. Do việc dùng liều ASA càng cao càng làm tăng nguy cơ xuất huyết, khuyến cáo dùng liều ASA > 100 mg/ngày. Thời gian điều trị khuyến cáo được xác định. Từ những dữ liệu lâm sàng, thời gian điều trị tối ưu kéo dài 12 tháng và hiệu quả tốt nhất được quan sát thấy sau 3 tháng.
Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Nên khởi đầu với liều 300 mg x 1 lần/ngày (4 viên Plahasan) sau đó duy trì liều 75 mg x 1 lần/ngày (1 viên Plahasan) phối hợp với ASA, có hoặc không phối hợp với thuốc tan huyết khối. Ở bệnh nhân > 75 tuổi, không nên khởi đầu với liều nạp 300 mg/ngày mà nên sử dụng phác đồ phối hợp càng sớm càng tốt ngay sau khi có triệu chứng và điều trị duy trì ít nhất 4 tuần. Lợi ích của phác đồ phối hợp với ASA troong khoảng thời gian > 4 tuần chưa được nghiên cứu.
Bệnh nhân rung nhĩ
- Khởi đầu với ASA 75 – 100 mg/ngày, sau đó điều trị duy trì với phác đồ phối hợp clopidogrel 75 mg x 1 lần/ngày (1 viên Plahasan).
Liều lượng cho những đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Triệu chứng
Quá liều clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và những biến chứng chảy máu kéo theo.
Cách xử trí
Tiến hành những điều trị thích hợp nếu chảy máu xảy ra. Không có thuốc giải độc đặc hiệu của clopidogrel. Nếu không điều trị kịp thời việc kéo dài thời gian chảy máu, truyền tiểu cầu có thể đảo ngược tác dụng của
clopidogrel.
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Ngay lập tức thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào sau đây: Sốt, các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc mệt mỏi cực độ (có thể là do sự giảm hiếm gặp của một số tế bào máu); các dấu hiệu của các vấn đề về gan như vàng da và/ hoặc vàng mắt, có hay không có liên quan đến chảy máu dưới da (dạng chấm nhỏ màu đỏ và/ hoặc lú lẫn); sưng miệng hoặc rối loạn da như phát ban và ngứa, phồng rộp da (có thể là những dấu hiệu của phản ứng dị ứng).
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất đã được báo cáo là xuất huyết. Ở bệnh nhân có thời gian chảy máu kéo dài khi dùng thuốc, nếu tự cắt hoặc tự làm mình bị thương, có thể cần nhiều thời gian hơn bình thường để cầm máu. Điều này là do cơ chế hoạt động của thuốc là ức chế khả năng hình thành cục máu đông. Đối với các vết cắt nhỏ và vết thương như tự cắt, cạo râu thường không cần phải quan tâm. Tuy nhiên, nếu lo lắng về tình trạng chảy máu của mình, bệnh nhân nên liên hệ ngay với bác sĩ.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngRối loạn huyết học và chảy máu
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (Thrombotic Thrombocytopenic Purpura-TTP) Được báo cáo là rất hiếm gặp sau khi sử dụng clopidogrel, một số trường hợp gặp phải ngay sau khi phơi nhiễm với clopidogrel một thời gian ngắn. TTP đặc trưng bởi thiếu máu tan huyết vi mạch và giảm tiểu cầu liên quan đến những bất thường thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt. TTP có thể dẫn đến tử vong do đó cần tiến hành điều trị sớm, có thể cần sử dụng đến cả phương pháp ly tách huyết tương. Bệnh ưa chảy máu mắc phải Bệnh ưa chảy máu mắc phải đã được báo cáo sau khi sử dụng clopidogrel. Trong những trường hợp riêng biệt, nên xem xét tới bệnh ưa chảy máu mắc phải khi bệnh nhân có kéo dài thời gian đông máu từng phần hoạt hóa (aPTT) được xác nhận kèm chảy máu hoặc không. Bệnh nhân được chẩn đoán xác nhận bệnh ưa chảy máu mắc phải nên được theo dõi và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa và ngưng sử dụng clopidogrel. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ gần đây Vì còn thiếu dữ liệu nghiên cứu, clopidogrel không khuyến cáo sử dụng trong 7 ngày đầu tiên sau khi bệnh nhân trải qua cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính. Cytochrom P450 2C19 (CYP2C19) Di truyền học: Bệnh nhân chuyển hóa CYP2C19 kém khi sử dụng clopidogrel ở liều khuyến cáo cho thấy có ít hơn chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel và giảm tác dụng của clopidogrel trên chức năng tiểu cầu. Những xét nghiệm hiện có đã phát hiện ra các loại genotyp CYP2C19 ở những bệnh nhân trên. Bởi vì clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa hoạt tính nhờ CYP2C19, do đó khi sử dụng những thuốc ức chế hoạt động của enzym CYP2C19 sẽ làm giảm nồng độ của các chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel. Tương quan lâm sàng của tương tác này chưa được xác nhận. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời chất ức chế CYP2C19 trung bình hoặc mạnh với clopidogrel. Cơ chất CYP2C8 Cần thận trọng khi sử dụng phối hợp clopidogrel với những thuốc là cơ chất của CYP2C8. Phản ứng chéo giữa các thienopyridin Bệnh nhân cần được đánh giá tiền sử quá mẫn với thienopyridin (clopidogrel, ticlopidin, prasugrel) bởi vì phản ứng chéo giữa các thienopyridin đã được báo cáo. Thienopyridin có thể gây các phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng như phát ban, phù mạch, hoặc những phản ứng chéo huyết học như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Những bệnh nhân đã có phản ứng dị ứng trước đó và/ hoặc phản ứng huyết học với một thienopyridin có thể tăng nguy cơ tiến triển những phản ứng dị ứng đó hoặc phản ứng dị ứng khác với một thienopyridin khác loại. Nên theo dõi các phản ứng quá mẫn ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thienopyridin. Suy thận Kinh nghiệm điều trị giới hạn ở bệnh nhân suy thận. Vì vậy thận trọng khi sử dụng clopidogrel ở nhóm bệnh nhân này. Suy gan Kinh nghiệm điều trị giới hạn ở bệnh nhân có bệnh gan trung bình có tạng chảy máu. Do đó nên sử dụng thận trọng clopidogrel ở nhóm bệnh nhân này. Tá dược Plahasan có chứa tá dược lactose monohydrat, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Plahasan có chứa tá dược hydrogenated castor oil có thể gây kích ứng dạ dày và tiêu chảy. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ mang thai Bởi vì chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng clopidogrel trong thai kỳ, tốt hơn hết không nên sử dụng clopidogrel trong thai kỳ như một biện pháp phòng ngừa nguy cơ. Nghiên cứu trên động vật không trực tiếp hoặc gián tiếp chỉ ra những tác động có hại lên quá trình mang thai, sự phát triển của phôi/ thai nhi, quá trình sinh đẻ hay sự phát triển của trẻ sau sinh. Phụ nữ cho con bú Vẫn chưa biết liệu clopidogrel có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng clopidogrel có bài tiết vào sữa. Do đó để phòng ngừa nguy cơ, không nên cho con bú trong khi đang sử dụng clopidogrel. Khả năng sinh sản Clopidogrel cho thấy không làm thay đổi khả năng sinh sản trong các nghiên cứu trên động vật. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócClopidogrel không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốcTương tác của thuốc
Tương kỵ của thuốc Không áp dụng. |
Phân loại dược lý: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu không phải heparin.
Mã ATC: B01AC04.
Cơ chế tác dụng
Clopidogrel là một tiền chất, được chuyển hóa bởi enzym CYP450 thành chất chuyển hóa hoạt tính có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc quá trình gắn adenosin diphosphat (ADP) vào thụ thể P2Y12 trên tiểu cầu và sau đó ức chế hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa tiểu cầu qua trung gian ADP, do đó ức chế quá trình kết tập tiểu cầu. Bởi vì quá trình gắn vào thụ thể không thuận nghịch nên tiểu cầu tiếp xúc với clopidogrel có ảnh hưởng đến hết đời sống của tiểu cầu (khoảng 7 – 10 ngày) và khôi phục chức năng tiểu cầu bình thường xảy ra với tỷ lệ hằng định của số lượng tiểu cầu thay thế. Sự kết tập tiểu cầu được cảm ứng bởi những chất đổi vận ngoài ADP thì cũng bị ức chế bằng cách chẹn sự khuếch đại hoạt động tiểu cầu bằng ADP được giải phóng. Bởi vì chất chuyển hóa có hoạt tính được tạo thành nhờ enzym CYP450, một số enzym thì có nhiều hình thái hay có khuynh hướng ức chế các thuốc khác nhau, do đó không phải tất cả các bệnh nhân sẽ bị ức chế tiểu cầu đầy đủ.
Tác dụng dược lực
Sử dụng liều lặp lại 75 mg/ngày tạo nên sự ức chế bền vững quá trình kết tập tiểu cầu cảm ứng ADP từ ngày đầu tiên dùng thuốc, sự ức chế này tăng dần lên và đạt được trạng thái ổn định giữa ngày thứ 3 và ngày thứ 7. Ở trạng thái ổn định, nồng độ ức chế kết tập tiểu cầu nằm trong khoảng 40 – 60%. Quá trình kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu dần dần trở lại giả trị ban đầu trong vòng 5 ngày sau khi ngừng clopidogrel.
Dược lý học di truyền
CYP2C19 liên quan đến sự hình thành cả chất chuyển hóa hoạt tính và chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel. Dược động học và tác dụng chống tiểu cầu của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel thì thay đổi theo các genotyp CYP2C19 khác nhau, được đo lường bằng thực nghiệm ngưng kết tập tiểu cầu ngoài cơ thể (ex vivo). Alen CYP2C19*1 có chức năng chuyển hóa đầy đủ trong khi đó alen CYP2C19*2 và CYP2C19*3 thì không có chức năng chuyển hóa. Tỷ lệ alen CYP2C19*2 và CYP2C19*3 chiếm phần lớn ở người da trắng (85%) và người châu Á (99%) chuyển hóa kém. Các alen khác nhữ CYP2C19*4, *5, *6, *7 và *8 thi ít làm giảm chức năng chuyển hóa hơn. Tần suất đã được công bố ở những người có chứa genotyp có chức năng chuyển hóa CYP2C19 kém thì chiếm khoảng 2% ở người da trắng, 4% ở người da đen và 14% ở người Trung Quốc. Đã có các thử nghiệm để phát hiện genotype CYP2C19 cho bệnh nhân.
Hấp thu:
Sau khi uống liều đơn lặp lại 75 mg/ngày, clopidogrel được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của clopidogrel dạng không đổi (xấp xỉ 2,2 – 2,5 ng/ml) đạt được sau khoảng 45 phút. Độ hấp thu đạt được ít nhất 50% liều uống, dựa trên sự bài tiết của chất chuyển hóa clopidogrel trong nước tiểu.
Phân bố:
Trên in vitro, clopidogrel và chất chuyển hóa chính (bất hoạt) gắn thuận nghịch với protein huyết tương người với tỷ lệ cao (tương ứng 98% và 94%). Quá trình gắn này không bão hòa trên khoảng liều clopidogrel rộng.
Chuyển hóa:
Clopidogrel được chuyển hóa mạnh qua gan. Trong in vivo và in vitro, clopidogrel được chuyển hóa theo 2 con đường chính: một là con đường este hóa, thủy phân thành dẫn chất acid carboxylic bất hoạt (85% chất chuyển hóa trong tuần hoàn), hai là con đường qua enzym CYP450. Clopidogrel được chuyển hóa lần đầu thành chất trung gian 2-oxo-clopidogrel. Sau đó, 2-oxo-clopidogrel được chuyển hóa thành dạng dẫn chất thiol có hoạt tính nhờ hệ enzym CYP450 bao gồm CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6, CYP3A4. Chất chuyển hóa có hoạt tính này đã được phân tách bằng in vitro, gắn kết nhanh chóng và không thuận nghịch với thụ thể trên tiểu cầu, do đó ức chế quá trình kết tập tiểu cầu. Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel cao gấp 2 lần khi dùng nồng độ clopidogel liều nạp 300 mg và liều duy trì 75 mg sau đó 4 ngày. Cmax đạt được sau khoảng 30 – 60 phút.
Thải trừ:
Sau khi uống clopidogrel gắn 14C, khoảng 50% liều clopidogrel được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 46% qua phân (sau khi uống 120 giờ). Thời gian bán thải của clopidogrel sau khi uống liều đơn duy nhất 75 mg , là 6 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính không có hoạt tính sau khi uống liều đơn duy nhất và lặp lại là 8 giờ.
Dược động học trong những trường hợp lâm sàng đặc biệt:
Dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel chưa được nghiên cứu ở những đối tượng lâm sàng đặc biệt.
Viên nén tròn, bao phim màu hồng, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.
Nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Công Ty TNHH Hasan - Dermapharm.
Tờ hướng dẫn sử dụng

