Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Plahasan 75mg dự phòng biến cố huyết khối động mạch (3 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 109207

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/6

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Dự phòng thứ phát những biến cố huyết khối động mạch,...
Thành phần chính
Clopidogrel
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Hasan
Nhà sản xuất
HASAN - DERMAPHARM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. 

1. Thành phần

  • Dược chất: Clopidogrel 75 mg (dưới dạng clopidogrel bisulfat).
  • Tá dược: PEG 4000, mannitol, L-HPC LH-11, cellulose vi tinh thể 112, crospovidon, hydrogenated castor oil, acid stearic, silica dioxyd keo khan, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, lactose monohydrat, titan dioxyd, talc, oxyd sắt đỏ.

2. Công dụng (Chỉ định)

Dự phòng thứ phát những biến cố huyết khối động mạch

- Người lớn bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến < 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến < 6 tháng), bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

- Người lớn bị hội chứng mạch vành cấp tính:

  • Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không sóng Q), kể cả bệnh nhân đang đặt stent sau khi can thiệp mạch vành qua da, được sử dụng phối hợp với acid acetylsalicylic (ASA).
  • Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên, được sử dụng phối hợp với ASA ở bệnh nhân đã được can thiệp mạch vành hoặc có thể huyết khối.

Dự phòng biến cố huyết khối động mạch và huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân rung nhĩ

Những bệnh nhân rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ về biến cố mạch máu, không thích hợp với điều trị đối kháng vitamin K (VKA) và những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu thấp, clopidogrel được chỉ định phối hợp với ASA để dự phòng những biến cố huyết khối động mạch và tĩnh mạch, bao gồm đột quỵ.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

  • Thuốc được uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
  • Nếu bệnh nhân quên uống 1 liều mà thời điểm nhớ ra sau thời điểm dùng thuốc thường lệ:
    • < 12 giờ: Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra và uống liều tiếp theo như thường lệ.
    • ≥ 12 giờ: Bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như thường lệ. Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
  • Không ngưng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân muốn ngừng thuốc.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
  • Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

- Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi:

Liều thông thường: 75 mg x 1 lần/ngày (1 viên Plahasan).

Bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp tính:

Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Nên khởi đầu với liều nạp 300 mg x 1 lần/ngày (4 viên Plahasan) sau đó duy trì với mức liều 75 mg x 1 lần/ngày (1 viên Plahasan) phối hợp với acid acetylsalicylic (ASA) với liều 75 – 100 mg/ngày. Do việc dùng liều ASA càng cao càng làm tăng nguy cơ xuất huyết, khuyến cáo dùng liều ASA > 100 mg/ngày. Thời gian điều trị khuyến cáo được xác định. Từ những dữ liệu lâm sàng, thời gian điều trị tối ưu kéo dài 12 tháng và hiệu quả tốt nhất được quan sát thấy sau 3 tháng.

Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Nên khởi đầu với liều 300 mg x 1 lần/ngày (4 viên Plahasan) sau đó duy trì liều 75 mg x 1 lần/ngày (1 viên Plahasan) phối hợp với ASA, có hoặc không phối hợp với thuốc tan huyết khối. Ở bệnh nhân > 75 tuổi, không nên khởi đầu với liều nạp 300 mg/ngày mà nên sử dụng phác đồ phối hợp càng sớm càng tốt ngay sau khi có triệu chứng và điều trị duy trì ít nhất 4 tuần. Lợi ích của phác đồ phối hợp với ASA troong khoảng thời gian > 4 tuần chưa được nghiên cứu.

Bệnh nhân rung nhĩ

- Khởi đầu với ASA 75 – 100 mg/ngày, sau đó điều trị duy trì với phác đồ phối hợp clopidogrel 75 mg x 1 lần/ngày (1 viên Plahasan).

Liều lượng cho những đối tượng lâm sàng đặc biệt:

  • Trẻ em: Không nên sử dụng cho trẻ em do chưa được chứng minh hiệu quả.
  • Suy thận: Thiếu kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy thận.
  • Suy gan: Thiếu kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan trung bình kèm xuất huyết tạng.

- Quá liều

Triệu chứng

Quá liều clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và những biến chứng chảy máu kéo theo.

Cách xử trí

Tiến hành những điều trị thích hợp nếu chảy máu xảy ra. Không có thuốc giải độc đặc hiệu của clopidogrel. Nếu không điều trị kịp thời việc kéo dài thời gian chảy máu, truyền tiểu cầu có thể đảo ngược tác dụng của
clopidogrel.

4. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với clopidogrel hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Chảy máu bệnh lý hoạt động như chảy máu nội sọ hay loét dạ dày.

5. Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid (ít gặp). Giảm bạch cầu trung tính (bao gồm cả giảm bạch cầu trung tính nặng) (hiếm gặp). Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP), thiếu máu bất sản, giảm toàn bộ huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, ưa chảy máu mắc phải A, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu (rất hiếm gặp).
  • Tim: Hội chứng Kounis (đau thắt ngực co thắt mạch vành kiểu dị ứng/ nhồi máu cơ tim kiểu dị ứng) có phản ứng quá mẫn do clopidogrel (không rõ tần suất).
  • Hệ miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phản ứng giả phản vệ, quá mẫn do phản ứng chéo thuốc thuộc nhóm thienopyridin (như ticlopidin, prasugrel) (không rõ tần suất).
  • Tâm thần: Ảo giác, lú lẫn (rất hiếm gặp).
  • Thần kinh: Chảy máu nội sọ (một số trường hợp đã được báo cáo là tử vong), đau đầu, dị cảm, chóng mặt (ít gặp). Rối loạn vị giác, mất vị giác (rất hiếm gặp).
  • Mắt: Xuất huyết mắt (kết mạc, võng mạc) (ít gặp).
  • Tai và mê đạo: Chóng mặt (hiếm gặp).
  • Mạch: Tụ máu (thường gặp). Chảy máu nghiêm trọng, chảy máu vết thương phẫu thuật, viêm mạch, hạ huyết áp (rất hiếm gặp).
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam (thường gặp). Xuất huyết đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi mô kẽ, viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid (rất hiếm gặp).
  • Hệ tiêu hóa: Xuất huyết dạ dày, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu (thường gặp). Loét dạ dày và loét tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi (t gặp). Chảy máu sau màng bụng (hiếm gặp). Chảy máu dạ dày và chảy máu sau màng bụng có thể tử vong, viêm tụy, viêm kết tràng (bao gồm cả viêm kết tràng bạch huyết hay ung thư), viêm dạ dày (rất hiếm gặp).
  • Gan – mật: Suy gan cấp tính, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường (rất hiếm gặp).
  • Da và mô dưới da: Bầm tím (thường gặp). Phát ban, ngứa, chảy máu da (ban xuất huyết) (ít gặp). Viêm da bóng nước (hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch, hội chứng quá mẫn cảm ứng thuốc, phát ban do thuốc với triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ưa acid (DRESS), phát ban dạng hồng ban hoặc tróc da, mày đay, chàm, lichen phẳng (rất hiếm gặp).
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Vú to ở nam (hiếm gặp).
  • Xương và mô liên kết: Chảy máu cơ xương, viêm khớp, đau khớp, đau cơ (rất hiếm gặp).
  • Thận và tiết niệu: Tiểu ra máu (ít gặp). Viêm cầu thận, tăng creatinin huyết (rất hiếm gặp).
  • Rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc: Chảy máu tại vị trí tiêm (thường gặp). Sốt (rất hiếm gặp).
  • Xét nghiệm: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu (ít gặp).

Ngay lập tức thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào sau đây: Sốt, các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc mệt mỏi cực độ (có thể là do sự giảm hiếm gặp của một số tế bào máu); các dấu hiệu của các vấn đề về gan như vàng da và/ hoặc vàng mắt, có hay không có liên quan đến chảy máu dưới da (dạng chấm nhỏ màu đỏ và/ hoặc lú lẫn); sưng miệng hoặc rối loạn da như phát ban và ngứa, phồng rộp da (có thể là những dấu hiệu của phản ứng dị ứng).

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất đã được báo cáo là xuất huyết. Ở bệnh nhân có thời gian chảy máu kéo dài khi dùng thuốc, nếu tự cắt hoặc tự làm mình bị thương, có thể cần nhiều thời gian hơn bình thường để cầm máu. Điều này là do cơ chế hoạt động của thuốc là ức chế khả năng hình thành cục máu đông. Đối với các vết cắt nhỏ và vết thương như tự cắt, cạo râu thường không cần phải quan tâm. Tuy nhiên, nếu lo lắng về tình trạng chảy máu của mình, bệnh nhân nên liên hệ ngay với bác sĩ.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Rối loạn huyết học và chảy máu

  • Do nguy cơ gặp phải những tác dụng không mong muốn về huyết học và chảy máu nên cần làm sớm xét nghiệm đếm số lượng tế bào máu và/ hoặc những xét nghiệm thích hợp khác bất cứ khi nào triệu chứng lâm sàng về xuất huyết xảy ra trong quá trình điều trị. Cũng giống như những tác nhân chống kết tập tiểu cầu khác, clopidogrel nên được sử dụng thận trọng bệnh nhân có nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hay những bệnh lý khác và bệnh nhân đang điều trị với ASA, heparin, thuốc ức chế glycoprotein Ib/IIIa hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (kể cả thuốc ức chế COX-2), thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), hoặc những thuốc khác có nguy cơ gây chảy máu như pentoxifyllin. Nên theo dõi cẩn thận những dấu hiệu chảy máu bao gồm chảy máu ẩn, đặc biệt là trong tuần đầu tiên điều trị và/ hoặc sau khi thực hiện thủ thuật tim xâm lấn hay phẫu thuật. Không khuyến cáo phối hợp clopidogrel với thuốc chống động đường uống do làm tăng mức độ chảy máu.
  • Nếu bệnh nhân chuẩn bị thực hiện phẫu thuật không cấp thiết và tác dụng kháng tiểu cầu tạm thời chưa đạt được, nên ngưng sử dụng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ nêu đang sử dụng clopidogrel trước khi phẫu thuật hay trước khi uống bất cứ loại thuốc nào khác. Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có vết thương có nguy cơ chảy máu (đặc biệt là ở dạ dày – ruột hoặc nội sọ).
  • Thông báo cho bệnh nhận rằng clopidogrel khi sử dụng một mình hay phối hợp với ASA có thể làm kéo dài thời gian ngưng chảy máu. Bệnh nhân nên thông báo cho nhân viên y tế nếu gặp phải chảy máu bất thường (vị trí và khoảng thời gian chảy máu).

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (Thrombotic Thrombocytopenic Purpura-TTP)

Được báo cáo là rất hiếm gặp sau khi sử dụng clopidogrel, một số trường hợp gặp phải ngay sau khi phơi nhiễm với clopidogrel một thời gian ngắn. TTP đặc trưng bởi thiếu máu tan huyết vi mạch và giảm tiểu cầu liên quan đến những bất thường thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt. TTP có thể dẫn đến tử vong do đó cần tiến hành điều trị sớm, có thể cần sử dụng đến cả phương pháp ly tách huyết tương.

Bệnh ưa chảy máu mắc phải

Bệnh ưa chảy máu mắc phải đã được báo cáo sau khi sử dụng clopidogrel. Trong những trường hợp riêng biệt, nên xem xét tới bệnh ưa chảy máu mắc phải khi bệnh nhân có kéo dài thời gian đông máu từng phần hoạt hóa (aPTT) được xác nhận kèm chảy máu hoặc không. Bệnh nhân được chẩn đoán xác nhận bệnh ưa chảy máu mắc phải nên được theo dõi và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa và ngưng sử dụng clopidogrel.

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ gần đây

Vì còn thiếu dữ liệu nghiên cứu, clopidogrel không khuyến cáo sử dụng trong 7 ngày đầu tiên sau khi bệnh nhân trải qua cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính.

Cytochrom P450 2C19 (CYP2C19)

Di truyền học: Bệnh nhân chuyển hóa CYP2C19 kém khi sử dụng clopidogrel ở liều khuyến cáo cho thấy có ít hơn chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel và giảm tác dụng của clopidogrel trên chức năng tiểu cầu. Những xét nghiệm hiện có đã phát hiện ra các loại genotyp CYP2C19 ở những bệnh nhân trên. Bởi vì clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa hoạt tính nhờ CYP2C19, do đó khi sử dụng những thuốc ức chế hoạt động của enzym CYP2C19 sẽ làm giảm nồng độ của các chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel. Tương quan lâm sàng của tương tác này chưa được xác nhận. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời chất ức chế CYP2C19 trung bình hoặc mạnh với clopidogrel.

Cơ chất CYP2C8

Cần thận trọng khi sử dụng phối hợp clopidogrel với những thuốc là cơ chất của CYP2C8.

Phản ứng chéo giữa các thienopyridin

Bệnh nhân cần được đánh giá tiền sử quá mẫn với thienopyridin (clopidogrel, ticlopidin, prasugrel) bởi vì phản ứng chéo giữa các thienopyridin đã được báo cáo. Thienopyridin có thể gây các phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng như phát ban, phù mạch, hoặc những phản ứng chéo huyết học như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Những bệnh nhân đã có phản ứng dị ứng trước đó và/ hoặc phản ứng huyết học với một thienopyridin có thể tăng nguy cơ tiến triển những phản ứng dị ứng đó hoặc phản ứng dị ứng khác với một thienopyridin khác loại. Nên theo dõi các phản ứng quá mẫn ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thienopyridin.

Suy thận

Kinh nghiệm điều trị giới hạn ở bệnh nhân suy thận. Vì vậy thận trọng khi sử dụng clopidogrel ở nhóm bệnh nhân này.

Suy gan

Kinh nghiệm điều trị giới hạn ở bệnh nhân có bệnh gan trung bình có tạng chảy máu. Do đó nên sử dụng thận trọng clopidogrel ở nhóm bệnh nhân này.

Tá dược

Plahasan có chứa tá dược lactose monohydrat, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Plahasan có chứa tá dược hydrogenated castor oil có thể gây kích ứng dạ dày và tiêu chảy.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Bởi vì chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng clopidogrel trong thai kỳ, tốt hơn hết không nên sử dụng clopidogrel trong thai kỳ như một biện pháp phòng ngừa nguy cơ. Nghiên cứu trên động vật không trực tiếp hoặc gián tiếp chỉ ra những tác động có hại lên quá trình mang thai, sự phát triển của phôi/ thai nhi, quá trình sinh đẻ hay sự phát triển của trẻ sau sinh. 

Phụ nữ cho con bú

Vẫn chưa biết liệu clopidogrel có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng clopidogrel có bài tiết vào sữa. Do đó để phòng ngừa nguy cơ, không nên cho con bú trong khi đang sử dụng clopidogrel.

Khả năng sinh sản

Clopidogrel cho thấy không làm thay đổi khả năng sinh sản trong các nghiên cứu trên động vật.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Clopidogrel không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc

  • Thuốc có liên quan đến nguy cơ chảy máu: Làm tăng nguy cơ chảy máu khi phối hợp với clopidogrel do có đồng tác dụng. Vì vậy cần thận trọng nếu phối hợp.
  • Thuốc chống đông đường uống: Không khuyến cáo phối hợp với clopidogrel bởi vì làm tăng mức độ chảy máu. Mặc dù sử dụng clopidogrel 75 mg/ngày không làm thay đổi dược động học của s-warfarin hay giá trị INR ở bệnh nhân sử dụng kéo dài warfarin, nhưng phối hợp này làm tăng nguy cơ chảy máu do tác động độc lập lên sự cầm máu.
  • Thuốc ức chế GPIIb/IIIa: Thận trọng khi phối hợp với clopidogrel.
  • Acid acetylsalicylic (ASA): ASA không làm thay đổi sự ức chế trung gian do clopidogrel lên sự kết tập tiểu cầu cảm ứng ADP, nhưng clopidogrel làm tăng tác động của ASA lên sự kết tập tiểu cầu cảm ứng collagen. Tuy nhiên, phối hợp với ASA 500 mg x 2 lần/ngày trong 1 ngày không làm tăng đáng kể sự kéo dài thời gian chảy máu do clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và ASA là có thể xảy ra làm tăng nguy cơ chảy máu. Vì vậy, nên sử dụng phối hợp này một cách thận trọng. Tuy nhiên, clopidogrel và ASA có thể sử dụng phối hợp lên đến 1 năm.
  • Heparin: Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên người khỏe mạnh, clopidogrel không gây ra sự thay đổi liều heparin hay tác động của heparin lên sự đông máu. Phối hợp với heparin không gây ảnh hưởng ức chế lên sự kết tập tiểu cầu cảm ứng bởi clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và heparin là có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng phối hợp này.
  • Thuốc tan huyết khối: An toàn khi phối hợp clopidogrel, thuốc tan huyết khối fibrin/ không fibrin và heparin đã được đánh giá ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính. Tỷ lệ mắc phải chảy máu nghiêm trọng lâm sàng là tương tự với trường hợp phối hợp thuốc làm tan huyết khối với heparin và ASA.
  • NSAID: Trong một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên người khỏe mạnh, phối hợp clopidogrel và naproxen làm tăng chảy máu dạ dày che giấu. Tuy nhiên, do còn thiếu những nghiên cứu tương tác với các NSAID khác nên không rõ clopidogrel có làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày với tất cả các NSAID. Vì vậy, cần thận trọng khi phối hợp clopidogrel với NSAID (bao gồm cả COX-2).
  • SSRI: Bởi vì SSRI có tác động lên hoạt động tiểu cầu và làm tăng nguy cơ chảy máu, do đó cần thận trong khi sử dụng phối hợp với clopidogrel.
  • Phối hợp thuốc khác: Clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính nhờ enzym CYP2C19. Việc sử dụng phối với các thuốc gây ức chế enzym này làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Tương quan lâm sàng của tương tác này chưa được xác nhận. Do đó nên thận trọng khi sử dụng đồng thời clopidogrel với thuốc ức chế CYP2C19 trung bình hoặc nặng (omeprazol, esomeprazol, fluvoxamin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlodipin, carbamazepin, efavirenz).
  • Ức chế bơm proton (PPI): Omeprazol 80 mg x 1 lần/ngày khi dùng đồng thời với clopidogrel hoặc cách nhau trong vòng 12 giờ làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel xuống 45% (liều nạp) và 40% (liều duy trì). Do đó làm giảm hoạt động ức chế kết tập tiểu cầu của clopidogrel tương ứng 39% (liều nạp) và 21% (liều duy trì). Esomeprazol được dự đoán cho tương tác tương tự như omeprazol.
  • Dữ liệu chưa thống nhất về những suy đoán lâm sàng do tương tác dược động và dược lực lên biến cố tim mạch đã được báo cáo trong những nghiên cứu lâm sàng và quan sát. Để thận trọng, không nên phối hợp với omeprazol và esomeprazol. Pantoprazol và lansoprazol làm giảm nồng độ clopidogrel ít hơn. Pantoprazol 80 mg/ngày làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động của clopidogrel trong huyết tương 20% (liều nạp) và 14% (liều duy trì), tương ứng với làm giảm hoạt tính chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel 15% (liều nạp) và 11% (liều duy trì). Như vậy có thể dùng phối hợp clopidogrel và pantoprazol nếu cần thiết. Chưa có bằng chứng về việc sử dụng các thuốc làm giảm acid dạ dày như chẹn H, hay kháng acid lên hoạt động chống tiểu cầu của clopidogrel.
  • Các thuốc khác: Nhiều nghiên cứu lâm sàng về tương tác dược động và dược lực được thực hiện giữa clopidogrel và các thuốc khác. Chưa có tương tác dược lực đáng kể trên lâm sàng được quan sát khi sử dụng đồng thời clopidogrel với atenolol, nifedipin, hoặc cả hai thuốc trên. Và dược lực học của clopidogrel không bị ảnh hưởng đáng kể khi phối hợp với phenobarbital hay oestrogen. Dược động học của digoxin hay theophyllin không bị thay đổi bởi clopidogrel. Thuốc kháng acid không làm thay đổi mức độ hấp thu của clopidogrel. Dữ liệu từ nghiên cứu CAPRIE chỉ ra rằng, hai thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C9 là phenytoin và tolbutamid an toàn khi phối hợp với clopidogrel.
  • Những thuốc là cơ chất của CYP2C8: Clopidogrel làm tăng nồng độ của repaglinid ở người tình nguyện khỏe mạnh. Nghiên cứu in vitro cho thấy, nồng độ repaglinid tăng lên do chất chuyển hóa glucoronid của clopidogrel ức chế enzym CYP2C8. Do nguy cơ làm tăng nồng độ trong huyết thanh các thuốc chuyển hóa chính qua enzym CYP2C8 (repaglinid, paclitaxel) nên thận trọng khi phối hợp chúng với clopidogrel.
  • Tương tác giữa clopidogrel với các thuốc thường được sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh huyết khối động mạch chưa quan sát được. Tuy nhiên, bệnh nhân tham gia nghiên cứu trong những thử nghiệm lâm sàng dùng đồng thời clopidogrel với thuốc lợi tiểu, chẹn beta, ACEL, kháng calci, thuốc làm giảm cholesterol, giãn mạch vành, thuốc điều trị đái tháo đường (bao gồm cả insulin), thuốc chống động kinh và thuốc chống GPIIb/IIIa cho thấy chưa có bằng chứng về những tương tác có hại đáng kể trên lâm sàng. 

Tương kỵ của thuốc

Không áp dụng.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Phân loại dược lý: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu không phải heparin.

Mã ATC: B01AC04.

Cơ chế tác dụng

Clopidogrel là một tiền chất, được chuyển hóa bởi enzym CYP450 thành chất chuyển hóa hoạt tính có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc quá trình gắn adenosin diphosphat (ADP) vào thụ thể P2Y12 trên tiểu cầu và sau đó ức chế hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa tiểu cầu qua trung gian ADP, do đó ức chế quá trình kết tập tiểu cầu. Bởi vì quá trình gắn vào thụ thể không thuận nghịch nên tiểu cầu tiếp xúc với clopidogrel có ảnh hưởng đến hết đời sống của tiểu cầu (khoảng 7 – 10 ngày) và khôi phục chức năng tiểu cầu bình thường xảy ra với tỷ lệ hằng định của số lượng tiểu cầu thay thế. Sự kết tập tiểu cầu được cảm ứng bởi những chất đổi vận ngoài ADP thì cũng bị ức chế bằng cách chẹn sự khuếch đại hoạt động tiểu cầu bằng ADP được giải phóng. Bởi vì chất chuyển hóa có hoạt tính được tạo thành nhờ enzym CYP450, một số enzym thì có nhiều hình thái hay có khuynh hướng ức chế các thuốc khác nhau, do đó không phải tất cả các bệnh nhân sẽ bị ức chế tiểu cầu đầy đủ.

Tác dụng dược lực

Sử dụng liều lặp lại 75 mg/ngày tạo nên sự ức chế bền vững quá trình kết tập tiểu cầu cảm ứng ADP từ ngày đầu tiên dùng thuốc, sự ức chế này tăng dần lên và đạt được trạng thái ổn định giữa ngày thứ 3 và ngày thứ 7. Ở trạng thái ổn định, nồng độ ức chế kết tập tiểu cầu nằm trong khoảng 40 – 60%. Quá trình kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu dần dần trở lại giả trị ban đầu trong vòng 5 ngày sau khi ngừng clopidogrel.

Dược lý học di truyền

CYP2C19 liên quan đến sự hình thành cả chất chuyển hóa hoạt tính và chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel. Dược động học và tác dụng chống tiểu cầu của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel thì thay đổi theo các genotyp CYP2C19 khác nhau, được đo lường bằng thực nghiệm ngưng kết tập tiểu cầu ngoài cơ thể (ex vivo). Alen CYP2C19*1 có chức năng chuyển hóa đầy đủ trong khi đó alen CYP2C19*2 và CYP2C19*3 thì không có chức năng chuyển hóa. Tỷ lệ alen CYP2C19*2 và CYP2C19*3 chiếm phần lớn ở người da trắng (85%) và người châu Á (99%) chuyển hóa kém. Các alen khác nhữ CYP2C19*4, *5, *6, *7 và *8 thi ít làm giảm chức năng chuyển hóa hơn. Tần suất đã được công bố ở những người có chứa genotyp có chức năng chuyển hóa CYP2C19 kém thì chiếm khoảng 2% ở người da trắng, 4% ở người da đen và 14% ở người Trung Quốc. Đã có các thử nghiệm để phát hiện genotype CYP2C19 cho bệnh nhân.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu:

Sau khi uống liều đơn lặp lại 75 mg/ngày, clopidogrel được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của clopidogrel dạng không đổi (xấp xỉ 2,2 – 2,5 ng/ml) đạt được sau khoảng 45 phút. Độ hấp thu đạt được ít nhất 50% liều uống, dựa trên sự bài tiết của chất chuyển hóa clopidogrel trong nước tiểu.

Phân bố:

Trên in vitro, clopidogrel và chất chuyển hóa chính (bất hoạt) gắn thuận nghịch với protein huyết tương người với tỷ lệ cao (tương ứng 98% và 94%). Quá trình gắn này không bão hòa trên khoảng liều clopidogrel rộng.

Chuyển hóa:

Clopidogrel được chuyển hóa mạnh qua gan. Trong in vivo và in vitro, clopidogrel được chuyển hóa theo 2 con đường chính: một là con đường este hóa, thủy phân thành dẫn chất acid carboxylic bất hoạt (85% chất chuyển hóa trong tuần hoàn), hai là con đường qua enzym CYP450. Clopidogrel được chuyển hóa lần đầu thành chất trung gian 2-oxo-clopidogrel. Sau đó, 2-oxo-clopidogrel được chuyển hóa thành dạng dẫn chất thiol có hoạt tính nhờ hệ enzym CYP450 bao gồm CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6, CYP3A4. Chất chuyển hóa có hoạt tính này đã được phân tách bằng in vitro, gắn kết nhanh chóng và không thuận nghịch với thụ thể trên tiểu cầu, do đó ức chế quá trình kết tập tiểu cầu. Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel cao gấp 2 lần khi dùng nồng độ clopidogel liều nạp 300 mg và liều duy trì 75 mg sau đó 4 ngày. Cmax đạt được sau khoảng 30 – 60 phút.

Thải trừ:

Sau khi uống clopidogrel gắn 14C, khoảng 50% liều clopidogrel được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 46% qua phân (sau khi uống 120 giờ). Thời gian bán thải của clopidogrel sau khi uống liều đơn duy nhất 75 mg , là 6 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính không có hoạt tính sau khi uống liều đơn duy nhất và lặp lại là 8 giờ.

Dược động học trong những trường hợp lâm sàng đặc biệt:

Dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel chưa được nghiên cứu ở những đối tượng lâm sàng đặc biệt.

  • Suy thận: Sau khi uống liều lặp lại 75 mg/ngày clopidogrel ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin từ 5 – 15 ml/phút), sự ức chế quá trình kết tập tiểu cầu bị giảm 25% nhưng sự kéo dài thời gian chảy máu và độ dung nạp lâm sàng thì không thay đổi so với người khỏe mạnh.
  • Suy gan: Sau khi uống liều lặp lại 75 mg/ngày clopidogrel trong 10 ngày ở bệnh nhân suy gan nặng, quá trình ức chế kết tập tiểu cầu thông qua ức chế gắn ADP trên tiểu cầu cũng như sự kéo dài thời gian chảy máu trung bình thì tương tự như ở người khỏe mạnh.
  • Chủng tộc: Sự phổ biến của những alen CYP2C19 có quá trình chuyển CYP2C19 kém hoặc trung gian thay đổi theo chủng tộc. Theo tài liệu, chỉ có giới hạn dữ liệu ở dân số châu Á để đánh giá suy đoán lâm sàng do kiểu gen CYP2C19 này trên những biến cố lâm sàng.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên nén tròn, bao phim màu hồng, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.

- Bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Công Ty TNHH Hasan - Dermapharm.

Tờ hướng dẫn sử dụng

plahasan-75mg-h-30v-hdsd-1.jpg
plahasan-75mg-h-30v-hdsd-2.jpg