| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
1. Thành phần
Cho 1 ống 2 ml chứa:
- Dược chất: Etamsylat 250 mg.
- Tá dược: Nước cất pha tiêm vừa đủ 2 ml.
2. Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị ngắn hạn mất máu trong chứng đa kinh.
- Chảy máu do vỡ các mao mạch.
- Phẫu thuật chung hoặc phẫu thuật chuyên khoa (mắt, phụ khoa, tai - mũi - họng): Giảm mất máu trong phẫu thuật, đặc biệt là chảy máu ồ ạt ở những người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu.
- Phòng và điều trị xuất huyết quanh não thất ở trẻ sơ sinh cân nặng rất thấp.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
Theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc thường được dùng tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
Người lớn:
- Kiểm soát chảy máu sau khi mổ: Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch với liều cho người lớn là 250 mg đến 500 mg. Liều này có thể lặp lại sau 4 - 6 giờ, khi cần.
- Đối với cấp cứu: Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 500 mg - 750 mg một lần, 3 lần trong 1 ngày.
- Điều trị trước khi phẫu thuật: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 500 mg 1 giờ trước khi mổ.
- Điều trị hậu phẫu: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 250 mg mỗi lần, 2 lần trong 1 ngày.
Trẻ em:
- Với tất cả các trường hợp kể trên bao gồm kiểm soát chảy máu sau khi mổ, cấp cứu, điều trị trước và sau phẫu thuật: Liều dùng: 1⁄2 liều của người lớn, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Riêng với phòng và điều trị chảy máu quanh não thất ở trẻ sơ sinh cân nặng rất thấp: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp12,5 mg/kg thể trọng, cứ 6 giờ lặp lại 1 lần.
- Chú ý: Có thể hòa tan dung dịch tiêm trong 1 cốc nước để uống, cũng có thể dùng để băng bó cầm máu tại chỗ.
- Quá liều
Trong trường hợp quá liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4. Chống chỉ định
- Người dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
5. Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh trung ương: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Huyết học: Tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở người bệnh phẫu thuật âm đạo.
- Tim mạch: Hạ huyết áp.
- Da: Nổi ban.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý
|
- Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng etamsylat vì có liên quan với sự tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở người bệnh phẫu thuật âm đạo. Các chế phẩm etamsylat có chứa sulfit có thể gây hoặc làm nặng thêm phản ứng kiểu phản vệ.
- Thai kỳ và cho con bú
Không có tài liệu.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây đau đầu. Không vận hành tàu xe hay máy móc khi gặp phải bất cứ tác dụng không mong muốn nào của thuốc.
- Tương tác thuốc
Không có thông tin.
|
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
- Thuốc có tác dụng cầm máu, rút ngắn thời gian chảy máu và tăng số lượng tiểu cầu. Etamsylat tác động lên thành mạch, làm tăng khả năng đề kháng và làm giảm độ thấm của mao mạch. Thuốc làm giảm sự giòn cứng, dễ vỡ mao mạch, được thể hiện qua việc làm giảm số lượng các đốm xuất huyết hoặc làm suy yếu các đốm xuất huyết mới tạo thành trên da và màng nhầy.
- Thuốc không làm đông máu quá mức và không có tác dụng co mạch, do đó không làm tăng nguy cơ huyết khối. Thuốc không có tác dụng trong các trường hợp chảy máu do thiếu hụt các yếu tố làm đông máu và không có tác dụng chống chảy máu từ những mạch máu lớn.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Sau khi tiêm tĩnh mạch 500 mg etamsylat, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 30 µg/ml sau 1 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương khi tiêm tĩnh mạch là 1,9 giờ và tiêm bắp là 2,1 giờ. Liên kết với protein trong huyết tương vào khoảng 95%. Etamsylat được thải trừ chủ yếu ở dạng không biến đổi qua đường nước tiêu (> 80%).
8. Thông tin thêm
- Đặc điểm
Dung dịch tiêm.
- Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
- Quy cách đóng gói
Hộp 2 vỉ x 5 ống x 2 ml.
- Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Nhà sản xuất
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc.