Milgamma Mono 150 điều trị viêm đa dây thần kinh (3 vỉ x 10 viên)
Còn hàng
Mã: 109440
12.000₫
Zalo phục vụ từ 8:00 - 21:30
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
1/6
Thông tin sản phẩm
Công dụng
Điều trị viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường có triệu chứng và viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu
Thành phần chính
Benfotiamin
Thương hiệu
Worwag Pharma
Wörwag Pharma GmbH & Co. KG là một công ty dược phẩm có các công ty con trên toàn thế giới. Công ty phát triển và bán các chế phẩm yếu tố sinh học (biofactor). Các yếu tố sinh học là vitamin, khoáng chất và các nguyên tố vi lượng.
Dòng sản phẩm của Wörwag Pharma bao gồm các chế phẩm theo toa, sản phẩm không kê đơn (OTC) và thực phẩm bổ sung. Hầu hết các sản phẩm, chỉ được bán tại các hiệu thuốc, được sử dụng để điều trị các bệnh đồng mắc do đái tháo đường chẳng hạn như bệnh thần kinh (tổn thương thần kinh) cũng như các bệnh về tim mạch và thần kinh.
Năm 2019, công ty với đội ngũ 1.000 nhân viên tại hơn 35 quốc gia đã đạt doanh thu 234 triệu euro.
Wörwag Pharma là một công ty gia đình do Gerhard Mayer và Jochen Schlindwein lãnh đạo.
Tiến sĩ Fritz Wörwag đã thành lập công ty tại Stuttgart vào năm 1971. Trụ sở chính của công ty đặt tại Böblingen.
Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Milgamma mono 150 sử dụng điều trị viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường có triệu chứng và viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị.
Thuốc nên được uống với 1 ly nước và cách các bữa ăn.
Trong trường hợp quên dùng, bệnh nhân nên tiếp tục dùng thuốc như chỉ dẫn trước.
- Liều dùng
Người lớn:
Trừ khi được kê toa, liều ban đầu thường từ 300 - 450 mg benfotiamine tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh thần kinh trong thời gian tối thiểu từ 4 - 8 tuần, uống 1 viên/lần, ngày 2 - 3 lần.
Sau đó liều tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị.
Trừ khi được kê toa, nên uống 1 viên/lần mỗi ngày.
Trẻ em < 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc không được thiết lập.
Người cao tuổi: Liều điều trị thông thường cũng được khuyến cáo dùng cho người cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Đối tượng này có thể dùng liều thông thường.
Bệnh nhân suy gan: Đối tượng này có thể dùng liều thông thường.
- Quá liều
Với liều uống đưa ra và do khoảng điều trị rộng, các dấu hiệu quá liều chưa được biết đến cho đến nay. Không có xử trí đặc biệt trong trường hợp quá liều. Nếu có dấu hiệu quá liều thì nên được điều trị triệu chứng.
4. Chống chỉ định
Chống chỉ định với những bệnh nhân bị mẫn cảm đối với benfotiamine/thiamine hoặc một trong các thành phần của thuốc.
5. Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn được trình bày theo tần suất sau:
Rất hay gặp:
≥ 1/10 (≥ 10%)
Hay gặp:
≥ 1/100 tới < 1/10 (≥ 1% - < 10%)
Ít gặp:
≥ 1/1.000 tới < 1/100 (≥ 0,1% - < 1%)
Hiếm gặp:
≥ 1/10.000 tới < 1/1.000 (≥ 0,01% - < 0,1%)
Rất hiếm gặp:
< 1/10.000 (< 0,01%), bao gồm cả trường hợp cá biệt
Rối loạn hệ thống miễn dịch: rất hiếm có các phản ứng quá mẫn như nổi mày đay, nổi mẩn, sốc phản vệ.
Rối loạn dạ dày - ruột: trên những nghiên cứu lâm sàng của benfotiamine, những rối loạn dạ dày như buồn nôn và những khó chịu ở đường tiêu hóa được ghi nhận trong các trường hợp chỉ dùng benfotiamine. Tuy nhiên, tần suất không khác nhau có ý nghĩa giữa nhóm giả dược và nhóm điều trị. Mối quan hệ nhân quả đối với benfotiamine và các rối loạn này chưa rõ ràng và có thể phụ thuộc liều.
6. Lưu ý
- Thai kỳ và cho con bú
Chưa có kinh nghiệm dùng benfotiamine cho phụ nữ có thai và cho bú. Dù các tác dụng có hại không được thiết lập, cũng không nên dùng thuốc trên đối tượng này. Trong khi có thai và cho con bú, liều dùng khuyến cáo hàng ngày của vitamin B1 là 1,4 - 1,6 mg. Liều cao hơn chỉ dùng cho bệnh nhân bị thiếu vitamin B1, bởi vì cho tới nay độ an toàn liều dùng cao hơn liều khuyến cáo chưa được ghi nhận. Vitamin B có thể phân bố vào sữa mẹ.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có dữ liệu nào thể hiện sự ảnh hưởng xấu đến khả năng tập trung, phản xạ, kết hợp vận động được báo cáo. Không có khuyến cáo đặc biệt nào đối với ảnh hưởng này.
- Tương tác thuốc
Thiamine bị mất hoạt tính bởi 5-fluorouracil do chất này ức chế cạnh tranh quá trình phosphoryl hóa của thiamine thành thiamine pyrophosphate.
Tương tác giữa thuốc-thức ăn: không được biết.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Nhóm dược học trị liệu: bệnh thần kinh.
Mã ATC: N07XB56.
Vitamin B1 là chất cần thiết và có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của cơ thể. Bệnh nhân đái tháo đường thường phải chịu tình trạng thiếu thiamine trong huyết tương, khoảng 75% so với người khỏe mạnh. Benfotiamine là một chất thuộc nhóm thiamine dạng thân dầu, các dẫn chất thiamine (như acetiamine, benfotiamine hay fursultiamine) được chuyển hóa thành coenzyme thiamine diphosphate (TDP) có hoạt tính sinh học trong cơ thể. Thiamine diphosphate hoạt động như một coenzyme chuyển hóa pyruvate thành acetyl-CoA, và là đồng yếu tố của transketolase trong chu trình pentose phosphate. Bên cạnh đó, chất này cũng có vai trò chuyển hóa alpha-ketoglutarate thành succinyl-CoA trong chu trình acid citric.
Trong số các chức năng khác, cocarboxylase là một coenzyme có vai trò khử hydro của pyruvate, đóng vai trò chủ chốt trong sự đốt cháy đường. Do năng lượng đường trong các tế bào thần kinh chủ yếu nhờ sự đốt cháy đường nên việc cung cấp đủ lượng thiamine là tối cần thiết cho hoạt động thần kinh. Khi nồng độ glucose tăng cao, có sự gia tăng nhu cầu sử dụng thiamine. Nồng độ glucose trong huyết tương cao dẫn đến nồng độ glucose cao trong nội bào và tế bào thần kinh gây ra rối loạn sinh hóa. Bốn cơ chế phân tử chính liên quan đến sự tổn thương do glucose: gia tăng con đường chuyển hóa polyol, gia tăng con đường chuyển hóa hexosamine, gia tăng sự hình thành các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycat hóa (Advance Glycation Endproduct: AGE), và hoạt hóa isoform PKC thông qua tổng hợp lipid thông tin diacylglycerol (DAG).
Trong các tế bào nội mô động mạch chủ, đường huyết tăng cao cũng kích hoạt sự sao chép yếu tố tiền gây viêm NF-KB. Ba trong số các con đường sinh hóa chính của sự phát sinh bệnh là con đường hexosamine, con đường hình thành AGE và con đường diacylglycerol (DAG)-protein kinase C (PKC), được kích hoạt bởi sự gia tăng chất chuyển hóa glycolytic là glyceraldehyde-3-phosphate và fructose-6-phosphate do ức chế enzyme glyceraldehyde phosphate dehydrogenase (GAPDH). Trong chu trình pentose phosphate, enzyme transketolase có thể chuyển lượng thừa fructose-6-phosphate và glyceraldehyde-3-phosphate thành pentose-5-phosphate và erythrose-4-phosphate. Transketolase là một biện pháp xác định vận tốc của phản ứng không oxy hóa trong chu trình pentose phosphate. Tình trạng và chiều hướng của phản ứng do transketolase phụ thuộc vào nồng độ cơ chất. Hoạt hóa hoàn toàn transketolase có thể dẫn đến gia tăng chuyển hóa glyceraldehyde-3-phosphate và fructose-6-phosphate thành pentose-5-phosphate và erythrose-4-phosphate. Tuy nhiên, trên in vivo, do nồng độ chất chuyển hóa transketolase ít nhất thấp hơn 1 bậc về biến đổi giá trị Km nên tình trạng thiếu hụt cũng có phần ứng do transketolase được quyết định bởi nồng độ cơ chất. Vì vậy, sự gia tăng fructose-6-phosphate và glyceraldehyde-3-phosphate gây ra do đường huyết cao có thể làm chuyển hướng các chất chuyển hóa này thành pentose-6-phosphate và erythrose-4-phosphate khi transketolase được hoạt hóa hoàn toàn bởi đồng yếu tố thiamine. Benfotiamine ức chế sự tích tụ các chất độc hại này.
Hơn thế nữa, benfotiamine thúc đẩy sự hồi phục tình trạng sau thiếu máu cục bộ nhờ sự phục hồi hình thành mạch máu và ức chế hiện tượng apoptosis mạch máu. Những kết quả này cho thấy điều trị bằng benfotiamine để phòng ngừa tổn hại các cơ quan gây ra do tăng đường huyết theo con đường phức tạp, bởi đó sự hoạt hóa của transketolase đường như đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Benfotiamine là một tiền chất của vitamin B1. Sau khi uống, dưới tác dụng của men phosphatase, sự khử phosphoryl hóa benfotiamine thành dạng S-benzoylthiamine (SBT) thân dầu xảy ra ở ruột.
SBT hấp thu nhiều hơn so với dẫn chất thiamine thân nước vì các phân tử thân dầu hấp thu bằng cách khuếch tán thụ động, trong khi hấp thu thiamine ảnh hưởng tới cơ chế vận chuyển kẹp phụ thuộc liều: vận chuyển tích cực phụ thuộc với Na+ và năng lượng ở lượng nhỏ hơn 2 μmol, và khuếch tán thụ động với nồng độ lớn hơn. Do vậy, nồng độ thiamine trong máu và mô sẽ cao khi dùng benfotiamine so với dạng thiamine thân nước, ngay cả khi uống benfotiamine so với liều thấp hơn.
Nhóm benzoyl tách ra cùng với việc đóng vòng tạo ra thiamine, được thủy hiện trong niêm mạc ruột và trên các hàng rào tế bào chứa các thiosterase. Trong quá trình đi qua niêm mạc, các hợp chất chứa nhóm sulfhydryl như cysteine và glutathione có thể giáng hóa nhanh chóng các dẫn chất thiamine thân dầu thành thiamine trong nội bào. Bên trong tế bào, thiamine kinase chuyển hóa thiamine thành coenzyme có hoạt tính là thiamine diphosphate (TDP), thiamine monophosphate (TMP) và thiamine triphosphate (TTP). Một cách hiển nhiên nồng độ các thiamine và các coenzyme hoạt tính có trong nội tế bào khi dùng benfotiamine cao hơn so với các dẫn chất thiamine thân nước dùng đường uống.
Thiamine lưu trữ với nồng độ cao trong mô và các coenzyme được nhanh chóng thải qua thận và bài tiết vào nước tiểu ở dạng không chuyển hóa, dạng tự do hay dạng được phosphoryl hóa, hoặc là các chất chuyển hóa như pyrimidine và thiazole.
SỐ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG:
Độc tính cấp, bán trường diễn và độc tính mạn
Trên chuột nhắt, liều độc tính cấp của benfotiamine là 15 g/kg dùng đường uống và 2,2 g/kg dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Liều rất cao vitamin B1 gây nhịp tim chậm trên mô hình động vật thực nghiệm. Thêm vào đó xuất hiện các dấu hiệu của sự chẹn hạch thần kinh thực vật và các đĩa tận cùng thần kinh cơ.
Trong nghiên cứu độc tính mạn trên súc vật, không có sự biến đổi bệnh lý các cơ quan ở liều benfotiamine 100 mg/kg.
Độc tính trên gen và khả năng gây ung thư
Trong các điều kiện thử nghiệm lâm sàng không thấy tác dụng gây đột biến của vitamin B1. Không có các nghiên cứu lâu dài trên súc vật về khả năng tiềm ẩn gây ung thư.
Độc tính trên sự sinh sản
Vitamin B1 được vận chuyển tích cực vào bào thai. Nồng độ vitamin B1 trong bào thai và nhũ nhi cao hơn ở mẹ. Những nghiên cứu thử nghiệm trên chuột nhắt và chuột cống, liều dùng hàng ngày benfotiamine 100 mg/ kg không thấy có dấu hiệu gây quái thai.
8. Thông tin thêm
- Các thông tin khác
Hướng dẫn xử lý:
Sản phẩm này không được thải trực tiếp trong nước thải sinh hoạt.
Lưu ý này cần hỗ trợ cho kiểm soát môi trường.
- Đặc điểm
Dạng bào chế: Viên bao đường.
Mô tả sản phẩm: Viên bao đường hình tròn màu trắng.