Còn hàng
Mã: 106091
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng.
Người lớn
Bệnh nhân lớn tuổi (trên 65 tuổi):
Ở người già, thuốc có thời gian bán hủy tăng và sự thải trừ giảm, do đó nên cân nhắc về liều khởi đầu thấp hơn và liều tối đa.
Giảm năng thận:
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân giảm năng thận nhẹ hay vừa. Hiện không có thông tin về điều trị những bệnh nhân giảm năng thận nặng (thanh thải creatinin <20 mL/phút).
Giảm năng gan:
Liều nên chia đôi đến khoảng cận dưới của khoảng liều ở bệnh nhân giảm năng gan.
Khi ngưng trị liệu Escivex, nên cân nhắc giảm liều dần dần. Escivex được sử dụng dưới dạng một liều duy nhất hàng ngày. Có thể sử dụng Escivex có hoặc không có thức ăn.
Rất thường gặp (>1/10), Thường gặp (≥1/100 và <1/10), Không thường gặp (≥1/1000 và <1/100), Ít gặp (≥1/10 000 và <1/1000), Rất ít gặp (≤1/10 000).
Các tác dụng phụ của Escivex thường thấy nhất trong tuần đầu hoặc tuần thứ hai của điều trị và có thể giảm cường độ và tần suất khi tiếp tục điều trị. Sau khi ngưng đột ngột Escivex có thể gây các phản ứng rút thuốc ở một số bệnh nhân.
Rối loạn tim mạch:
Không thường gặp: Hạ huyết áp tư thế.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rối loạn tâm thần:
Tỉ lệ không biết: Ảo giác, hưng cảm, lẫn, kích động, lo âu, mất ý thức bản thân, các cơn hoảng sợ, căng thẳng.
Rối loạn thần kinh học:
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
Thường gặp: Viêm xoang, ngáp
Rối loạn dạ dày ruột:
Rối loạn gan mật:
Tỉ lệ không biết: Bất thường các xét nghiệm chức năng gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Tỉ lệ không biết: Đau khớp, đau cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Tỉ lệ không biết: Bí tiểu.
Rối loạn hệ sinh sản và vú:
Thường gặp: Giảm dục tính (đàn ông và đàn bà), rối loạn phóng tinh và bất lực (nam), mất cực khoái (nữ), tiết sữa bất thường.
Rối loạn mắt:
Không thường gặp: Bất thường thị giác.
Rối loạn tổng quát:
Thường gặp: Sốt Tỉ lệ không biết: Phản ứng phản vệ.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Tương tác thuốcEscivex là một tiềm năng tương tác thuốc thấp. Các nghiên cứu in vitro cho thấy sự chuyển động sinh học của escitalopram thành các chuyển hóa chất demethylat phụ thuộc vào các con đường song song (cytochrome P450 (CYP) 2C19, 3A4 và 2D6). Escivex là một chất ức chế yếu isoenzym CYP2C19, 2C9, 2C19, 2E1 và 3A và là chất ức chế yếu CYP2D6. Ảnh hưởng của các dược phẩm khác trên escitalopram trong cơ thể sống:
|
Nhóm: Thuốc chống trầm cảm.
Cơ chế tác động:
Hấp thu: Hấp thu không phụ thuộc thức ăn (Tmax cực đại trung bình là 4 giờ sau liều đa).
Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến (Vd, a/F) sau khi uống vào khoảng 12 - 26 L/kg. Gắn kết protein huyết tương của escitalopram vào khoảng 55%.
Chuyển dạng sinh học: Escitalopram được chuyển hóa trong gan thành các chất chuyển hóa demethylat và didemethylat. Mặt khác, nitrogen có thể bị oxi hóa để tạo dẫn xuất N-oxide. Cả chất gốc và các chất chuyển hóa được bài tiết một phần dưới dạng các glucuronides. Escitalopram dưới dạng không đổi là hợp chất chiếm đa số trong huyết tương. Sau liều đa các nồng độ trung bình của các chất chuyển hóa demethyl- và didemethyl lần lượt là 28-31% và <5% so với nồng độ escitalopram. Chuyển dạng sinh học của escitalopram thành chất chuyển hóa demethylat được trung gian bởi một kết hợp của CYP2C19, CYP3A4 và CYP2D6.
Thải trừ: Thời gian bán thải (t½beta) sau liều đa vào khoảng 30 giờ và thanh thải huyết tương đường uống (Cloral) vào khoảng 0,6 L/phút. Escitalopram và các chất chuyển hóa chính – như chất racemic citalopram – được cho là được thải trừ qua cả đường gan (chuyển hóa) và đường thận với phần lớn thuốc được thải trừ dưới dạng chuyển hóa chất trong nước tiểu. Thanh thải qua gan chủ yếu bởi hệ enzym P450. CYP2C19 là isoenzym chính liên quan đến khử methyl escitalopram, kế đến là CYP3A4 và CYP2D6.
Escitalopram Oxalate là một chất bột trắng mịn đến hơi vàng và tan hoàn toàn trong methanol và dimethyl sulfoxide, ít tan trong nước và alcohol, rất ít tan trong ethyl acetate và isopropyl alcohol, không tan trong heptanes. Trọng lượng phân tử của Escitalopram Oxalate là 414,43. Công thức phân tử là C₂₀H₂₁FN₂O ⋅ C₂H₂O₄ và tên hoá học là S-(+) 5-Isobenzofurancarbonitrile, 1-[3-(dimethylamino) propyl]-1-(4-fluorophenyl)-1, 3-dihydro-oxalate; S-(+)-1-[3-(Dimethylamino) propyl]-1-(p-fluorophenyl).5-Phthalan-Carbonitrile oxalate.
Bảo quản dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd.

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc
Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

