Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Galamento 400 trị động kinh, đau dây thần kinh (5 vỉ x 10 viên)

Không kinh doanh

Mã: 105216

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/22

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị động kinh cục bộ, đau do viêm dây thần kinh ngoại biên (bệnh zona, đái tháo đường)
Thành phần chính
Gabapentin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
BRV Healthcare
Nhà sản xuất
BRV HEALTHCARE

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nang chứa Gabapentin 400mg và các tá dược gồm: Talc, magnesi stearat vừa đủ.

2. Công dụng (Chỉ định)

Viên nang cứng GALAMENTO 400 được chỉ định trong:

- Đơn trị liệu động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

- Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ em từ 3 tuổi.

- Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên (do bệnh Zona, đái tháo đường...) cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.

3. Cách dùng - Liều dùng

Liều lượng:

Chống động kinh nơi người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều có hiệu quả là từ 900mg - 1800mg mỗi ngày. Có thể khởi đầu với viên nang 300mg hoặc 400mg, 3 lần ở ngày đầu hoặc chuẩn liều như sau:

- 300mg hoặc 400mg, 1 lần trong ngày đầu tiên.

- 300mg hoặc 400mg, 2 lần trong ngày thứ 2.

- 300mg hoặc 400mg, 3 lần trong ngày thứ 3.

Sau đó tăng liều từng nấc để đạt hiệu quả điều trị thông thường là 900 - 1800mg, tối đa không quá 2400 mg/ngày chia làm 3 lần uống, khoảng cách mỗi lần không quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia làm 4 lần uống. Có một số ít trường hợp liều 3600 mg/ngày cũng được sử dụng trong một thời gian tương đối ngắn cũng thấy dung nạp tốt.

+ Đối với người suy thận: cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận tuỳ theo độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải Creatinin

Tổng liều dùng trong ngày

50-70 ml/phút

600 - 1200mg, chia 3 lần

30-49 ml/phút

300 - 600mg, chia 3 lần

15-29 ml/phút

300mg, chia 3 lần

< 15 ml/phút

300mg cách ngày 1 lần, chia 3 lần

+ Đối với người thẩm phân lọc máu: Liều nạp là 300 - 400mg sau đó giảm xuống 200 - 300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân.

+Trẻ em từ 6 -12 tuổi:

Ngày đầu tiên: 10 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Ngày thứ hai: 20 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Ngày thứ ba: 25 mg - 35 mg/ngày, chia 3 lần.

Liều duy trì là 900 mg/ngày với trẻ cân nặng từ 26 - 36 kg và 1200mg/ngày với trẻ cân nặng từ 37 kg- 50 kg. Tổng liều trong ngày được chia làm 3 lần uống.

+ Trẻ em từ 3-6 tuổi:

Liều đầu tiên: 10mg - 15 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Sau đó tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25 -30 mg/kg/ngày đối với trẻ 3-4 tuổi hoặc 25 - 30 mg/ngày cho trẻ 5 tuổi hoặc hơn. Tổng liều dùng trong ngày được chia làm 3 lần uống.

Chưa có đánh giá về việc dùng Gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.

Điều trị đau thần kinh ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên: Liều dùng không quá 1800 mg/ngày, chia làm 3 lần, cách chuẩn liều khởi đầu tương tự như liều trị động kinh ở người lớn. Sau đó tăng liều lên đến tối đa 1800 mg/ngày.

Cách dùng: Thuốc dùng qua đường uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

- Quá liều

Chưa có báo cáo ngộ độc cấp đe dọa tính mạng với liều gabapentin lên đến 49g nhờ sự giảm hấp thu ở liều cao đã làm giảm thiểu mức độ ngộ độc do quá liều. Các triệu chứng quá liều gồm: Chóng mặt, nhìn đôi, nói líu lưỡi, buồn ngủ, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ.

Xử trí: Điều trị hỗ trợ có thể giúp phục hồi hoàn toàn. Tuy thẩm phân lọc máu có thể loại gabapentin khỏi cơ thể, nhưng theo kinh nghiệm thì thường không cần dùng đến phương pháp này và chỉ dùng cho các trường hợp bệnh nhân bị suy thận nặng.

4. Chống chỉ định

- Quá mẫn cảm với gabapentin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:

Phân loại

Rất thường gặp

(>1/10)

Thường gặp

(1/100 - <1/10)

Ít gặp

(>1/1000 - <1/100)

Hiếm gặp

(>1/10000 - <1/1000)

Tần suất chưa rõ

(ghi nhận sau khi

lưu hành)

Nhiễm

khuẩn

 

Nhiễm

virus

Viêm phổi,

nhiêm khuẩn

đường hô hấp,

đường tiết

niệu, viêm

tai giữa

   

Máu và hệ

bạch huyết

 

Giảm

bạch cầu

   

Giảm

tiểu cầu

Hệ miễn

dịch

   

Phản ứng dị

ứng (mày đay)

 

Hội chứng quá

mẫn, một

phản ứng toàn

thân gồm sốt

phát ban, viêm

gan nổi hạch,

tăng bạch cáu

ái toan và

thỉnh thoảng

có một số dấu

hiệu và triệu

chứng khác.

Chuyển

hóa và

dinh

dưỡng

 

Chán ăn,

tăng cảm

giác thèm

ăn.

Tăng đường

huyết (thường

thấy ở bệnh

nhân đái tháo

đường)

Hạ đường

huyết (thường

thấy ở bệnh

nhân đái tháo

đường)

Hạ natri

huyết

Tâm lý  

Thái độ

chống

đối, lú lẫn

và rối loạn

cảm xúc,

trầm cảm,

lo âu, cáu

gắt, suy

nghĩ bất

thường.

    Ảo giác
Thần kinh

Mơ màng,

chóng

mặt, thất

điều.

Co giật,

tăng động,

loạn ngôn,

hay quên,

run, mất

ngủ, nhức

đầu, dị

cảm, mất

cảm giác,

phối hợp

bất thường,

rung giật

nhãn cầu.

Tăng, giảm

hoặc mất

phản xạ.

Giảm chức

năng vận

động, sa

sút tinh

thần.

Mất

ý thức

Rối loạn vận

động khác

(như máu

giật múa

vờn, rối loạn

vận động,

rối loạn

trương lực).

Mắt  

Rối loạn thị

giác hư

giảm

thị lực,

nhìn đôi.

     

Tai và

mê đạo

  Chóng mặt     Ù tai
Tim     Hồi hộp    
Mạch máu  

Tăng huyết

áp, giãn

mạch máu

     

Hô hấp,

vùng ngực

trung thất

 

Khó thở,

viêm phế

quản, viêm

họng, ho,

viêm mũi

     
Đường tiêu hóa  

Buồn nôn,

nôn mửa,

bất thường

về răng,

viêm lợi,

tiêu chảy,

đau bụng,

ăn không

tiêu,

táo bón,

khô miệng

và cổ họng,

đầy hơi.

    Viêm tụy
Gan - mật        

Viêm gan,

vàng da.

Da và mô

dưới da

 

Phù mặt, nổi

ban xuất

huyết

thường như

vết bầm do

chấn

thương,

phát ban,

ngứa ngáy,

nổi mụn.

   

Hội chúng

Stevens-Johnson,

phù mạch, hồng

ban đa dạng,

rụng tóc, hội

chứng phát ban

do thuốc với

tăng bạch cầu ái

toan và triệu

chứng toàn thân.

Cơ xương

mô liên kết

 

Đau khớp,

đau cơ,

đau lưng,

co thắt cơ

   

Tiêu cơ vân,

máy cơ.

Thận và

đường tiết

niệu

       

Suy thận cấp

tiểu tiện

mất tự chủ.

Cơ quan

sinh sản

và vú

  Bất lực    

Vú to nữ hóa

tuyến vú (ở

nam), rối loạn

chức năng

tình dục

(gồm thay

đổi dục năng

rối lọan xuất

tinh và không

đạt khoái cảm).

Tổng quát

Mệt mỏi,

sốt

Phù ngoại

biên, dáng

đi bất

thường,

suy nhược,

đa u, khó ở,

triệu chúng

giống cảm

cúm

Phù

toàn

thân

 

Các phản ứng

khi ngưng

thuốc (chủ

yếu là lo âu,

mất ngủ,

buồn nôn,

đau, toát mồ

hôi), đau

ngực.

Đã có báo cáo

về các trường

hợp đột tử

(chưa xác định

có liên quan

đến việc điều

trị bằng

gabapentin)

Đang

nghiên

cứu

 

Giảm bạch

cầu,

tăng cân

Tăng các

chỉ số

chức năng

gan như

SGOT(AST),

SGPT (ALT) và

bilirubin

 

Tăng creatin

phosphokinase

huyết

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

- Việc theo dõi nồng độ gabapentin trong huyết tương nhằm tối ưu hóa trị liệu là không cần thiết. Gabapentin có thể được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.

- Mọi sự giảm liều, ngưng thuốc hay thay thế bằng các thuốc chống co giật khác đều phải được tiến hành từ từ trong ít nhất 1 tuần để tránh xảy ra các cơn động kinh liên tục cho bệnh nhân do sự ngưng thuốc đột ngột.

- Nhìn chung gabapentin không có hiệu quả trong điều trị các cơn động kinh vắng ý thức.

- Mỗi ngày nên dùng thuốc vào cùng một thời gian, để duy trì nồng độ thuốc trong máu được ổn định.

- Gabapentin có thể cho kết quả dương tính giả với các xét nghiệm phát hiện protein niệu.

- Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần.

- Thai kỳ và cho con bú

- Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị mang lại vượt trội hơn những rủi ro tiềm tàng trên thai nhi.

- Thuốc đi vào sữa mẹ, sự ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ chưa được biết rõ. Do đó chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú khi lợi ích điều trị mang lại vượt trội hơn một cách rõ ràng so với các nguy cơ có thể có.

- Tương tác thuốc

- Không có sự tương tác nào giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic hay carbamazepin.

- Dùng cùng lúc gabapentin với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%, do đó nên dùng thuốc cách xa nhau ít nhất 2 giờ.

- Sự thanh thải gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.

- Cimetidin làm giảm nhẹ sự thanh thải của gabapentin nhưng sự giảm này không có ý nghĩa lâm sàng.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Gabapentin được hấp thu qua đường tiêu hóa theo một cơ chế bão hòa, có nghĩa là sự hấp thu không tỷ lệ thuận với liều dùng mà đến một mức bão hòa nào đó thì sự hấp thu giảm xuống. Nồng độ đỉnh của gabapentin đạt được sau khi uống trong vòng 2 giờ và đạt đến tình trạng ổn định trong 1-2 ngày. Gabapentin không bị chuyển hóa mà đa phần liều dùng được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu, phần còn lại bài tiết qua phân. Gabapentin được phân phối rộng khắp cơ thể nhưng gắn kết protein huyết tương rất ít. Thời gian bán thải khoảng 5-7 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ. Sự đào thải thuốc bị giảm ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận và có thể được thải trừ qua thẩm phân lọc máu.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Mã ATC: N03AX12. Nhóm thuốc: Thuốc chống động kinh.

Gabapentin là chất đồng loại về mặt cấu trúc với acid gamma- aminobutyric (GABA). Nhưng nó không phải là một chất đồng vận hay đối vận của thụ thể

GABA. Cơ chế tác dụng còn chưa rõ, các nghiên cứu in vitro sử dụng gabapentin đánh dấu bằng chất phóng xạ đã cho thấy có một vị trí gắn peptid mới ở các mô não chuột gồm vùng vỏ não mới và vùng chân hải mã, đặc tính này có thể liên quan đến tác dụng chống co giật của thuốc Gabapentin làm giảm nhẹ sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamin trên in vitro. Trên động vật gabapentin đi vào não dễ dàng và ngăn ngừa các cơn động kinh do bị sốc điện, do các tác nhân hóa học bao gồm các chất ức chế sự tổng hợp của GABA và các cơn động kinh trên những mô hình gây động kinh.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Thuốc được sản xuất ở dạng viên nang cứng (viên nang cứng số 0, nắp màu xanh, thân màu vàng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà).

- Bảo quản

Thuốc này cần được bảo quản nơi nhiệt độ không quá 30°C.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

BRV Healthcare.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

Tờ hướng dẫn sử dụng undefined
Tờ hướng dẫn sử dụng undefined