Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Sao chép thông tin sản phẩm
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
1/46
Thông tin sản phẩm
Công dụng
Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ, trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên
Thành phần chính
Gabapentin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Hasan
Hasan là tên thương hiệu thuộc Công ty TNHH Hasan - Dermapharm - Công ty liên doanh sản xuất dược phẩm với Tập đoàn Dermapharm AG, Cộng Hòa Liên Bang Đức. Được thành lập năm 2004.
Công ty liên doanh Hasan – Dermapharm luôn tiên phong trong nghiên cứu, phát triển, sản xuất và thương mại hóa các dược phẩm chuyên khoa đạt tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu.
+ Hasan – Dermapharm là một trong những công ty đầu tiên của Việt Nam đạt được chứng nhận WHO - GMP, GLP, GSP do Cục Quản Lý Dược, Bộ Y Tế Việt Nam cấp và là một trong những công ty dược phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất tại Việt Nam hiện nay.
+ Công ty đang sử dụng hơn 100 hoạt chất để sản xuất các loại dược phẩm chuyên khoa với một mức giá hợp lý tập trung vào 4 nhóm chính: tim mạch, thần kinh, đái tháo đường và mỡ máu.
+ Phòng nghiên cứu phát triển của Hasan – Dermapharm được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế với công nghệ và đội ngũ chuyên gia đến từ CHLB Đức. Công ty đã nghiên cứu và phát triển thành công nhiều dược phẩm chất lượng cao, với dạng bào chế phóng thích kéo dài như: Nifedipin Hasan 20 Retard, Glisan 30 MR, Vashasan 35 MR,… và dạng bào chế vi hạt hóa như Sucrahasan, Hafenthyl Supra 160.
Ngoài ra, công ty hiện đang sản xuất nhượng quyền từ công ty Mibe & Acis – hai công ty con của tập đoàn Dermapharm AG hơn hai mươi sản phẩm như Ambelin 5mg ,Ambelin 10mg , Enamigal 5mg, Enamigal 10mg , Predsantyl 4mg, Predsantyl 16mg , Imidu 60..
Với số lượng nhân viên hơn 650 nhân viên, trong đó có hơn 200 nhân viên đang làm tại hai nhà máy và hơn 400 nhân viên marketing với hệ thống phân phối chuyên nghiệp được phủ rộng trên cả nước:
+ Hệ thống phân phối OTC : phủ rộng trên 44 tỉnh thành, hơn 13.000 nhà thuốc, phòng mạch.
+ Hệ thống phân phối ETC : phủ rộng trên 39 tỉnh thành, tại hơn 500 bệnh viện, phòng khám.
Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
1. Thành phần
Thành phần có trong 1 viên GALEPTIC
Dược chất: Gabapentin 300 mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, talc, vỏ nang số 1.
2. Công dụng (Chỉ định)
Động kinh
Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Đơn trị liệu động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
Điều trị đau thần kinh ngoại biên ở người lớn như đau thần kinh do đái tháo đường hoặc đau dây thần kinh sau bệnh herpes.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
Dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn, nên nuốt viên thuốc với đủ lượng nước.
Bệnh nhân không được tự ý ngưng thuốc. Khi ngưng thuốc, cần thực hiện dần dần trong thời gian ít nhất 1 tuần không phụ thuộc vào chỉ định. Ngưng thuốc đột ngột làm tăng nguy cơ động kinh.
Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sỹ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
- Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Với tất cả các chỉ định, chế độ điều chỉnh liều khi bắt đầu điều trị như sau:
Bảng 1: Bảng liều – Điều chỉnh liều ban đầu
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
300 mg/ngày
300 mg x 2 lần/ngày
300 mg x 3 lần/ngày
Động kinh: Bệnh động kinh cần điều trị dài hạn, liều dùng được xác định dựa vào hiệu quả và khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân.
Người lớn và thanh thiếu niên: Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng liều có hiệu quả là 900 – 3600 mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị theo chế độ được mô tả ở bảng 1 hoặc khởi đầu với liều 300 mg x 3 lần/ngày trong ngày thứ nhất. Sau đó, dựa vào đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng từng bước thêm 300 mg/ngày, mỗi 2 – 3 ngày cho đến liều tối đa 3600 mg/ngày. Ở một số bệnh nhân có thể cần điều chỉnh liều chậm hơn. Thời gian tối thiểu để đạt đến liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt đến liều 2400 mg/ngày là 2 tuần và đạt đến liều 3600 mg/ngày là 3 tuần. Liều dùng lên tới 4800 mg/ngày có thể được dung nạp tốt trong các nghiên cứu lâm sàng nhãn mở dài hạn. Tổng liều hằng ngày nên được chia thành 3 lần và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không được vượt quá 12 giờ để phòng ngừa cơn co giật bùng phát.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Khởi đầu với liều 10 – 15 mg/kg/ngày và liều hiệu quả đạt được bằng các điều chỉnh liều trong khoảng 3 ngày. Liều hiệu quả của gabapentin cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 25 – 35 mg/kg/ngày. Liều dùng lên tới 50 mg/kg/ngày có thể được dung nạp tốt ở một nghiên cứu lâm sàng dài hạn. Tổng liều hằng ngày nên được chia thành 3 lần và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không được quá 12 giờ.
Không cần thiết phải theo dõi nồng độ gabapentin trong huyết tương để tối ưu hóa liệu pháp điều trị. Gabapentin có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần lo lắng về sự thay đổi nồng độ trong huyết tương của gabapentin cũng như các thuốc chống động kinh khác.
Đau thần kinh ngoại biên
Người lớn:
Có thể bắt đầu điều trị theo chế độ được mô tả ở bảng 1 hoặc khởi đầu với liều 300 mg x 3 lần/ngày trong ngày thứ nhất. Sau đó, dựa vào đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng từng bước thêm 300 mg/ngày, mỗi 2 – 3 ngày cho đến liều tối đa 3600 mg/ngày. Ở một số bệnh nhân có thể cần điều chỉnh liều chậm hơn. Thời gian tối thiểu để đạt đến liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt đến liều 2400 mg/ngày là 2 tuần và đạt đến liều 3600 mg/ngày là 3 tuần.
Trong điều trị đau thần kinh ngoại biên như đau thần kinh do đái tháo đường hoặc đau dây thần kinh sau bệnh herpes, tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu lâm sàng với thời gian điều trị kéo dài hơn 5 tháng. Nếu bệnh nhân cần dùng thuốc kéo dài hơn 5 tháng để điều trị đau thần kinh ngoại biên, bác sỹ cần đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và xác định sự cần thiết của liệu pháp điều trị bổ sung.
Hướng dẫn chung cho tất cả các chỉ định: Bệnh nhân có tình trạng sức khỏe kém như nhẹ cân, sau ghép tạng, … liều dùng nên bắt đầu chậm hơn, bằng cách dùng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các lần tăng liều.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Có thể cần điều chỉnh liều do chức năng thận suy giảm. Buồn ngủ, phù ngoại vi và suy nhược có thể thường xuyên xảy ra hơn ở đối tượng này.
Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và/hoặc thẩm phân máu theo độ thanh thải creatinin (Clcr) được khuyến cáo trong bảng 2.
Bảng 2: Liều lượng gabapentin dựa trên chức năng thận
Clcr (ml/phút)
Tổng liều hằng ngàyᵃ (mg/ngày)
≥ 80
900 – 3600
50 – 79
600 – 1800
30 – 49
300 – 900
15 – 29
150ᵇ – 600
< 15ᶜ
150ᵇ – 300
ᵃ Tổng liều dùng hằng ngày nên được chia thành 3 lần. Giảm liều đối với bệnh nhân suy thận (Clcr < 79 ml/phút). ᵇ Dùng liều 300 mg/ngày uống cách ngày. ᶜ Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (Clcr) < 15 ml/phút, liều dùng hằng ngày nên được giảm tỷ lệ thuận với Clcr (ví dụ bệnh nhân có Clcr = 7,5 ml/phút dùng liều hằng ngày bằng 1/2 liều hằng ngày của bệnh nhân có Clcr = 15 ml/phút).
Bệnh nhân thẩm phân máu
Bệnh nhân suy thận đang thẩm phân máu: Liều duy trì nên được dựa trên liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận ở bảng 2. Bên cạnh liều duy trì, khuyến cáo nên dùng thêm 200 – 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.
Bệnh nhân vô niệu đang thẩm phân máu: Liều nạp 300 – 400 mg cho bệnh nhân lần đầu dùng gabapentin, sau đó dùng 200 – 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân. Những ngày bệnh nhân không thẩm phân máu, không nên dùng gabapentin.
- Quá liều
Triệu chứng
Độc tính cấp đe dọa tính mạng chưa được quan sát thấy với gabapentin khi quá liều lên tới 49 g. Các triệu chứng quá liều bao gồm: chóng mặt, nhìn đôi, nói lắp, buồn ngủ, mất ý thức, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ. Quá liều gabapentin, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương có thể gây hôn mê. Liều uống gây chết của gabapentin không được xác định ở chuột và thỏ dùng liều cao lên tới 8.000 mg/kg. Các dấu hiệu của độc tính cấp ở động vật bao gồm: mất điều hòa, khó thở, sa mi mắt, tăng động hoặc kích thích.
Cách xử trí
Tất cả các bệnh nhân đều hồi phục hoàn toàn khi được điều trị hỗ trợ.
Giảm hấp thu gabapentin ở liều cao hơn có thể hạn chế sự hấp thu thuốc khi quá liều và do đó, giảm thiểu được độc tính do quá liều gây ra. Mặc dù gabapentin có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu, nhưng dựa trên kinh nghiệm trước đó, thẩm phân máu thường không được yêu cầu. Tuy nhiên với bệnh nhân suy thận nặng, thẩm phân máu có thể được chỉ định.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với gabapentin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Nhiễm virus (rất thường gặp). Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng, viêm tai giữa (thường gặp).
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu (thường gặp). Giảm tiểu cầu (không rõ tần suất).
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (mày đay) (ít gặp). Hội chứng quá mẫn (phản ứng toàn thân bao gồm sốt, phát ban, viêm gan, bệnh hạch bạch huyết, tăng bạch cầu ưa acid, đôi khi có các dấu hiệu/ triệu chứng khác), sốc phản vệ (không rõ tần suất).
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng cảm giác thèm ăn (thường gặp). Tăng đường huyết (thường gặp nhất ở bệnh nhân đái tháo đường) (ít gặp). Tụt đường huyết (thường gặp nhất ở bệnh nhân đái tháo đường) (hiếm gặp). Hạ natri huyết (không rõ tần suất).
Tâm thần: Chống đối, lú lẫn và dễ thay đổi cảm xúc, trầm cảm, lo âu, căng thẳng, suy nghĩ bất thường (thường gặp). Bối rối (ít gặp). Ảo giác (không rõ tần suất).
Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa (rất thường gặp). Co giật, tăng động, rối loạn ngôn ngữ, chứng quên, run, mất ngủ, đau đầu, có các cảm giác như dị cảm, giảm cảm giác, phối hợp bất thường, giật cầu mắt, tăng/ giảm hoặc mất phản xạ (thường gặp). Giảm vận động, suy giảm tâm thần (ít gặp). Mất ý thức (hiếm gặp). Rối loạn vận động khác như chứng múa giật múa vờn, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ (không rõ tần suất).
Mắt: Rối loạn thị giác như giảm thị lực, nhìn đôi (thường gặp).
Tai và mê đạo: Mất thăng bằng (thường gặp). Ù tai (không rõ tần suất).
Da và mô dưới da: Phù mặt, ban xuất huyết thường được mô tả nhất là vết thâm tím do vết thương thực thể, phát ban, ngứa, mụn trứng cá (thường gặp). Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, hội chứng DRESS (không rõ tần suất).
Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co giật (thường gặp). Tiêu cơ vân, co thắt cơ (không rõ tần suất).
Thận, tiết niệu: Suy thận cấp, đại tiểu tiện không tự chủ (không rõ tần suất).
Hệ sinh sản và tuyến vú: Liệt dương (thường gặp). Phì đại tuyến vú, vú to ở nam giới, rối loạn chức năng tình dục (bao gồm thay đổi ham muốn, rối loạn xuất tinh, không đạt khoái cảm) (không rõ tần suất).
Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, sốt (rất thường gặp). Phù ngoại vi, dáng đi bất thường, suy nhược, đau, khó chịu, triệu chứng cúm (thường gặp). Phù toàn thân (ít gặp). Hội chứng cai thuốc (chủ yếu là lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau, đổ mồ hôi), đau ngực; tử vong đột ngột không rõ nguyên nhân đã được báo cáo, mối quan hệ nhân quả với việc điều trị bằng gabapentin chưa được xác định (không rõ tần suất).
Xét nghiệm: Giảm số lượng bạch cầu, tăng cân (thường gặp). Tăng men gan (AST, ALT), tăng bilirubin (ít gặp). Tăng CPK (creatin phosphokinase) trong máu (không rõ tần suất).
Tổn thương, nhiễm độc và biến chứng thủ thuật: Tổn thương do tai nạn, gãy xương, trầy da (thường gặp). Ngã (ít gặp).
Khi điều trị với gabapentin, các ca viêm tụy đã được báo cáo. Mối quan hệ nhân quả với gabapentin không rõ ràng.
Ở bệnh nhân thẩm phân máu do suy thận giai đoạn cuối, bệnh cơ có nồng độ CK tăng cao đã được báo cáo.
Nhiễm trùng đường hô hấp, viêm tai giữa, co giật và viêm phế quản chỉ được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em, ngoài ra hành vi gây hấn và tăng động cũng thường được báo cáo ở đối tượng này.
6. Lưu ý
- Thận trọng khi sử dụng
Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (DRESS):
Các phản ứng quá mẫn toàn thân, nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như hội chứng DRESS đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc chống động kinh bao gồm cả gabapentin.
Cần đặc biệt lưu ý đến những biểu hiện sớm của phản ứng quá mẫn như sốt hoặc bệnh hạch bạch huyết có thể xuất hiện mặc dù không có phát ban rõ ràng. Nếu những dấu hiệu hoặc triệu chứng này xuất hiện, bệnh nhân cần được đánh giá ngay lập tức. Nên ngưng gabapentin nếu nguyên nhân khác của những dấu hiệu hoặc triệu chứng trên không được xác nhận.
Sốc phản vệ: Gabapentin có thể gây sốc phản vệ. Những dấu hiệu và triệu chứng trong các ca đã được báo cáo bao gồm: khó thở, sưng môi, họng, lưỡi và tụt huyết áp cần điều trị cấp cứu. Bệnh nhân cần được hướng dẫn ngưng thuốc ngay lập tức và đến cơ sở chăm sóc y tế khi xuất hiện những dấu hiệu hoặc triệu chứng của sốc phản vệ.
Hành vi và ý nghĩ tự tử:
Hành vi và ý nghĩ tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc chống động kinh ở một số chỉ định. Một phân tích meta của những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng giả dược với thuốc chống động kinh cũng cho thấy tăng nhẹ nguy cơ của hành vi và ý nghĩ tự tử. Cơ chế của nguy cơ này chưa rõ và dữ liệu sẵn có không thể loại trừ được khả năng xảy ra của nguy cơ này đối với gabapentin.
Bệnh nhân nên được theo dõi những dấu hiệu của hành vi và ý nghĩ tự tử; các liệu pháp điều trị thích hợp có thể được xem xét. Bệnh nhân và người nhà của bệnh nhân cần được hướng dẫn thông báo với bác sỹ ngay khi xuất hiện những dấu hiệu của hành vi và ý nghĩ tự tử.
Viêm tụy cấp: Nếu bệnh nhân bị viêm tụy cấp khi điều trị với gabapentin, cần xem xét ngưng thuốc.
Động kinh:
Mặc dù không có bằng chứng các cơn động kinh dội ngược với gabapentin, nhưng ngưng đột ngột thuốc chống co giật ở bệnh nhân động kinh có thể thúc đẩy cơn động kinh trạng thái.
Cũng như các thuốc chống động kinh khác, một số bệnh nhân có thể tăng tần suất động kinh hoặc khởi phát các loại động kinh mới khi điều trị với gabapentin. Ngưng các thuốc chống động kinh khác trong phác đồ phối hợp để chuyển sang đơn trị liệu với gabapentin, tỷ lệ thành công thấp.
Gabapentin được coi là không hiệu quả trong động kinh toàn thể nguyên phát như động kinh vắng ý thức và có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh ở những đối tượng này. Do đó, gabapentin cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân động kinh hỗn hợp có cơn vắng ý thức.
Điều trị với gabapentin có liên quan đến chóng mặt, buồn ngủ, có thể làm tăng sự xuất hiện của tổn thương do tai nạn (ngã). Lú lẫn, mất ý thức và suy giảm tâm thần cũng được báo cáo trong dữ liệu hậu mãi. Do đó, bệnh nhân cần được cảnh báo thận trọng cho đến khi quen với các tác dụng tiềm ẩn của thuốc.
Dùng đồng thời với opioid: Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận những dấu hiệu của suy giảm hệ thần kinh trung ương như buồn ngủ, an thần, suy hô hấp. Dùng đồng thời gabapentin và morphin có thể làm tăng nồng độ gabapentin, do đó liều dùng của gabapentin hoặc opioid nên được giảm cho phù hợp.
Suy hô hấp: Gabapentin có liên quan tới suy hô hấp nghiêm trọng. Những bệnh nhân có tổn thương chức năng hô hấp, mắc bệnh thần kinh hoặc bệnh hô hấp, suy thận, sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, người cao tuổi có thể có nguy cơ cao gặp phải tác dụng không mong muốn này. Xem xét điều chỉnh liều của gabapentin cho những đối tượng này nếu cần thiết.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không có nghiên cứu hệ thống ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên dùng gabapentin. Trong một nghiên cứu mù đôi ở bệnh nhân đau thần kinh, buồn ngủ, phù ngoại vi và suy nhược xảy ra với tỷ lệ cao hơn một phần ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên so với bệnh nhân trẻ tuổi. Ngoài những phát hiện này, các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm đối tượng này không cho thấy biến cố bất lợi nào khác so với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi.
Trẻ em: Tác dụng dài hạn (trên 36 tuần) của gabapentin đối với sự tiếp thu kiến thức, trí thông minh, sự phát triển của trẻ em và thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do đó, lợi ích của việc điều trị dài hạn phải được cân nhắc cẩn thận với những nguy cơ tiềm ẩn của liệu pháp này.
Lạm dụng và phụ thuộc thuốc: Những trường hợp lạm dụng và phụ thuộc thuốc đã được báo cáo trong dữ liệu hậu mãi. Thận trọng đánh giá bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và theo dõi những dấu hiệu của việc lạm dụng thuốc như hành vi tìm kiếm thuốc, tăng liều dùng và tăng dung nạp thuốc.
Xét nghiệm: Thuốc có thể gây dương tính giả trong phương pháp bán định lượng xác định tổng số protein niệu bằng xét nghiệm với que thăm dò. Do đó, khuyến cáo xác minh kết quả dương tính của xét nghiệm với que thăm dò bằng các phương pháp dựa trên nguyên lý phân tích khác như phương pháp Biuret, phương pháp đo độ đục/kết hợp với chất màu; hoặc sử dụng các phương pháp thay thế này ngay từ ban đầu.
Tá dược: Chế phẩm có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
- Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Nguy cơ của bệnh động kinh và các thuốc chống động kinh:
Nguy cơ dị tật bẩm sinh tăng 2 – 3 lần ở trẻ có mẹ sử dụng thuốc chống động kinh, thường được báo cáo nhất là sứt môi, dị dạng tim mạch và khuyết tật ống thần kinh. Liệu pháp sử dụng nhiều thuốc chống động kinh có thể liên quan đến nguy cơ dị tật bẩm sinh cao hơn. Do đó, đơn trị liệu cần được thực hiện nếu có thể. Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc trong độ tuổi sinh sản và cần điều trị với thuốc chống động kinh nên tham khảo ý kiến của chuyên gia khi có kế hoạch mang thai. Không ngưng thuốc chống động kinh đột ngột vì có thể dẫn đến bùng phát các cơn động kinh, điều này có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho cả người mẹ và trẻ. Trẻ em chậm phát triển hiếm khi được quan sát thấy và không thể phân biệt được sự chậm phát triển là do yếu tố di truyền, do yếu tố xã hội, do bệnh động kinh của người mẹ hay do thuốc chống động kinh.
Nguy cơ của gabapentin:
Không có dữ liệu đầy đủ từ việc dùng gabapentin ở phụ nữ mang thai.
Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa rõ. Gabapentin không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích đối với người mẹ vượt trội hơn hẳn so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Không có kết luận rõ ràng rằng gabapentin có liên quan đến tăng nguy cơ của dị tật bẩm sinh khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hay không, do bệnh động kinh và các thuốc chống động kinh khác sử dụng đồng thời trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Gabapentin được bài tiết vào sữa mẹ. Do ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ chưa rõ, thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Gabapentin chỉ nên được sử dụng khi lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Gabapentin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Gabapentin tác động trên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc những triệu chứng liên quan khác. Ngay cả chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, những tác dụng không mong muốn này có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân khi lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là lúc bắt đầu điều trị và sau khi tăng liều.
- Tương tác thuốc
Có những báo cáo ca tự phát và trong các tài liệu về suy hô hấp và/hoặc an thần có liên quan đến việc sử dụng gabapentin và opioid. Trong một số báo cáo, các tác giả cho rằng cần đặc biệt quan tâm đến biến cố bất lợi này khi sử dụng kết hợp gabapentin và opioid, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Một nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh (N = 12) dùng 1 viên nang morphin 60 mg (giải phóng kiểm soát) 2 giờ trước khi uống 1 viên nang gabapentin 600 mg, AUC trung bình của gabapentin tăng 44% so với khi dùng gabapentin đơn độc. Do đó, những bệnh nhân cần sử dụng kết hợp với opioid nên được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu của suy giảm hệ thần kinh trung ương như buồn ngủ, an thần, suy hô hấp và nên giảm liều của gabapentin hoặc opioid một cách thích hợp.
Không có tương tác giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic hoặc carbamazepin. Dược động học ổn định của gabapentin tương tự giữa người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân động kinh sử dụng thuốc chống động kinh.
Sử dụng đồng thời gabapentin với các thuốc tránh thai đường uống chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradiol không làm ảnh hưởng đến dược động học ổn định của các thuốc.
Sử dụng đồng thời gabapentin với các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi, làm giảm sinh khả dụng của gabapentin tới 24%. Khuyến cáo uống gabapentin cách ít nhất 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid.
Probenecid không làm thay đổi sự bài tiết qua thận của gabapentin.
Cimetidin làm giảm nhẹ bài tiết gabapentin qua thận khi dùng đồng thời nhưng không có ý nghĩa quan trọng về mặt lâm sàng.
Tương kỵ của thuốc: Không áp dụng.
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Phân loại dược lý: Thuốc điều trị động kinh.
Mã ATC: N03AX12.
Cơ chế tác dụng
Gabapentin dễ dàng đi vào não và ngăn ngừa động kinh trong các mô hình động vật bị động kinh. Gabapentin không có ái lực đối với thụ thể GABAA hoặc GABAB cũng như không làm thay đổi chuyển hóa của GABA. Gabapentin không liên kết với các thụ thể chất dẫn truyền thần kinh khác của não và không tương tác với các kênh natri. Gabapentin có ái lực cao với tiểu đơn vị α2δ (alpha-2-delta) của các kênh calci phụ thuộc điện thế và sự liên kết với tiểu đơn vị α2δ có thể liên quan đến tác dụng chống động kinh của gabapentin ở động vật. Tầm soát rộng không thấy bất kỳ đích tác dụng nào khác ngoài α2δ.
Bằng chứng từ một số mô hình tiền lâm sàng cho thấy dược lực học của gabapentin có thể thông qua sự liên kết với tiểu đơn vị α2δ, làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh ở các vùng của hệ thống thần kinh trung ương. Hoạt tính này có thể làm cơ sở cho tác dụng chống động kinh của gabapentin. Mối liên quan với tác dụng chống động kinh ở người vẫn đang được thiết lập.
Gabapentin cũng có tác dụng ở một số mô hình tiền lâm sàng ở động vật bị đau. Gabapentin liên kết đặc hiệu với tiểu đơn vị α2δ có thể tạo một số tác dụng khác như giảm đau ở mô hình động vật. Tác dụng giảm đau của gabapentin có thể xảy ra ở tủy sống cũng như trung tâm đại não thông qua sự tương tác với các đường ức chế đau hướng xuống. Mối liên quan của các đặc tính tiền lâm sàng này với tác dụng lâm sàng của thuốc chưa được biết rõ.
Tính an toàn và hiệu quả trên lâm sàng:
Một thử nghiệm lâm sàng điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ trên đối tượng trẻ em từ 3 – 12 tuổi, cho thấy sự khác biệt về số lượng nhưng không có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ đáp ứng có lợi (> 50%) ở nhóm dùng gabapentin so với nhóm dùng giả dược. Phân tích hậu định về tỷ lệ đáp ứng theo độ tuổi không cho thấy ảnh hưởng đáng kể của tuổi tác, hoặc biến thiên liên tục hoặc biến thiên lưỡng phân (nhóm trẻ em từ 3 – 5 tuổi và nhóm trẻ em từ 6 -12 tuổi). Dữ liệu phân tích hậu định được tổng hợp trong bảng sau:
Đáp ứng (cải thiện ≥ 50%) qua điều trị và độ tuổi của nhóm MITT(*)
Nhóm tuổi
Giả dược
Gabapentin
P-value
< 6 tuổi
4/21 (19,0%)
4/17 (23,5%)
0,7362
Từ 6 - 12 tuổi
17/99 (17,2%)
20/96 (20,8%)
0,5144
(*) MITT là tất cả bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên vào nghiên cứu, có nhật ký động kinh đánh giá được trong 28 ngày ở các thông tin nền và các giai đoạn mù đôi.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Hấp thu: Sau khi uống thuốc, nồng độ đỉnh trong huyết tương của gabapentin đạt được trong vòng 2 – 3 giờ. Sinh khả dụng của thuốc có xu hướng giảm khi tăng liều. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin 300 mg là khoảng 60%. Thức ăn, bao gồm cả chế độ ăn giàu chất béo, không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến dược động học của gabapentin.
Dược động học của gabapentin không bị ảnh hưởng bởi việc dùng liều lặp lại. Trong các nghiên cứu lâm sàng, nồng độ gabapentin trong huyết tương khoảng 2 – 20 µg/ml nhưng không dự đoán được tính an toàn và hiệu quả của thuốc. Các thông số dược động học của gabapentin ở trạng thái ổn định sau khi uống mỗi lần cách nhau 8 giờ được tổng hợp trong bảng:
Thông số
300 mg (N = 7)
400 mg (N = 14)
800 mg (N = 14)
TB
%CV
TB
%CV
TB
%CV
Cmax (µg/mL)
4,02
(24)
5,74
(38)
8,71
(29)
tmax (hr)
2,7
(18)
2,1
(54)
1,6
(76)
T1/2 (hr)
5,2
(12)
10,8
(89)
10,6
(41)
AUC(0-8) (µg•hr/mL)
24,8
(24)
34,5
(34)
51,4
(27)
Ae% (%)
-
-
47,2
(25)
34,4
(37)
Phân bố: Gabapentin không liên kết với protein huyết tương, thể tích phân bố 57,7 lít. Ở bệnh nhân động kinh, nồng độ gabapentin trong dịch não tủy bằng khoảng 20% nồng độ đáy ổn định trong huyết tương. Gabapentin có mặt trong sữa mẹ.
Chuyển hóa: Không có bằng chứng về chuyển hóa của gabapentin ở người. Thuốc không gây cảm ứng enzym oxy hóa đa chức năng của gan có nhiệm vụ chuyển hóa thuốc.
Thải trừ: Gabapentin được thải trừ ở dạng không đổi qua thận. Thời gian bán thải của gabapentin không phụ thuộc vào liều dùng, trung bình từ 5 – 7 giờ.
Dược động học ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Thanh thải gabapentin huyết tương giảm, hằng số tốc độ thải trừ, thanh thải huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin.
Bệnh nhân thẩm phân máu: Gabapentin được loại bỏ khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu. Khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc thẩm phân máu.
Trẻ em: Dược động học ở trẻ em được xác định trên 50 đối tượng khỏe mạnh từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi. Nhìn chung, nồng độ gabapentin trong huyết tương ở trẻ em > 5 tuổi tương tự như ở người lớn khi dùng liều tính theo cân nặng (mg/kg). Trong một nghiên cứu dược động học ở 24 trẻ em khỏe mạnh từ 1 – 48 tháng tuổi cho thấy AUC của thuốc thấp hơn khoảng 30%, Cmax thấp hơn và độ thanh thải cao hơn tính theo cân nặng so với dữ liệu đã được báo cáo ở trẻ > 5 tuổi.
Tính tuyến tính: Sinh khả dụng của gabapentin giảm khi tăng liều, cho thấy không có mối tương quan tuyến tính giữa các thông số dược động học bao gồm cả sinh khả dụng của thuốc và liều dùng. Dược động học thải trừ (không bao gồm thông số F như Clcr và T1/2) được mô tả tốt nhất thông qua dược động học tuyến tính. Nồng độ gabapentin trong huyết tương ở trạng thái ổn định có thể dự đoán được từ dữ liệu liều đơn.
8. Thông tin thêm
- Đặc điểm
Dạng bao chế: Viên nang cứng.
Mô tả sản phẩm: Cỡ nang số 1, nắp nang và thân nang màu vàng nhạt, có in logo “Hasan”, bên trong có chứa bột thuốc màu trắng hoặc trắng ngà. Viên bóng đẹp, lành lặn, vỏ nang không móp méo.
- Bảo quản
Nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
- Hạn dùng
48 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Nhà sản xuất
LIÊN DOANH HASAN - DERMAPHARM.
Thẩm định nội dung bởi
Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh
Chuyên khoa: Dược
Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.