Còn hàng
Mã: 109161
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi ống dung dịch uống Impory G 1200mg/6ml chứa:
Piracetam 1200 mg.
Tá dược: Nipagin, Nipasol, Natri saccharin, Dung dịch sorbitol 70%, Đường trắng, natri acetat, acid acetic băng, màu tartrazin, nước tinh khiết vừa đủ 6ml.
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: Điều trị suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).
- Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em.
Thuốc dùng theo đường uống.
Liều thường dùng là 30-160 mg/kg/ngày, tùy thuộc vào chỉ định. Thuốc được dùng đường uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3-4 lần. Nên uống thêm 1 cốc nước.
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
Liều ban đầu là 7 - 10 ống/ngày; liều duy trì là 2 ống/ngày, uống ít nhất trong ba tuần.
- Điều trị nghiện rượu: 10 ống một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2 ống/ngày.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày; chia đều làm 4 lần.
- Điều trị khó đọc cho trẻ: liều 1 ngày là 2.5-3 ống, chia 2 lầnl uống trước khi ăn sáng và trước khi ăn tối. Thuốc này có thể dễ uống hơn nếu được dùng cùng nước hoa quả hay một số đồ uống khác. Nên điều trị liên tục trong suốt năm học.
- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1-2 ống/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4 ống/ngày trong những tuần đầu
- Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, thận:
Clcr 50 - 79 ml/phút: Dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2 - 3 lần/ ngày.
Clcr 30 - 49 ml/phút: Dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lân/ ngày.
Clcr 20 - 29 ml/phút: Dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ ngày.
Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 ml/ phút.
Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.
Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin-Cl < 20 ml/phút).
Người mắc bệnh múa giật Huntington.
Người bệnh suy gan.
Người xuất huyết não.
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Mệt mỏi.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
Da: viêm da, ngứa, mày đay.
Có thể giảm nhẹ các tác dụng không mong muốn của thuốc bằng cách giảm liều.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngVì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và ClCr. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi. Tránh dừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật. Thân trong trên bênh nhân loét da dày, có tiền sử đôt quy do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu. Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng. - Thai kỳ và cho con búPiracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai. Không nên dùng thuốc này cho người đang cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócKhông nên dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc. - Tương tác thuốcVẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh. Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ. Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam. Tương kỵ của thuốc: Do không có nghiên cứu vê tính tương kỵ của thuôc, không trộn lân thuôc này với các thuốc khác. |
- Mã ATC: N06BX03
- Nhóm dược lý: Thuốc hướng thần, cải thiện chức năng nhận thức.
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.
Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợ cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điêu kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyến ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một sô tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiêt acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồ sức, giảm đau, an thân kinh hoặc bình thân kinh cũng như không có tác dụng của GABA.
Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiếu cầu và giảm độ nhớt của máu ở liêu cao, trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biên dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.
Pinacetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Sinh khả dụng đạt gần 100%. Nông độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nông độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 - 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lit/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau - thai và cả các màng dùng trong thầm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thủy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 - 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiếu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 -50 giờ.
Dung dịch uống trong suốt, màu vàng nhạt, vị ngọt, sau rất đắng.
Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Hộp 30 ống x 6ml.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG.
Tờ hướng dẫn sử dụng

