Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Jewell 30mg điều trị bệnh trầm cảm (4 vỉ x 7 viên)

Còn hàng

Mã: 109430

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/28

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị các đợt trầm cảm nặng
Thành phần chính
Mirtazapine
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
DaviPharm
Nhà sản xuất
DAVIPHARM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Mirtazapine 30mg.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể M112, cellactose 80, magnesi stearat, silicon dioxyd, HPMC E6, talc, titan dioxyd, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng, oxyd sắt đen.

2. Công dụng (Chỉ định)

Điều trị các đợt trầm cảm nặng.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Uống cùng với nước, không nhai viên.

Uống 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 lần (1 lần buổi sáng, 1 lần buổi tối trước khi đi ngủ, liều cao hơn được uống vào buổi tối). Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

- Liều dùng

  • Người lớn: Điều trị bệnh trầm cảm nặng. Liều hàng ngày có hiệu quả thường từ 15 - 45 mg. Liều khởi đầu là 15 mg hoặc 30 mg. Mirtazapine bắt đầu phát huy tác dụng sau 1 - 2 tuần điều trị. Điều trị với một liều đầy đủ cần mang lại một đáp ứng tích cực trong vòng 2 - 4 tuần. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến liều tối đa. Nên ngưng điều trị nếu không có đáp ứng trong vòng 2 - 4 tuần.
  • Thời gian tối ưu điều trị duy trì thuốc chống trầm cảm chưa được xác định rõ. Cần duy trì điều trị ít nhất 6 tháng đối với một đợt trầm cảm cấp. Cần giảm liều từ từ mirtazapine trước khi ngừng thuốc để tránh hội chứng cai thuốc.

Người cao tuổi

Không cần hiệu chỉnh liều, tuy vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc. Việc tăng liều ở người cao tuổi nên được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ để đạt được đáp ứng mong muốn và an toàn.

Trẻ em

An toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được chứng minh. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.

Bệnh nhân suy thận

Thanh thải của mirtazapine có thể giảm ở bệnh nhân suy thận trung bình và nặng (Clcr < 40 mL/ phút). Cân nhắc giảm liều và thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan

Thanh thải mirtazapine có thể giảm ở những bệnh nhân bị suy gan. Cần cân nhắc giảm liều và thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan, đặc biệt là bệnh nhân suy gan nặng, vì việc dùng thuốc ở những bệnh nhân này vẫn chưa được nghiên cứu.

- Quá liều

Ít có khả năng gây độc nặng nếu chỉ sử dụng liều đơn mirtazapine.

Triệu chứng: Ức chế hệ thần kinh trung ương gây mất định hướng, buồn ngủ; nhịp tim nhanh, tăng hoặc giảm huyết áp.

Xử trí:

  • Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cân nhắc việc sử dụng than hoạt và rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu trong đường tiêu hóa nếu bệnh nhân còn tỉnh táo.
  • Chống chỉ định dùng ipeca để gây nôn. Xử trí tụt huyết áp (nếu có) bằng truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% (10 - 20 ml/ kg), dùng thuốc vận mạch (dopamin hoặc noradrenalin). Theo dõi tim, huyết áp, chức năng hệ
    thần kinh trung ương, enzym gan. Theo dõi tình trạng mất nước, điện giải nếu có nôn, tiêu chảy nhiều.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với mirtazapine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phối hợp với các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) hoặc đã sử dụng các thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày trước đó.

5. Tác dụng phụ

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.
  • Thần kinh: Buồn ngủ, an thần, đau đầu.
  • Tiêu hóa: Khô miệng.

Thường gặp, 1/10 < ADR ≤1/100

  • Tâm thần: Mơ bất thường, lú lẫn, lo âu, mất ngủ.
  • Thần kinh: Ngủ mê, chóng mặt, run.
  • Mạch máu: Hạ huyết áp tư thế.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
  • Da và mô dưới da: Phát ban.
  • Cơ - xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, đau lưng.
  • Toàn thân: Phù ngoại vi, mệt mỏi.

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

  • Tâm thần: Ác mộng, hưng cảm, kích động, ảo giác, tâm thần bất an (bao gồm chứng nằm ngồi không yên, tăng động).
  • Thần kinh: Dị cảm, chân bồn chồn, bất tỉnh.
  • Mạch máu: Hạ huyết áp.
  • Tiêu hóa: Giảm cảm giác ở miệng.

Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000

  • Tâm thần: Hung hăng.
  • Thần kinh: Rung giật cơ.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Gan - mật: Tăng hoạt tính transaminase huyết thanh.

Chưa rõ tần suất

  • Máu và hệ bạch huyết: Ức chế tủy xương (giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu), tăng bạch cầu ái toan.
  • Nội tiết: Tiết hormon chống bài niệu không thích hợp.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết.
  • Tâm thần: Ý tưởng tự sát, hành vi tự sát.
  • Thần kinh: Co giật, hội chứng serotonin, rối loạn vị giác, loạn vận ngôn.
  • Tiêu hóa: Phù miệng, tăng tiết nước bọt.
  • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Cơ - xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
  • Thận - tiết niệu: Bí tiểu.
  • Toàn thân: Mộng du, phù toàn thân, phù cục bộ.
  • Xét nghiệm: Tăng creatinin kinase.

Trẻ em

  • Các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em: Tăng cân, nổi mày đay và tăng triglycerid huyết.
  • Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Trẻ em dưới 18 tuổi và nguy cơ tự sát

Nếu có thể, không nên sử dụng mirtazapine cho bệnh nhân dưới 18 tuổi do có nguy cơ cao tự sát hoặc các hành vi chống đối. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, phải theo dõi chặt bệnh nhân. Nguy cơ tự sát cũng có thể xuất hiện ở người lớn bị trầm cảm điều trị bằng mirtazapine. Nguy cơ này kéo dài cho tới khi bệnh thuyên giảm và phải mất vài tuần điều trị. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy nguy cơ tự sát tăng trong những ngày đầu điều trị do đó phải theo dõi chặt bệnh nhân (1 - 2 tháng đầu điều trị), cần thông báo cho gia đình bệnh nhân để theo dõi những hành vi bất thường của bệnh nhân (kích động, cáu gắt, chống đối).

Bệnh hưng cảm hoặc lưỡng cực

Phải theo dõi chặt bệnh nhân có tiền sử bệnh hưng cảm hoặc bệnh lưỡng cực (hưng/ trầm cảm) trong khi điều trị giai đoạn trầm cảm vì bệnh có thể chuyển sang giai đoạn hưng cảm.

Phải ngừng mirtazapine khi hưng cảm.

Thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ do nguy cơ kích hoạt các trạng thái này có thể xảy ra khi dùng mirtazapine.

Tim mạch

Thận trọng với bệnh nhân có bệnh mạch vành, bệnh mạch não hoặc các bệnh lý khác, có thể gây tụt huyết áp do nguy cơ hạ huyết áp tư thế xuất hiện trong quá trình điều trị bằng mirtazapine.

Suy gan

Thận trọng với bệnh nhân suy gan do khả năng tăng độc tính của mirtazapine và tổn thương gan. Cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện vàng da trong quá trình điều trị.

Suy thận

Thận trọng với bệnh nhân suy thận trung bình và nặng do khả năng tăng độc tính của mirtazapine.

Thuốc ức chế monoamino oxidase (IMAO)

Cần nghỉ ít nhất 2 tuần kể từ khi ngừng điều trị bằng mirtazapine trước khi bắt đầu điều trị bằng IMAO để tránh xuất hiện hội chứng serotonin. Tương tự cần nghỉ ít nhất 2 tuần kể từ khi ngừng điều trị bằng IMAO trước khi bắt đầu điều trị bằng mirtazapine.

Động kinh: Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh.

Hoạt tính kháng muscarinic

Tuy có hoạt tính đối kháng muscarinic yếu nhưng cần thận trọng khi sử dụng mirtazapine cho bệnh nhân có rối loạn tiểu tiện, glôcôm góc mở hoặc có tăng nhãn áp.

Ức chế tủy xương

Ức chế tủy xương thường được biểu hiện bằng giảm hoặc mất bạch cầu hạt (hiếm gặp). Tai biến này phần lớn xảy ra sau 4 - 6 tuần điều trị và thường hồi phục khi ngưng thuốc. Cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của ức chế tủy xương như sốt, đau họng, viêm miệng hoặc các triệu chứng khác của nhiễm khuẩn. Nếu xuất hiện các dấu hiệu này trong quá trình điều trị nên ngừng thuốc ngay và làm xét nghiệm công thức máu cho bệnh nhân.

Hội chứng cai thuốc

Cần giảm liều từ từ khi dừng điều trị bằng mirtazapine, tránh ngừng thuốc đột ngột để tránh hội chứng cai thuốc.

Đái tháo đường

Thuốc chống trầm cảm có thể thay đổi kiểm soát đường huyết. Có thể cần phải chỉnh liều insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đái tháo đường sử dụng mirtazapine.

Kéo dài khoảng QT

Kéo dài khoảng QT, nhịp thất nhanh, xoắn đỉnh và tử vong đột ngột đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng mirtazapine, phần lớn là do quá liều hoặc trên bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT (bao gồm cả dùng thuốc kéo dài khoảng QT).

Chứng ngồi, nằm không yên/ tâm thần vận động bồn chồn

Sử dụng các thuốc chống trầm cảm có thể gây chứng ngồi, nằm không yên, đặc trưng bởi sự bồn chồn, khó chịu một cách chủ quan và cần phải di chuyển, cùng với không có khả năng ngồi hoặc đứng yên. Những điều này hầu hết xảy ra trong những tuần đầu điều trị. Ở những bệnh nhân có những triệu chứng này, việc tăng liều có thể gây bất lợi.

Hạ natri huyết

Đã có báo cáo rất hiếm gặp hạ natri huyết, có thể do sự tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH), khi sử dụng mirtazapine. Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có nguy cơ như người cao tuổi hoặc đang dùng đồng thời với các thuốc cũng gây hạ natri huyết.

Hội chứng serotonin

Tương tác với các hoạt chất serotonergic: Hội chứng serotonin có thể xảy ra khi dùng đồng thời các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) với các hoạt chất serotonin khác. Triệu chứng có thể bao gồm tăng thân nhiệt, co cứng, rung giật cơ, rối loạn thần kinh thực vật có thể kèm những biến động nhanh của các dấu hiệu sống, thay đổi trạng thái tâm thần bao gồm lú lẫn, khó chịu và kích động quá mức, diễn tiến đến mê sảng và hôn mê.

Cần thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi phối hợp những thuốc này với  mirtazapine. Ngưng điều trị với mirtazapine khi có những biến cố trên xảy ra và tiến hành điều trị hỗ trợ. Hội chứng serotonin rất hiếm xảy ra khi chỉ điều trị bằng mirtazapine.

Người cao tuổi

Người cao tuổi thường nhạy cảm hơn, đặc biệt là với các tác dụng không mong muốn của các thuốc chống trầm cảm. Trong các nghiên cứu lâm sàng với mirtazapine, các tác dụng không mong muốn không thấy thường gặp hơn ở người cao tuổi so với các nhóm tuổi khác.

Tăng cảm giác thèm ăn/ tăng cân

Trong các nghiên cứu có đối chứng ở Mỹ, tăng cảm giác thèm ăn đã được báo cáo ở 17% bệnh nhân được điều trị với mirtazapine, so với 2% đối với giả dược và 6% đối với amitriptylin. Trong những thử nghiệm này, tăng cân ≥ 7% thể trọng đã được báo cáo ở 7,5% bệnh nhân được điều trị với mirtazapine, so với 0% đối với giả dược và 5,9% đối với amitriptylin. Trong các nghiên cứu gộp trước khi đưa thuốc ra thị trường ở Mỹ, bao gồm nhiều bệnh nhân điều trị dài hạn, nhãn mở (open-label), 8% bệnh nhân ngưng điều trị với mirtazapine do tăng cân. Trong một thử nghiệm lâm sàng kéo dài 8 tuần trên bệnh nhân nhi với liều từ 15 - 45 mg/ ngày, 49% bệnh nhân được điều trị với mirtazapine bị tăng cân ít nhất 7%, so với 5,7% ở bệnh nhân dùng giả dược.

Tăng cholesterol/ triglycerid huyết

Trong các nghiên cứu có đối chứng ở Mỹ, cholesterol lúc không đói tăng ≥ 20% so với giới hạn trên bình thường đã được ghi nhận ở 15% bệnh nhân được điều trị với mirtazapine, so với 7% đối với giả dược và 8% đối với amitriptylin. Trong những nghiên này, triglycerid lúc không đói tăng ≥ 500 mg/ dL đã được ghi nhân ở 6% bệnh nhân được điều trị với mirtazapine, so với 3% đối với giả dược và 3% đối với amitriptylin.

Tăng transaminase

Trong các thử nghiệm ngắn hạn có đối chứng ở Mỹ, tăng ALT (SGPT) có ý nghĩa lâm sàng (≥ 3 lần giới hạn trên bình thường) đã được ghi nhận ở 2,0% (8/424) bệnh nhân sử dụng mirtazapine, so với 0,3% (1/328) ở bệnh nhân dùng giả dược và 2,0% (3/181) ở bệnh nhân dùng amitriptylin. Hầu hết bệnh nhân tăng ALT không phát triển các dấu hiệu hoặc triệu chứng liên quan tổn thương chức năng gan. Trong khi một số bệnh nhân ngưng điều trị do tăng ALT, một số trường hợp khác, mức enzym trở lại bình thường khi tiếp tục điều trị với mirtazapine. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.

Cảnh báo liên quan tá dược

JEWELL có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng. JEWELL có chứa polysorbat có thể gây dị ứng, dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Để xa tầm tay trẻ em.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Số liệu còn hạn chế liên quan đến việc sử dụng mirtazapine cho phụ nữ mang thai, chưa thấy thuốc làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Nghiên cứu trên động vật cũng chưa thấy tác dụng gây quái thai có ý nghĩa lâm sàng, nhưng có độc tính đối với sự phát triển của bào thai. Nếu mirtazapine được tiếp tục sử dụng cho đến khi, hoặc ngay trước khi sinh, cần theo dõi trẻ sau khi sinh để đề phòng hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
  • Sử dụng các thuốc SSRI trong thai kỳ, đặc biệt là ở cuối thai kỳ, có thể làm tăng nguy cơ tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN), nguy cơ này cũng có thể xảy ra khi dùng mirtazapine.

Phụ nữ cho con bú

Mirtazapine phân bố một lượng nhỏ vào sữa và có thể gây ra các tác dụng không mong muốn cho trẻ đang bú sau một thời gian dài phơi nhiễm với thuốc. Vì vậy cần hết sức thận trọng khi sử dụng mirtazapine cho phụ nữ đang cho con bú. Việc cân nhắc có sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú hay không cần dựa trên cân bằng giữa lợi ích của việc trẻ được bú sữa mẹ với lợi ích của việc mẹ được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Triệu chứng chóng mặt có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu điều trị mirtazapine, vì vậy nên tránh lái xe và vận hành máy móc trong giai đoạn này.

- Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học

  • Mirtazapine không nên dùng đồng thời với các thuốc IMAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng điều trị với các thuốc IMAO và ngược lại.
  • Ngoài ra, tương tự như các thuốc SSRI, dùng đồng thời với các hoạt chất serotonergic (Ltryptophan, các triptan, tramadol, linezolid, các SSRI, venlafaxin, lithi và các chế phẩm cỏ St. John - Hypericum perforatum) có thể gây ra các tác dụng liên quan serotonin (hội chứng serotonin). Cần thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi phối hợp các hoạt chất này với mirtazapine.
  • Mirtazapine có thể làm tăng tác dụng an thần của benzodiazepin và các thuốc an thần khác (nhất là một số thuốc tâm thần, kháng histamin H1, các opioid). Thận trọng khi dùng chung các thuốc này với mirtazapine.
  • Mirtazapine có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu. Khuyến cáo bệnh nhân không nên sử dụng các thức uống chứa cồn khi đang dùng mirtazapine. Mirtazapine liều 30 mg/ ngày gây tăng nhẹ, nhưng có ý nghĩa thống kê, hệ số chuẩn hóa quốc tế (INR) ở những bệnh nhân đang được điều trị với warfarin. Do đó, cần thận trọng và theo dõi hệ số INR khi dùng đồng thời warfarin và mirtazapine.
  • Khi dùng chung với các thuốc làm kéo dài khoảng QT (một số thuốc tâm thần và kháng sinh) có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và/ hoặc xoắn đỉnh.

Tương tác dược động học

  • Carbamazepin và phenytoin, những thuốc cảm ứng CYP3A4, làm tăng thanh thải mirtazapine gấp 2 lần, do đó làm giảm nồng độ mirtazapine huyết tương lần lượt là 60% và 45%. Có thể cần tăng liều mirtazapine khi thêm carbamazepin hoặc bất kỳ thuốc cảm ứng chuyển hóa tại gan nào khác (như rifampicin) vào liệu pháp điều trị của mirtazapine. Khi ngưng điều trị với những thuốc này, có thể cần giảm liều mirtazapine.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol làm tăng Cmax huyết tương và AUC của mirtazapine lần lượt khoảng 40% và 50%.
  • Khi cimetidin (thuốc ức chế yếu CYP1A2, CYP2D6 và CYP3A4) được dùng chung với mirtazapine, nồng độ huyết tương trung bình của mirtazapine có thể tăng hơn 50%. Thận trọng và có thể phải giảm liều khi dùng mirtazapine đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, các thuốc ức chế HIV protease, các thuốc kháng nấm nhóm azol, erythromycin, cimetidin hoặc nefazodon.
  • Các nghiên cứu tương tác thuốc không cho thấy bất kỳ tác dụng liên quan dược động học nào khi dùng đồng thời mirtazapine với paroxetin, amitriptylin, risperidon hoặc lithi.

Trẻ em

Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ mới được thực hiện trên người lớn

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm.

Mã ATC: N06AX11.

Mirtazapine là thuốc chống trầm cảm 4 vòng và là dẫn chất của piperazinoazepin có cấu trúc hóa học khác với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc ức chế monoamin oxidase và các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin. Cơ chế tác dụng của mirtazapine hiện chưa được biết rõ. Có những bằng chứng từ thực nghiệm cho thấy
mirtazapine làm tăng cường hoạt tính noradrenergic và serotoninergic trung ương, có thể do tác dụng đối kháng thụ thể alpha2 adrenergic tiền synap ở thần kinh trung ương. Mirtazapine không có ái lực với thụ thể 5HT-1A và 5HT-1B của serotonin.
Ngoài ra, mirtazapine còn đối kháng mạnh thụ thể 5HT-2 và 5HT-3 của serotonin đồng thời đối kháng ở mức độ trung bình với thụ thể muscarinic. Mirtazapine có tác dụng gây ngủ do đối kháng mạnh thụ thể H1 của histamin và có tác dụng gây hạ huyết áp tư thế do đối kháng thụ thể alpha1-adrenergic ở ngoại vi.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu

Mirtazapine hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống khoảng 50%. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc. Thức ăn ảnh hưởng không đáng kể đến hấp thu thuốc. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được sau 3 - 4 ngày dùng thuốc. Dược động học của mirtazapine tuyến tính trong khoảng điều trị của thuốc.

Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của mirtazapine khoảng 85%. Nghiên cứu trên động vật thực nghiệm cho thấy mirtazapine qua được nhau thai. Thuốc cũng đi vào được sữa mẹ.

Chuyển hóa

Mirtazapine được chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan, chủ yếu theo con đường demethyl hóa và hydroxyl hóa sau đó được liên hợp với acid glucuronic. CYP2D6, CYP1A2 và CYP3A4 là các isoenzym chính tham gia vào quá trình chuyển hóa mirtazapine. Trong các dẫn chất chuyển hóa, dẫn chất N-demethyl còn giữ được hoạt tính chống trầm cảm.

Thải trừ

Mirtazapine thải trừ qua nước tiểu (75%) và phân (15%). Thời gian bán thải trong huyết tương từ 20 đến 40 giờ.

Dược động học trên đối tượng đặc biệt

Hệ số thanh thải của mirtazapine giảm ở người suy gan và suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Ở bệnh nhân suy gan khi uống liều duy nhất 15 mg, hệ số thanh thải của mirtazapine giảm khoảng 35% ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và trung bình so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường; nồng độ trung bình của mirtazapine huyết tương tăng khoảng 55%.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận, sau khi uống liều duy nhất 15 mg mirtazapine ở bệnh nhân suy thận vừa (Clcr < 40 ml/ phút) và nặng (Clcr < 10 ml/ phút), hệ số thanh thải của mirtazapine giảm theo thứ tự khoảng 30% và 50% so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường; nồng độ trung bình của mirtazapine huyết tương tăng theo thứ tự khoảng 55% và 115%.

Người cao tuổi

Sau khi cho bệnh nhân thuộc các nhóm tuổi khác nhau (từ 25 - 74 tuổi) uống mirtazapine liều 20 mg/ ngày trong 7 ngày, thanh thải đường uống của mirtazapine giảm ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi. Sự khác biệt này rõ nhất ở nam giới, độ thanh thải ở nam giới cao tuổi thấp hơn 40% so so với nam giới trẻ tuổi, trong khi độ thanh thải ở nữ giới cao tuổi thấp hơn 10% so với nữ giới trẻ tuổi. Thận trọng khi dùng mirtazapine cho người cao tuổi.

Trẻ em

An toàn và hiệu quả của mirtazapine ở trẻ em chưa được thiết lập.

Giới tính

Thời gian bán thải trung bình của mirtazapine sau khi uống thay đổi trong khoảng từ 20 giờ đến 40 giờ trên các nhóm tuổi và giới tính, nữ giới ở tất cả các nhóm tuổi có thời gian bán thải dài hơn đáng kể so với nam giới (37 giờ ở nữ giới so với 26 giờ ở nam giới).

Chủng tộc

Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào đánh giá ảnh hưởng của chủng tộc đối với dược động học của mirtazapine.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 4 vỉ (Nhôm - Nhôm) x 7 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược Phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM).

Tờ hướng dẫn sử dụng

jewell-30mg-h-28v-hdsd- (1).jpg
jewell-30mg-h-28v-hdsd- (2).jpg